1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tài liệu Incoterm - Thanh toán quốc tế

33 737 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 846,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển..

Trang 1

Incoterms 2000

Thực hiện: Nhóm 4

Hướng dẫn: Cô Hoàng Thị Lan Hương

Trang 3

1.Tổng quan về INCOTERMS

a/ Khái niệm:

Incoterms (International Commerce Terms) là một bộ các quy tắc thương mại

quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Incoterm quy định những quy tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế

bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá

Trang 4

b/ Lịch sử hình thành và phát triển:

Trang 5

INCOTERMS 2000

Trang 8

Thủ tục hải quan

Thuê phương tiện vận tải

Mua bảo hiểm

Nhóm E, F : người mua Nhóm C,D: người bán

Nhóm E,F : người mua

Nhóm D: người bán

Nhóm C: - CIF, CIP : người bán

- CFR, CPT : người mua

Xuất khẩu:

- EXW : người mua

- Điều kiện còn lại là người

Trang 9

Transport Risk Cost

FCA

FOB

FAS

Transport Risk

Cost

Transport Risk

Cost

Transport Risk

Cost

Trang 10

FCA (free carrier)

_Nếu việc giao hàng xảy ra tại cơ sở người bán người bán có trách nhiệm xếp hàng lên,

nếu việc giao hàng xảy ra tại bất cứ nơi nào khác, người bán ko có trách nhiệm dỡ hàng xuống

_Người mua chọn cách thức vận tải và người vận tải, phải trả chi phí vận tải từ nơi lưu kho của người vận tải cho tới địa điểm giao hàng

_Người bán chịu trách nhiệm và chi phí

làm thủ tục xuất khẩu

_Người mua chịu trách nhiệm làm thủ tục và chi phí nhập khẩu

Trang 11

FAS: Free Alongside

mạn tàu

hàng hóa kể từ lúc đó( lúc người bán giao hàng xong)

Trang 12

FOB: free on board

tên

Người bán khai hải quan hàng để xuất

khẩu, chịu mọi phí tổn để thông quan

xuất khẩu

Người mua chịu mọi phí tổn để

thông quan nhập khẩu và quá cảnh

Trang 14

CRF (Cost and freight )

NGƯỜI BÁN

- Thu xếp và trả cước phí chuyển hàng hóa tới

cảng đến

- Làm thủ tục và trả phí xuất khẩu

- Trả chi phí dỡ hàng nếu chi phí này bao gồm

trong chi phí vận tải

- Thông báo cho người mua chi tiết về chuyến

tàu chở hàng

- Chuyển giao hóa đơn thương mại, chứng từ

vận tải và các chứng từ khác liên quan.

- Thu xếp và trả phí bảo hiểm hàng hóa

- Chịu mọi rủi ro sau khi hàng hóa đã qua lan can tàu ở cảng bốc (cảng xuất khẩu)

Trang 15

CIF (Cost, insurance & freight )

NGƯỜI BÁN

Giống như điều kiện CFR,

nhưng người bán phải thu

.

Trang 16

CPT (carriage paid to)

NGƯỜI BÁN

- Giống như điều kiện CFR, ngoại trừ người

bán phải thu xếp và trả cước phí vận

chuyển hàng hóa tới nơi qui định, mà nơi

này có thể là bãi Container nằm sâu trong

- Làm thủ tục và trả chi phí thông quan nhập khẩu

- Mua bảo hiểm hàng hóa (việc mua bảo hiểm này không phải là nghĩa vụ mà chỉ

là lựa chọn của người mua hàng )

Trang 17

CIP (Carry & insurance paid to)

NGƯỜI BÁN

- Giống như CPT, ngoại trừ người bán

chịu trách nhiệm thu xếp và mua bảo

hiểm.

- Giống như CPT.

Trang 19

DAF: DELIVERED AT FRONTIER

(Giao hàng tại biên giới )

- Giao hàng: đặt hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở hàng tới, khai hải quan xuất khẩu nhưng không khai hải quan nhập khẩu không dỡ hàng xuống tại nơi giao hàng đã nêu tên và địa điểm tại biên giới, nhưng trước biên giới của nước tiếp giáp

- Risk: chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng được giao

- Transport and insurance: trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm để chở hàng đến vị trí có nêu tên

Trang 20

DES : DELIVERED EX SHIP

- Giao hàng: đặt hàng trên tầu tại cảng đến có nêu tên, dưới sự định đoạt của người mua, xin giấy phép xuất khẩu, không khai hải quan nhập khẩu, việc dỡ hàng

xuống sẽ do người mua lo

- Transport and insurance: trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm để chở hàng tới cảng đến

- Risk: địa điểm chuyển giao rủi ro là trên boong

Trang 21

DEQ: DELIVERED EXQUAY

_Giao hàng: hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại cầu cảng ở cảng đến

có nêu tên, không khai hải quan nhập khẩu

_ Cost and risk: người bán chịu mọi phí tổn và rủi ro để mang hàng tới cảng đến và

dỡ hàng xuống cầu cảng

_Transport and insurance: trả cước phí vận tải và bảo hiểm để chở hàng tới cảng đến

Trang 22

DDU: DELIVERED DUTY UNPAID

- Giao hàng: người bán giao hàng cho người mua, không khai hải quan nhập khẩu và không dỡ hàng từ phương tiện vận tải chở tới

- Cost and risk: người bán chịu mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong việc mang hàng tới nơi đó Chi phí nhập khẩu hàng hóa (VAT…) do người mua chịu

- Transport and insurance: trả cước phí vận tải và bảo hiểm để chở hàng tới nơi đến có nêu tên

Trang 23

DDP: DELIVERED DUTY PAID

- Giao hàng: người bán giao hàng cho người mua, đã khai hải quan nhập và không dỡ hàng từ bất cứ phương tiện nào chở tới

- Cost and risk: chịu mọi chi phí (chi phí khi nhập khẩu hàng hóa: VAT…) và rủi ro

để mang hàng tới địa điểm nêu tên

- Transport and inusrance: trả cước phí vận tải và bảo hiểm để chở hàng tới địa điểm

có nêu tên

Trang 24

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

• Chỉ áp dụng đối với các hợp đồng ngoại thương

• Chỉ áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa hữu hình

Trang 25

3 Vấn đề sử dụng INCOTERMS ở Việt Nam

Các hợp đồng ngoại thương được ký kết giữa các cty VN và các Cty nước ngoài hiện nay hầu hết là các hợp đồng nhập khẩu giá CIF (Cost - Insurance - Freight) Đối với các hợp đồng xuất khẩu là theo giá FOB (Free On Board)

Trang 26

Nguyên nhân:

Trang 27

Vậy nếu bán CIF mua FOB thì sao??

Trên phương diện vĩ mô:

Nếu sử dụng dịch vụ vận tải và bảo hiểm trong nước để XK theo điều kiện CIF thì trong năm

2007 Việt Nam đã có thể thu thêm hơn 3 tỉ USD tiền XK các dịch vụ vận chuyển quốc tế và bảo hiểm hàng hoá

Nếu tất cả các DN trong nước NK theo điều kiện FOB: tiết kiệm được tiền bảo hiểm và cước tàu phải trả cho nước ngoài giảm tới 4,38 tỉ USD.

_Như vậy, nếu việc XK theo điều kiện CIF và NK theo điều kiện FOB được thực hiện một cách tuyệt đối trong năm 2007, thì cán cân nhập siêu của Việt Nam có thể giảm còn 6,37 tỉ USD, thay

vì 14,14 tỉ USD Tức là nhập siêu có thể giảm tới 60%/năm Đây cũng có thể coi là 1 giải pháp giúp cho chế độ tỷ giá của ta ổn định hơn.

- Không những vậy các hãng tàu và hãng bảo hiểm của Việt Nam sẽ có cơ hội tăng thêm doanh số.

- Tạo đk giải quyết công ăn việc làm cho người lao động làm trong các ngành dịch vụ vận tải và bảo hiểm hàng hóa.

Trang 28

Trên phương diện vi mô:

- Những khoản hoa hồng của các hãng vận tải và bảo hiểm trả cho người thuê dịch vụ của họ?

- Liệu sẽ còn gặp khó khăn khiếu nại đòi bồi thường nếu có tranh chấp xảy ra giữa DN VN với các hãng tàu nước ngoài nữa?

Trang 29

Câu 1 Nhà xuất khẩu ở TP.HCM, người mua hàng ở Ấn Độ, nơi đưa hàng đến là

thành phố Osaka, Nhật Bản Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms

b Hai bên mua bán hoàn toàn chấp thuận các điều kiện đã nêu ở mục (a),

nhưng thay đổi địa điểm chuyển rủi ro: sau khi người bán giao hàng an toàn trên phương tiện vận tải ở nước nhập khẩu

c Nếu người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, sẽ giúp người mua thuê

phương tiện vận tải để chuyên chở gạo đến thành phố Osaka, Nhật Bản nhưng cước phí vận tải người mua sẽ trả ở cảng tới Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa người mua tự thực hiện

d Hàng hóa là gốm sứ mỹ nghệ-10 tấn Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ Người mua thực hiện các công việc khác để đưa hàng đến nước nhập khẩu tại Osaka Nhật Bản

e Hai bên mua bán chấp thuận hoàn toàn các điều kiện nêu ở mục (d) nhưng

đề nghị người bán thực hiện các công việc có liên quan đến vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa Rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua sau khi người bán giao hàng cho người vận tải tại nước xuất khẩu.

Trang 30

Câu 2 Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp khi biết nhà xuất khẩu ở thành phố Hồ Chí Mình,

người mua tại Đài Loan, nơi đưa hàng tới là cảng Pusan, Korea Hàng hóa là gạo 9000MTS.

a Người bán đề nghị sẽ đưa hàng an toàn tới cảng của Philippines , chịu chi phí đỡ hàng, nhưng thủ tục nhập khẩu do người mua thực hiện.

b Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ.

c Người mua chấp nhận hoàn toàn những đề nghị đã nêu ở (b) nhưng đề nghị người bán thực hiện thêm nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và trả cước phí vận tải chính, mua bảo hiểm cho hàng hóa Nơi chuyển rủi ro là sau khi hàng giao qua lan can tàu ở nơi đi

d Cuối cùng 2 bên mua bán gạo thỏa thuận chấp nhận hoàn toàn điều kiện đã nêu ở mục (c), nhưng nơi chuyển rủi ro sau khi hàng đưa tới cảng đích, chi phí dỡ hàng người mua chịu.

e Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, người bán sẽ chịu chi phí để tổ chức xếp hàng trên tàu Các chi phí

và nghĩa vụ khác người mua thực hiện.

Trang 31

Câu 3 Hãy lựa chọn điều kiện thương mại Incoterms 2000 thích hợp khi biết

nhà nhập khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, người bán ở thành phố Kobe, Nhật Bản Nơi xuất hàng đi thành phố Tokyo, Nhật Bản.

a Hàng hóa là sợi Polyester 15MTS, người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ.

b Người mua hoàn toàn thống nhất điều kiện ở (a) nhưng đề nghị người bán thuê phương tiện vận tải và trả cước phí kể cả chi phí dỡ hàng.

c Người bán đưa hàng an toàn đến tại xí nghiệp của người mua nhưng người mua làm thủ tục nhập khẩu.

d Hàng hóa là phân bón, người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, đặt hàng

an toàn trên cầu tàu tại cảng bốc hàng là hết nghĩa vụ.

e Người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giúp người mua thuê phương

Trang 32

Câu 4 Hãy lựa chọn những tập quán thương mại quốc tế thích hợp khi biết người

xuất khẩu ở thành phố HCM, người mua ở Tp Seoul , Korea Nơi đưa hàng tới thành phố Pusan , Korea Hàng hóa là gạo 10000MTS

a Người bán đề nghị tự thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa, chi phí dỡ hàng do người mua trả Rủi so được chuyển

sang cho người mua sau khi hàng đã được giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi

b Người mua không thống nhất điều kiện ở (a) mà đề nghị người bán xếp xong hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ, người bán làm thủ tục xuất khẩu

c Người bán đề nghị sau khi làm thủ tục xuất khẩu, họ sẽ thuê phương tiện vận tải, nhưng cước phí vận chuyển do người mua chịu, rủi ro được chuyển sang người mua sau khi hàng đã được giao lên phương tiện vận tải ở nơi đi

d Cuối cùng 2 bên thỏa thuận về mua bán gạo như sau: người bán sau khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là heesst nghĩa vụ

e Nếu người mua và người bán thỏa thuận mua bán gạo là người bán đưa

hàng an toàn đến cảng đích quy định, chi phí dỡ hàng và thủ tục nhập khẩu

người mua thực hiện thì đó là điều kiện thương mại gì?

Trang 33

Câu 5 Hãy lựa chọn tập quán thương mại thích hợp khi biết nhà nhập khẩu ở

Tp.HCM, người mua ở tp Osaka, Nhật Bản; nơi xuất hàng đi là Olahama, Nhật Bản

thuê phương tiện vận tải, trả cước phí và mua bảo hiểm cho hàng hóa Nhưng rủi

ro được chuyển sang cho người mua sau khi hàng giao cho người vận tải

khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ

xuất khẩu, giao hàng lên phương tiện vận tải là hết nghĩa vụ

phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa

khi làm thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho người vận tải là hết nghĩa vụ

Ngày đăng: 19/08/2015, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w