Trong buôn bán cần nghiên cứu kỹ các điều kiện thanh toán quốc tế để đạt được các yêu cầu cụ thể sau: đúng, đủ, kịp thời tiền hàng và thu về càng nhanh càng tốt.. thực tế của số thu nhập
Trang 1Chương 3 Điều kiện
Thanh toán quốc tế Nghiệp vụ thanh toán quốc tế là sự vận dụng
tổng hợp các điều kiện thanh toán quốc tế
Những điều kiện này được thể hiện trong các
điều khoản thanh toán của các hợp đồng mua bán ngoại thương
Trong buôn bán cần nghiên cứu kỹ các điều kiện thanh toán quốc tế để đạt được các yêu cầu cụ thể sau:
đúng, đủ, kịp thời tiền hàng và thu
về càng nhanh càng tốt.
thực tế của số thu nhập ngoại tệ
Khi xuất khẩu
• - Bảo đảm chắc chắn nhập được hàng
đúng sốm lượng, đúng chất lượng, chủng loại, đúng thời hạn
• - Trong các điều kiện khác không thay
đổi thì trả tiền càng chậm càng tốt.
• - Góp phần làm cho việc nhập khẩu theo đúng yêu cầu của nền kinh tế
Khi nhập khẩu
I Điều kiện về tiền tệ.
1� Đặc điểm về tình hình tiền tệ trong thanh
toán và tín dụng quốc tế�
Đặc điểm 1:
- Hiện nay trên thế giới không còn một chế độ
tiền tệ thống nhất bao trùm toàn bộ hành tinh.
- Thay cho một đồng tiền chuẩn quốc tế đã ra
đời các đồng tiền khu vực như sau:
1.1 Quỹ tiền tệ quốc tế �IMF): cho ra đời đồng
SDR (Quyền rút vốn đặc biệt - Special
Drawing Right).
1.2 Khu vực tiền tệ EEC nay là EMU (Liên minh
tiền tệ Châu Âu) cho ra đời đồng tiền đầu tiên ECU (European Currency Unit) - đơn vị tiền tệ Châu Âu nay là EURO
Tiến trình nhất thể hoá�tiền tệ của Châu
Âu
- Từ 1/7/90 đến 31/12/1993
- Từ 1/1/1994 đến 1/1/1997
- Từ 1/1/1997 đến 1/1/1999
- Giá trị ECU không thay đổi 1ECU = 1 Euro
- Đổi tên ECU -> Euro
Trang 2TỉTỉ giágiá gigiữữaa cáccác quốcquốc giagia vớivới đồngđồng EuroEuro đượcđược ấnấn địnhđịnh
vào
vào ngàyngày 3131//1212//19981998
+
+ ChínhChính sáchsách tiềntiền tệtệ vàvà dựdự trtrữữ ngoạingoại hốihối bằngbằng EuroEuro
+
+ CácCác khoảnkhoản nợnợ đượcđược quyquy đổiđổi vàvà thanhthanh toántoán bằngbằng
đồng
đồng EuroEuro
+
+ CácCác đồngđồng tiềntiền quốcquốc giagia vẫnvẫn tồntồn tạitại hợphợp pháppháp
TừTừ 11//11//20022002:: PhátPhát hànhhành tiềntiền giấygiấy vàvà tiềntiền xuxu bằngbằng
đồng
đồng EuroEuro vàvà EuroEuro bắtbắt đầuđầu đượcđược lưulưu thôngthông songsong songsong
với
với cáccác đồngđồng tiềntiền quốcquốc giagia
ĐĐếnến 3030//66//20022002:: QuáQuá trtrììnhnh chuyểnchuyển sangsang đồngđồng tiềntiền
duy
duy nhấtnhất sẽsẽ hoànhoàn tấttất
RCN có � chức năng sau:
+ Làm phương tiện thanh toán và thể hiện giá
cả
+ Chức năng thanh toán giữa các thành viên khối SEV
+ Chức năng phương tiện tích luỹ dưới dạng là tiền gửi trên tài khoản mở tại ngân hàng MBES (ngân hàng hợp tác kinh tế quốc tế:
Interbank for Economic Cooperation - IBEC)
- Đến nay đồng RCN, không còn phát huy được chức năng của nó
1.3 Khối SEV: tạo ra đồng Rúp chuyển nhượng (Transferable Rouble), 1963-1991.
Đặc điểm 2:
- Các đồng tiền quốc gia được quy định trên
bàn đàm phán theo nguyên tắc thoả thuận
- Thanh toán quốc tế trong thời đại ngày nay
là thanh toán bằng đồng tiền quốc gia.
Các đặc điểm của các đồng tiền quốc gia:
+ Các đồng tiền quốc gia đều không được đổi ra vàng
+ Hầu hết các đồng tiền quốc gia đều không ổn định + Khi chọn đồng tiền quốc gia nào làm đồng tiền thanh toán thì cần dựa vào hạ tầng cơ sở của đất nước đó
+ Khi lựa chọn đồng tiền cần lưu ý đến các phương thức giao dịch theo hợp đồng mua bán
Ví dụ: Phương thức buôn bán hàng đối ứng (counter purchase)
Đặc điểm �:
Trên thế giới có 2 chế độ quản chế ngoại hối
khác nhau:
- Các nước TB công nghiệp phát triển
thực hiện chế độ ngoại hối tự do.
- Các nước còn lại: thực hiện chế độ quản
chế ngoại hối nghiêm ngặt
2 Các loại tiền tệ trong thanh toán và tín dụng quốc tế
2.1 Căn cứ vào phạm vi lưu thông tiền tệ, có 3 loại:
Tiền tệ thế giới (World Currency), Tiền tệ quốc tế (International Currency), Tiền tệ quốc gia (National Currency)
Tiền tệ thế giới: là vàng�
- Không dùng vàng thể hiện giá cả
- Không dùng vàng để thanh toán theo từng chuyến hàng giao dịch trong năm, theo từng hợp đồng
- Vàng được dùng làm phương tiện thanh toán cuối cùng giữa 2 ngân hàng trung ương của 2 nước với nhau
Trang 3- Đồng tiền chuyển nhượng �Transferable
currency)
+ Là đồng tiền hiệp định: Đồng tiền này không
thay đổi hình thái tiền tệ mà chỉ chuyển quyền
sở hữu từ người này sang người khác qua hệ
thống tài khoản Ngân hàng.
+ Nó có thể chuyển từ tài khoản của ngân
hàng ngày sang tài khoản của ngân hàng
khác và khi kết thúc năm quy đổi ra vàng để
thanh toán Trong thanh toán quốc tế người ta
không muốn dùng.
- Đồng tiền ghi sổ �clearing currency):
+ Có tác dụng ghi sổ trên 1 tài khoản trong một nước không chuyển ra nước ngoài được.
Đồng tiền chỉ có chức năng tính toán, không
có chức năng thanh toán.
2
2 3 3 C Că ăn n cứ cứ
h
hìình nh thái thái tồn tồn
tại
tại của của tiền tiền tệ tệ,,
có
có::
�Cash)
đ
đồng ồng tiền tiền bằng bằng
giấy của các
quốc
quốc gia gia riêng riêng
biệt mà con
người
người cầm cầm nó nó
trong
trong tay tay để để lưu lưu
thông
thông
Ngoại Ngoại tệ tệ tín tín dụng dụng �Credit �Credit currency) currency):: LàLà đồngđồng tiền
tiền chỉchỉ tồntồn tạitại trêntrên tàitài khoảnkhoản củacủa ngânngân hànghàng KhiKhi sử
sử dụngdụng bằngbằng cáchcách ghighi cócó vàovào tàitài khoảnkhoản nướcnước nàynày
đồng
đồng thờithời ghighi nợnợ vàovào tàitài khoảnkhoản củacủa ngânngân hànghàng nước
nước kiakia
+ + TỷTỷ trọngtrọng trongtrong thanhthanh toántoán quốcquốc tếtế chiếmchiếm 9090%% là
là tiềntiền tíntín dụngdụng
+ + HHììnhnh thứcthức tồntồn tạitại củacủa đồngđồng tiềntiền tíntín dụngdụng làlà phương
phương tiệntiện tíntín dụngdụng nóinói chungchung hayhay phươngphương tiệntiện thanh
thanh toántoán quốcquốc tếtế nóinói riêngriêng baobao gồmgồm:: HốiHối phiếu,
phiếu, Séc,Séc, T/T,T/T, M/TM/T
2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ
trong hợp đồng mua bán ngoại thương
hay hợp đồng tín dụng.
- Tiền tệ tính toán �account currency): là
đồng tiền thể hiện giá cả trong hợp đồng
mua bán hay tổng trị giá hợp đồng Đồng tiền
phát huy chức năng thước đo giá trị.
- Đồng tiền thanh toán �Payment
currency): là đồng tiền người mua trả cho
người bán, có thể dùng đồng tiền tính toán
hay một đồng tiền khác do 2 bên mua và bán
thỏa thuận.
3 Điều kiện đảm bảo hối đoái trong hợp đồng mua
bán ngoại thương
Đảm bảo hối đoái là những biện pháp mà người mua và người bán đề ra nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các nguồn thu nhập khi đồng tiền có khả năng lên hoặc xuống giá.
Trong buôn bán quốc tế hiện nay người ta có thể lựa chọn các cách bảo đảm sau đây:
3.1 Dựa vào vàng �điều kiện đảm bảo vàng): Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong
hợp đồng là vàng.
Trang 4a/ Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp
đồng là vàng ( quy định giá cả hợp đồng trực
tiếp ra vàng ).
Ví dụ: 1 tấn đường = 65 gam vàng nguyên chất HĐ
1000 tấn đường= 65 kg vàng nguyên chất
Trong thực tế hiện nay không sử dụng bởi
nhiều nguyên nhân khác nhau:
b/ĐĐồngồng tiềntiền tínhtính toántoán vàvà thanhthanh tóantóan trongtrong hợphợp đồngđồng là
là 11 đồngđồng tiền,tiền, đồngđồng thờithời quyquy địnhđịnhhàmhàm lượnglượng vàngvàng của
của đồngđồng tiềntiền đóđó KhiKhi hàmhàm lượnglượng vàngvàng đồngđồng tiềntiền nàynày thay
thay đổiđổi ththìì điềuđiều chỉnhchỉnh giágiá trịtrị hợphợp đồngđồng tươngtương ứngứng::
Ví
Ví dụdụ:: 11 tấntấn gạogạo == 2525 bảngbảng AnhAnh 11 GBPGBP == 22,,4882848828 grgr vàng
vàng nguyênnguyên chất,chất, đếnđến khikhi thanhthanh toántoán hàmhàm lượnglượng vàng
vàng củacủa GBPGBP chỉchỉ còncòn 22,,1328113281grgr (giảm(giảm 1414,,33%%)) HHĐĐ này
này cầncần phảIphảI điềuđiều chỉnhchỉnh
Cách Cách bảobảo đảmđảm nàynày chỉchỉ ápáp dụngdụng đốiđối vớivới đồngđồng tiềntiền cócó công
công bốbố hàmhàm lượnglượng vàngvàng
Trong Trong thựcthực tếtế tiềntiền tệtệ khôngkhông trựctrực tiếptiếp chuyểnchuyển đổiđổi rara vàng
vàng giágiá trịtrị thựcthực tếtế củacủa đồngđồng tiềntiền khôngkhông hoànhoàn toàntoàn dodo hàm
hàm lượnglượng vàngvàng quyếtquyết địnhđịnh
c Dựa vào thị trường mua bán vàng quốc tế:
Đồng tiền tính toán và thanh tóan trong hợp đồng
là một đồng tiền Đồng thời, thống nhất giá vàng
theo đồng tiền này dựa trên một thị trường nhất
định.
Khi giá vàng thay đổi, sẽ điều chỉnh hợp đồng
một cách tương ứng.
Ưu điểm: Phản ánh nhạy bén tình hình biến động
của giá vàng trên thị trường.
Nhược điểm: Vàng hiện nay đang trở thành hàng
hoá đặc biệt và bị đầu cơ mạnh, nên giá vàng
không phản ánh chính xác giá trị của đòng tiền.
Những điểm cần chú ý:
- Các đồng tiền được lựa chọn trong hợp đồng mua bán ngoại thương phải có liên hệ trực tiếp với vàng
- Hai bên phải thống nhất cách lấy giá vàng, bao gồm:
+ Giá vàng lấy ở đâu
+ Lấy lúc nào
+ Ai công bố
+ Mức giá vàng
- Mức điều chỉnh hợp đồng như thế nào?
- Hàm lượng vàng hiện nay ít được áp dụng vì các
đồng tiền quốc gia hiên nay không được đổi ra vàng
3.2 Điều kiện đảm bảo ngoại hối
Nghệ thuật trong lựa chọn đồng tiền đưa vào đảm bảo sẽ là
yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế Có hai cách quy định:
- Đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh tóan là một loại
tiền, đồng thời xác định tỷ giá giữa đồng tiền đó với một
đồng tiền khác - đồng tiền đảm bảo
VD: Đồng tiền tính tóan và thanh tóan là USD Đồng tiền
đảm bảo là EUR và trị giá hợp đồng là 1.000.000 USD
Tỷ giá lúc ký kết là 1 USD = 1 EURO
Tỷ giá lúc trả tiền là 1 USD = 0,8986 EURO
Như vậy, giá trị hợp đòng sẽ điều chỉnh là 1.000.000 x
(1-0,8986) = 1.01.400 USD
Đồng tiền tính tóan và đồng tiền thanh tóan là hai
đồng tiền khác nhau Đến khi thanh toán chỉ cần căn cứ vào tỷ giá thực tế trên thị trường tiền tệ liên hàng làm căn cứ thanh toán.
VD: - Đồng tiền tính tóan là USD
- Đồng tiền thanh tóan là EURO (ổn định hơn).
- Trị giá hợp đồng là 1.000.000 USD
- Tỷ giá lúc thanh toán USD/EURO = 0,8986.
Như vậy, số tiền phải trả là:
1.000.000 x 0,8986 = 898.600EUR
Trang 5Những điểm cần chú ý:
- Hiệu quả đảm bảo cao hay thấp phụ thuộc vào cách
lựa chọn đồng tiền đảm bảo
- Cách lấy tỷ giá hối đoái
+ Lấy ở thị trường hối đoái nào
+ Ai công bố
+ Lấy vào thời điểm nào
+ Mức tỷ giá
- Chỉ áp dụng với những nước có thị trường hối đoái tự
do
- Trong trường hợp cả hai đồng tiền đều sụt giá như
nhau thì điều kiện đảm bảo trên mất tác dụng
Ký hiệu tiền tệ theo tiêu chuẩn của ISO
• China
• Eupoe
• HongKong
• India
• Italy
• Japan
• Malaysia
• Singapore
• Thailand
• United Kingdom
• United States
• Vietnam
• CNY
• EUR
• HKD
• INR
• ITL
• JPY
• MYR
• SGD
• THB
• GBP
• USD
• VND
�� Yuan Renmibi
�� EURO currency
�� HongKong Dollar
�� Indian Rupee
�� Italian Lira
�� Malaysian Ringit
�� Singapore Dollar
�� Pound Sterling
�� US Dollar
�� Vietnam dong
3.3 Thị trường các đồng tiền quốc tế:
- Cách vận dụng như đối với đồng tiền quốc gia
- Trong các hợp đồng với kim ngạch lớn, giao hàng
trong thời gian dài nên chọn cách đảm bảo này vì
đồng SDR và EURO tương đối ổn định
3.4 Đảm bảo hối đoái dựa vào rổ tiền tệ:
- Lựa chọn số lượng ngoại tệ đưa vào rổ.
- Thống nhất cách lấy tỷ giá hối đoái so với
đồng tiền được đảm bảo vào thời điểm ký kết
hợp đồng và thanh tóan hợp đồng.
Ví dụ: Các ngoại tệ được đưa vào rổ: EURO, JPY, CAD,
GBP Đồng tiền được đảm bảo là USD
Tỷ lệ biến động giữa các ngoại tệ trong rổ và USD (USD=
Ngoại Ngoại tệ tệ Ký kết Thanh
toán
Tỷ lệ biến
động %
CAD 1,3513 1,2868 4,77314,7731
JPY 126,20 107,50 14,817714,8177
Tổng cả rổ tiền tệ
129 110,257 16,8334 16,8334
a Bình quân tỷ lệ biến động của rổ tiền tệ là:
=
= 16 16,,8334 8334 :: 4 4 = = 4 4,,2083 2083% %
Hợp
Hợp đồng đồng điều điều chỉnh chỉnh lên lên là là:: 104 104,,2083 2083% %
b
b Lấy Lấy quyền quyền số số::
B Bìình nh quân quân TGH TGHĐ Đ của của cả cả rổ rổ tiền tiền tệ tệ lúc lúc ký ký kết kết
hợp
hợp đ đồng ồng:: 129 129//4 4 = = 32 32,,25 25
B Bìình nh quân quân TGH TGHĐ Đ của của cả cả rổ rổ tiền tiền tệ tệ lúc lúc thanh thanh
tóan
tóan hợp hợp đồng đồng::110 110,,257 257//4 4 = = 27 27,,5642 5642
Tỷ lệ biến động của bình quân tỷ giá hối
đoái cả rổ tiền tệ
100 [ 7,2520 x 100] = - 9,98%
8,0566
Hợp đồng được điều chỉnh là 109,98%.
Trang 6II Điều kiện về thời gian thanh toán
Điều kiện về thời gian thanh toán có liên quan chặt chẽ
với việc luân chuyển vốn,liên quan đến sự biến động và
rủi ro về tỷ giá Trong thực tế gồm các cách quy định sau:
- Thời gian trả tiền trước
- Thời gian trả tiền ngay
- Thời gian trả tiền sau
1 Thanh toán trước (Payment in advance)
- Là việc trả tiền xảy ra trong khoảng thời gian kể từ sau khi hợp đồng được ký kết hay từ sau ngày hợp đồng có hiệu lực
đến trước ngày giao hàng.
Ký HĐ
19/5
HĐ
Hiệu lực 9/6
Giao hàng
19/5
Các hợp đồng ký xong chưa có hiệu lực ngay bao gồm:
- Hợp đồng nhập máy móc thiết bị toàn bộ: phải có
phê chuẩn của nước người XK
- Hợp đồng nhập hàng bằng tiền vay nợ và viện trợ
phải có phê chuẩn của bên cho vay,
- Nhập hàng bằng tiền vay của các ngân hàng tư
nhân phải có bảo hiểm tín dụng
- Nhập khẩu bằng phát minh sáng chế và đăng ký
nhãn hiệu phải có phê chuẩn của cục phát minh
sáng chế và đăng ký nhãn hiệu
- Nhập khẩu theo các hợp đồng đầu tư phải có phê
chuẩn của uỷ ban hợp tác và đầu tư
2.1 Trả trước với mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng
(Performance Bond)
Đặc điểm: Trả trước ngày giao hàng x số ngày
(thời gian trả trước nói chung là ngắn, thông thường từ 10 đến 15 ngày), tính từ lúc ứng tiền đến ngày giao hàng.
- Ngày giao hàng được hiểu là chuyến giao hàng
đầu tiên
- Không tính lãi đối với số tiền trả trước
- Người bán chỉ giao hàng khi nhận được báo có số tiền ứng trước
- Quy mô đưa trước có thể được tính như sau:
a Trong trường hợp ký hợp đồng với giá bán cao so
với giá bình quân trên thị trường thì mức trả trước có
thể tính tối thiểu bằng mức chênh lệch giữa tổng trị giá
hợp đồng theo giá cao và tổng hợp đồng tính theo giá
bình quân trên thị trường
Theo công thức: PA= Q(HP-MP)
Trong đó: - PA: Tiền ứng trước
- Q: Số lượng hàng hoá
- HP: Giá hợp đồng cao
- MP: Giá bình quân trên thị trường
Ví dụ:
Giá cao của 1 tấn gạo lúc ký kết hợp đồng: 220 USD.
Bình quân trên thị trường nước ngoài: 180 USD.
Để đề phòng người mua huỷ hợp đồng không nhận hàng ta yêu cầu người mua trả trước là (Q=1000MT).
PA= 1.000 (220-180)=40.000 USD.
Trang 7b Do người bán không tin tưởng vào khả năng
thanh toán của người mua nên yêu cầu người
mua đặt cọc trước một số tiền bằng mức tiền lãi mà
người bán phải trả cho ngân hàng cho vay, theo
công thức:
Trong đó: - PA: tiền ứng trước
- TA: là tổng giá trị hợp đồng
- R: Lãi suất vay của ngân hàng
- n: Thời hạn tín dụng
- P: là tiền phạt vi phạm hợp đồng
� �
TA
Ví dụ:
TA = 100.000 USD R= 5%/tháng n= 5 tháng
P = 6%/∑ trị giá hợp đồng
Vậy ta có:
PA = 100.000 x [(1+0.05)5 1] + 6%x100.0000
= 34,600 USD.
2.2 Với mục đích do người bán thiếu vốn, người mua cấp tín
dụng cho người bán.
Đặc điểm:
- Thời gian trả trước tương đối dài x ngày từ sau ngày ký kết hợp
đồng hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực Thời hạn cấp tín dụng
được tính bắt đầu từ khi người mua ứng trước tiền cho người bán
đến ngày người bán hoàn trả số tiền ứng trước đó
- Số tiền ứng trước lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu vay của
người bán và khả năng cấp tín dụng của người mua
- Giá hàng phải được chiết giá so với giá bán trả ngay
- Việc hoàn trả số tiền ứng trước phải quy định rõ trong hợp đồng
mua bán ngoại thương: trả 1 lần hay nhiều lần, gắn với việc giao
hàng hay tách rời, mỗi lần hoàn trả bằng bao nhiêu %, nếu trả
nhiều lần phải tính thời hạn tín dụng trung bình
Công thức giảm giá:
DP = {PA[(1+R)n-1]}:Q Trong đó:
DP = giá chiết khấu trên một đơn vị hàng
PA = Số tiền ứng trước
R = Lãi suất
n = Thời hạn cấp tín dụng ứng trước
Q = Số lượng hàng hoá của hợp đồng
Ví dụ:
- PA = 100.000 USD.
- R = 5%/tháng.
- N = 5 tháng.
- Q = 1.000 tấn.
-DP = {100.000 x [(1+0.05)5– 1]}:1.000
- = 27,6 USD.
- Vậy, giá được chiết khấu là 27,6 USD/MT.
2.2 Thanh toán ngay Trả tiền ngay bao gồm nhiều mốc trả tiền khi toàn
bộ trị giá hàng hoá đã được thanh toán trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị hàng xong để bốc lên phương tiện vận tải cho đến lúc hàng đến tay người mua.
Gồm có 4 loại trả tiền ngay:
a Sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người vận tải tại nơi giao hàng chỉ định người bán phát lệnh đòi tiền, người mua nhận
được lệnh lập tức trả tiền cho người bán Trả tiền khi giao hàng gọi là trả tiền C.O.D (Cash on Delivery).
Trang 8Các điểm cần chú ý:
- Người vận tải ở đây được hiểu là: đại lý vận tải,
người chuyển chở hàng hoá, công ty giao nhận, đại diện
của người mua khi người bán chứng minh là đã giao
hàng cho người thứ 3 thì có quyền phát lệnh đòi tiền
- Như thế nào là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng: Cơ
sở để phát lệnh đòi tiền là người bán phải lấy được vận
đơn nhận hàng để xếp.(Received for shipment Bill of
LadingƯ Hành vi này chứng minh là hàng hóa đã được
đặc định hóa Trong bức điện gửi đòi tiền người mua,
người bán phải có đầy đủ cơ sở chứng minh là đã
chuyển quyền sở hữu hàng hoá sang cho ngươi mua
- Nơi giao hàng được hiểu là: Trên đất liền tại cảng đi, gồm:
+ Giao tại xưởng kho ,nhà máy- Ex-work (Exw) + Giao dọc mạn tàu - FAS (Free alongside Ship).
+ Giao tại biên giới - DAF (Delivered at Frontier).
+ Giao cho người vận tải - FCA (Free Carrier).
b Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
trên phương tiện vận tải Người mua sẽ trả tiền
cho người bán khi nhận được điện báo của thuyền
trưởng là hàng đã bốc xong lên tầu tại cảng đi,
gọi là C.O.B (Cash on Board)
- Phương tiện vận chuyển gồm có tàu biển, sà lan,
ô tô, máy bay, xe lửa
- Nếu "giao hàng trong hầm tầu" – FOB thì
người bán phải lấy được vận đơn FOB B/L hoặc
"giao hàng trên boong tàu" FOD B/L (Free on
Board hoặc Free on Deck).
Cũng có thể giao hàng trên toa tầu hoả "tại ga
biên giới” của nước người xuất khẩu.
c Trả tiền đổi chứng từ: D/P (documents against payment)
Có 2 cách:
-Sau khi giao hàng “Free on board” người bán lập chứng từ gửi hàng (Shipping Documents) hay chứng từ thanh ttoán (Payment Documents) gửi trực tiếp đến cho người mua hoặc thông qua Ngân hàng Người mua sẽ thanh toán tiền khi nhận được chứng từ
- Tương tự như trên, nhưng sau khi nhận được chứng từ từ
5-7 ngày, người mua mới phảI trả tiền (gọi là D/P X ngày và thường dùng đối với những hàng hoá có tính phức tạp
d Trả tiền sau khi nhận hàng tại cảng đến
�C.O.R-Cash on receipt)
Khái niệm nhận hàng trong thực tế hết sức mơ
hồ NơI nhận hàng có thể là nước người bán,
nước người mua, hoặc trên phương tiện vận tảI
của người mua đưa đến Vì vậy trong buôn bán
quốc tế, nếu ta là người xuất khẩu thì không nên
áp dụng vì có nhiều rủi ro.
2.3 Thanh toán sau
Là thời gian trả tiền sau 4 mốc trả tiền ngay + thêm
x ngày Trả triền sau thực chất là người xuất khẩu cấp tín dụng cho người nhập khẩu
Ví dụ hợp đồng ghi:
Người mua thanh toán cho người bán 90 ngày, kể từ ngày nhận hàng (30days C.O.D)
Người mua thanh toán cho người bán 90 ngày, kể từ ngày chấp nhận chứng từ (D/A 90days)
Trang 9�Trong thực tế, người ta có thể kết hợp 3 mốc thời gian trả
tiền trong cùng một hợp đồng Ví dụ:
�Một hợp đồng nhập khẩu máy ghi:
- 10% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ
ngày ký hợp đồng
- 10% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 30 ngày trước
ngày giao hàng đợt 1
- 30% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ
ngày giao hàng đợt 2
- 10%tiền hàng trả cho người bán trong vòng 10 ngày kể từ
giao hàng đợt cuối cùng
- 40% tiền hàng trả cho người bán trong vòng 3 năm kể từ
ngày hoàn thành toàn bộ việc giao hàng
Trang 10���������������������������������������������������� �����������������������
���������������������������������������������������������������������������������
�����������������������������������������������������