bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển..
Trang 1Incoterms 2000
Thực hiện: Nhóm 4
Hướng dẫn: Cô Hoàng Thị Lan Hương
Trang 31.Tổng quan về INCOTERMS
a/ Khái niệm:
• Incoterms (International Commerce Terms) là một bộ các quy tắc thương mại
quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế
bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá
Trang 4b/ Lịch sử hình thành và phát triển:
Trang 5INCOTERMS 2000
Trang 8Thủ tục hải quan
Thuê phương tiện vận tải
Mua bảo hiểm
Nhóm E, F : người mua Nhóm C,D: người bán
Nhóm E,F : người mua
Nhóm D: người bán
Nhóm C: - CIF, CIP : người bán
- CFR, CPT : người mua
Xuất khẩu:
- EXW : người mua
- Điều kiện còn lại là người
Trang 9Transport Risk Cost
FCA
FOB
FAS
Transport Risk
Cost
Transport Risk
Cost
Transport Risk
Cost
Trang 10FCA (free carrier)
_Nếu việc giao hàng xảy ra tại cơ sở người bán người bán có trách nhiệm xếp hàng lên,
nếu việc giao hàng xảy ra tại bất cứ nơi nào khác, người bán ko có trách nhiệm dỡ hàng xuống
_Người mua chọn cách thức vận tải và người vận tải, phải trả chi phí vận tải từ nơi lưu kho của người vận tải cho tới địa điểm giao hàng
_Người bán chịu trách nhiệm và chi phí
làm thủ tục xuất khẩu
_Người mua chịu trách nhiệm làm thủ tục và chi phí nhập khẩu
Trang 11FAS: Free Alongside
mạn tàu
hàng hóa kể từ lúc đó( lúc người bán giao hàng xong)
Trang 12FOB: free on board
tên
• Người bán khai hải quan hàng để xuất
khẩu, chịu mọi phí tổn để thông quan
xuất khẩu
• Người mua chịu mọi phí tổn để
thông quan nhập khẩu và quá cảnh
Trang 14CRF (Cost and freight )
NGƯỜI BÁN
- Thu xếp và trả cước phí chuyển hàng hóa tới
cảng đến
- Làm thủ tục và trả phí xuất khẩu
- Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này bao gồm
trong chi phí vận tải
- Thông báo cho người mua chi tiết về chuyến
tàu chở hàng
- Chuyển giao hóa đơn thương mại, chứng từ
vận tải và các chứng từ khác liên quan.
- Thu xếp và trả phí bảo hiểm hàng hóa
- Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã qua lan can tàu ở cảng bốc (cảng xuất khẩu)
Trang 15CIF (Cost, insurance & freight )
NGƯỜI BÁN
Giống như điều kiện CFR,
nhưng người bán phải thu
.
Trang 16CPT (carriage paid to)
NGƯỜI BÁN
- Giống như điều kiện CFR, ngoại trừ người
bán phải thu xếp và trả cước phí vận
chuyển hàng hóa tới nơi qui định, mà nơi
này có thể là bãi Container nằm sâu trong
- Làm thủ tục và trả chi phí thông quan nhập khẩu
- Mua bảo hiểm hàng hóa (việc mua bảo hiểm này không phải là nghĩa vụ mà chỉ
là lựa chọn của người mua hàng )
Trang 17CIP (Carry & insurance paid to)
• NGƯỜI BÁN
• - Giống như CPT, ngoại trừ người bán
chịu trách nhiệm thu xếp và mua bảo
hiểm.
• - Giống như CPT.
Trang 19DAF: DELIVERED AT FRONTIER
(Giao hàng tại biên giới )
- Giao hàng: đặt hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở hàng tới, khai hải quan xuất khẩu nhưng không khai hải quan nhập khẩu không dỡ hàng xuống tại nơi giao hàng đã nêu tên và địa điểm tại biên giới, nhưng trước biên giới của nước tiếp giáp
- Risk: chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng được giao
- Transport and insurance: trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm để chở hàng đến vị trí có nêu tên
Trang 20DES : DELIVERED EX SHIP
- Giao hàng: đặt hàng trên tầu tại cảng đến có nêu tên, dưới sự định đoạt của người mua, xin giấy phép xuất khẩu, không khai hải quan nhập khẩu, việc dỡ hàng
xuống sẽ do người mua lo
- Transport and insurance: trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm để chở hàng tới cảng đến
- Risk: địa điểm chuyển giao rủi ro là trên boong
Trang 21DEQ: DELIVERED EXQUAY
_Giao hàng: hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại cầu cảng ở cảng đến
có nêu tên, không khai hải quan nhập khẩu
_ Cost and risk: người bán chịu mọi phí tổn và rủi ro để mang hàng tới cảng đến và
dỡ hàng xuống cầu cảng
_Transport and insurance: trả cước phí vận tải và bảo hiểm để chở hàng tới cảng đến
Trang 22DDU: DELIVERED DUTY UNPAID
- Giao hàng: người bán giao hàng cho người mua, không khai hải quan nhập khẩu và không dỡ hàng từ phương tiện vận tải chở tới
- Cost and risk: người bán chịu mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong việc mang hàng tới nơi đó Chi phí nhập khẩu hàng hóa (VAT…) do người mua chịu
- Transport and insurance: trả cước phí vận tải và bảo hiểm để chở hàng tới nơi đến có nêu tên
Trang 23DDP: DELIVERED DUTY PAID
- Giao hàng: người bán giao hàng cho người mua, đã khai hải quan nhập và không dỡ hàng từ bất cứ phương tiện nào chở tới
- Cost and risk: chịu mọi chi phí (chi phí khi nhập khẩu hàng hóa: VAT…) và rủi ro
để mang hàng tới địa điểm nêu tên
- Transport and inusrance: trả cước phí vận tải và bảo hiểm để chở hàng tới địa điểm
có nêu tên
Trang 24NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
• Chỉ áp dụng đối với các hợp đồng ngoại thương
• Chỉ áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình
Trang 253 Vấn đề sử dụng INCOTERMS ở Việt Nam
Các hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa các cty VN và các Cty nước ngoài hiện nay hầu hết là các hợp đồng nhập khẩu giá CIF (Cost - Insurance - Freight) Đối với các hợp đồng xuất khẩu là theo giá FOB (Free On Board)
Trang 26Nguyên nhân:
Trang 27Vậy nếu bán CIF mua FOB thì sao??
Trên phương diện vĩ mô:
Nếu sử dụng dịch vụ vận tải và bảo hiểm trong nước để XK theo điều kiện CIF thì trong năm
2007 Việt Nam đã có thể thu thêm hơn 3 tỉ USD tiền XK các dịch vụ vận chuyển quốc tế và bảo hiểm hàng hoá
Nếu tất cả các DN trong nước NK theo điều kiện FOB: tiết kiệm được tiền bảo hiểm và cước tàu phải trả cho nước ngoài giảm tới 4,38 tỉ USD.
_Như vậy, nếu việc XK theo điều kiện CIF và NK theo điều kiện FOB được thực hiện một cách tuyệt đối trong năm 2007, thì cán cân nhập siêu của Việt Nam có thể giảm còn 6,37 tỉ USD, thay
vì 14,14 tỉ USD Tức là nhập siêu có thể giảm tới 60%/năm Đây cũng có thể coi là 1 giải pháp giúp cho chế độ tỷ giá của ta ổn định hơn.
- Không những vậy các hãng tàu và hãng bảo hiểm của Việt Nam sẽ có cơ hội tăng thêm doanh số.
- Tạo đk giải quyết công ăn việc làm cho người lao động làm trong các ngành dịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng hóa.
Trang 28Trên phương diện vi mô:
- Những khoản hoa hồng của các hãng vận tải và bảo hiểm trả cho người thuê dịch vụ của họ?
- Liệu sẽ còn gặp khó khăn khiếu nại đòi bồi thường nếu có tranh chấp xảy ra giữa DN VN với các hãng tàu nước ngoài nữa?
Trang 29Câu 1 Nhà xuất khẩu ở TP.HCM, người mua hàng ở Ấn Độ, nơi đưa hàng đến là
thành phố Osaka, Nhật Bản Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms
b Hai bên mua bán hoàn toàn chấp thuận các điều kiện đã nêu ở mục (a),
nhưng thay đổi địa điểm chuyển rủi ro: sau khi người bán giao hàng an toàn trên phương tiện vận tải ở nước nhập khẩu
c Nếu người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, sẽ giúp người mua thuê
phương tiện vận tải để chuyên chở gạo đến thành phố Osaka, Nhật Bản nhưng cước phí vận tải người mua sẽ trả ở cảng tới Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa người mua tự thực hiện
d Hàng hóa là gốm sứ mỹ nghệ-10 tấn Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ Người mua thực hiện các công việc khác để đưa hàng đến nước nhập khẩu tại Osaka Nhật Bản
e Hai bên mua bán chấp thuận hoàn toàn các điều kiện nêu ở mục (d) nhưng
đề nghị người bán thực hiện các công việc có liên quan đến vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa Rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau khi người bán giao hàng cho người vận tải tại nước xuất khẩu.
Trang 30Câu 2 Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp khi biết nhà xuất khẩu ở thành phố Hồ Chí Mình,
người mua tại Đài Loan, nơi đưa hàng tới là cảng Pusan, Korea Hàng hóa là gạo 9000MTS.
a Người bán đề nghị sẽ đưa hàng an toàn tới cảng của Philippines , chịu chi phí đỡ hàng, nhưng thủ tục nhập khẩu do người mua thực hiện.
b Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ.
c Người mua chấp nhận hoàn toàn những đề nghị đã nêu ở (b) nhưng đề nghị người bán thực hiện thêm nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải chính, mua bảo hiểm cho hàng hóa Nơi chuyển rủi ro là sau khi hàng giao qua lan can tàu ở nơi đi
d Cuối cùng 2 bên mua bán gạo thỏa thuận chấp nhận hoàn toàn điều kiện đã nêu ở mục (c), nhưng nơi chuyển rủi ro sau khi hàng đưa tới cảng đích, chi phí dỡ hàng người mua chịu.
e Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, người bán sẽ chịu chi phí để tổ chức xếp hàng trên tàu Các chi phí
và nghĩa vụ khác người mua thực hiện.
Trang 31Câu 3 Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp khi biết
nhà nhập khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, người bán ở thành phố Kobe, Nhật Bản Nơi xuất hàng đi thành phố Tokyo, Nhật Bản.
a Hàng hóa là sợi Polyester 15MTS, người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ.
b Người mua hoàn toàn thống nhất điều kiện ở (a) nhưng đề nghị người bán thuê phương tiện vận tải và trả cước phí kể cả chi phí dỡ hàng.
c Người bán đưa hàng an toàn đến tại xí nghiệp của người mua nhưng người mua làm thủ tục nhập khẩu.
d Hàng hóa là phân bón, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, đặt hàng
an toàn trên cầu tàu tại cảng bốc hàng là hết nghĩa vụ.
e Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giúp người mua thuê phương
Trang 32Câu 4 Hãy lựa chọn những tập quán thương mại quốc tế thích hợp khi biết người
xuất khẩu ở thành phố HCM, người mua ở Tp Seoul , Korea Nơi đưa hàng tới thành phố Pusan , Korea Hàng hóa là gạo 10000MTS
a Người bán đề nghị tự thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa, chi phí dỡ hàng do người mua trả Rủi so được chuyển
sang cho người mua sau khi hàng đã được giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi
b Người mua không thống nhất điều kiện ở (a) mà đề nghị người bán xếp xong hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ, người bán làm thủ tục xuất khẩu
c Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, họ sẽ thuê phương tiện vận tải, nhưng cước phí vận chuyển do người mua chịu, rủi ro được chuyển sang người mua sau khi hàng đã được giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi
d Cuối cùng 2 bên thỏa thuận về mua bán gạo như sau: người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là heesst nghĩa vụ
e Nếu người mua và người bán thỏa thuận mua bán gạo là người bán đưa
hàng an toàn đến cảng đích quy định, chi phí dỡ hàng và thủ tục nhập khẩu
người mua thực hiện thì đó là điều kiện thương mại gì?
Trang 33• Câu 5 Hãy lựa chọn tập quán thương mại thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở
Tp.HCM, người mua ở tp Osaka, Nhật Bản; nơi xuất hàng đi là Olahama, Nhật Bản
thuê phương tiện vận tải, trả cước phí và mua bảo hiểm cho hàng hóa Nhưng rủi
ro được chuyển sang cho người mua sau khi hàng giao cho người vận tải
khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ
xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ
phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa
khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ