4 – Các bên tham giaBên cho thuê -Nghĩa vụ: Ký hợp đồng mua tài sản với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tà
Trang 1Nhóm 10 – Ngân h ng 50Dà
Trang 3I – Lý thuyết chung
Các khái niệm
Lợi ích và rủi ro của cho thuê tài chính
Cơ sở pháp lý của hoạt động cho thuê tài chính ở VN
Quy trình cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính
Trang 4II - Thực trạng CTTC và giải pháp
Tiềm năng phát triển CTTC ở Việt Nam
Thực trạng cho thuê tài chính ở Việt Nam
Thách thức và khó khăn
Giải pháp hoàn thiện và phát triển
Cho thuê tài chính
Trang 5CTTC là hoạt động tín dụng trung và dài
hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho
thuê giữa bên cho thuê với bên thuê.
Cho thuê tài chính
1 – Khái niệm
Trang 6Phân biệt cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động
Cho thuê tài chính
Chỉ tiêu Cho thuê tài chính Cho thuê hoạt động
Thời hạn Trung và dài hạn (ít nhất
phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê)
Trang 7Phân biệt cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động
Cho thuê tài chính
Chỉ tiêu Cho thuê tài chính Cho thuê hoạt động
Trả lại tài sản
Trang 82 - Các loại hình cho thuê
Cho thuê tài chính thuần
Mua và cho thuê lại
Cho thuê giáp lưng
Cho thuê hợp vốn
Cho thuê trả góp
Cho thuê tài chính
Trang 93 – Tài sản cho thuê tài
Trang 103 – Tài sản cho thuê tài chính
Ở Việt Nam:
Động sản
Cho thuê tài chính
Trang 114 – Các bên tham gia
Bên đi thuê
-Là tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.
-Quyền lợi:
Lựa chọn bên cung ứng tài sản thuê và tất cả các yếu tố liên quan đến tài sản thuê như đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, cách thức và thời hạn giao nhận, lắp đặt và bảo hành tài sản đó
Nhận và sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian hợp đồng
Cho thuê tài chính
Trang 124 – Các bên tham gia
Bên đi thuê
-Nghĩa vụ:
Thanh toán tiền thuê đúng kỳ hạn và các chi phí khác có
liên quan
Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thoả thuận và
chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng tài sản cũng như mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê gây ra đối với bên thứ ba.
Không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho tổ
chức, cá nhân khác mà không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản, không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác
Cho thuê tài chính
Trang 134 – Các bên tham gia
Bên cho thuê
-Là công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt
động theo pháp luật Việt Nam.
-Quyền lợi:
Yêu cầu bên thuê cung cấp các báo cáo quý, quyết
toán tài chính năm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê.
Sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho
thuê
Chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình
trong hợp đồng CTTC cho một công ty CTTC khác
Cho thuê tài chính
Trang 144 – Các bên tham gia
Bên cho thuê
-Nghĩa vụ:
Ký hợp đồng mua tài sản với bên cung ứng theo các
điều kiện đã được thoả thuận
Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối
với tài sản cho thuê cũng như đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Cho thuê tài chính
Trang 154 – Các bên tham gia
Nhà cung ứng
-Là các công ty, các hãng sản xuất hoặc kinh doanh những
tài sản thiết bị mà bên thuê muốn thuê
-thực hiện việc chuyển giao, lắp đặt máy móc thiết bị…theo
hợp đồng mua bán, hướng dẫn kỹ thuật vận hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản thiết bị…cho bên thuê.
-Là do bên thuê tự do lựa chọn, có thể là trong nước hoặc
nước ngoài.
Cho thuê tài chính
Trang 165 – Lợi ích và rủi ro
Lợi ích:
Đối với nền kinh tế
Đối với bên cho thuê
Đối với bên đi thuê
Cho thuê tài chính
Trang 18B1:Lập hồ sơ đề nghị cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính
6 - Quy trình cho thuê tài chính
Trang 19Cho thuê tài chính
6 - Quy trình cho thuê tài chính
Trang 20STT Tên công ty Tên viết
tắt Hình thức sở hữu Số và ngày cấp giấy phép Vốn điều lệ
105 tỷ VND
Cho thuê tài chính
7 - Một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam
Trang 21-Thuê tài chính là một hình thức đang được áp dụng
phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Ðức, Thụy Ðiển, Úc
-Tại Mỹ, ngành cho thuê tài chính chiếm khoảng
25-30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết
bị hàng năm của các doanh nghiệp.
-Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính trung
bình hàng năm ở Hàn Quốc là 17 tỉ USD, ở Thái Lan 3
tỉ USD
Cho thuê tài chính
Trang 221 Nhìn ra thế giới
Ở Mỹ và Nhật, thuê leasing có hai loại:
+ Thuê chỉ để sử dụng (operate lease, thường được dịch là thuê vận hành
+ Thuê tài chính (financial leasing), còn gọi là “thuê để rồi mua” Và Ngân
hàng nhà nước gọi là “hoạt động tín dụng trung và dài hạn”.
Trang 23
1 Nhìn ra thế giới
Về hình thức pháp lý, ở Mỹ và Nhật, người
ta chia ra hai loại hợp đồng:
1/ Hợp đồng không nâng đỡ người cho thuê (non leverage lease) có hai bên ký là người cho thuê và người thuê.
2/ Hợp đồng có nâng đỡ người cho thuê (leverage lease)có ba bên ký kết và mỗi bên
có thể có nhiều người khác can dự.
Trang 241 - Tiềm năng phát triển CTTC
Thuận lợi từ việc gia nhập WTO
Cho thuê tài chính
Trang 251 - Tiềm năng phát triển CTTC
Cho thuê tài chính
Sự gia tăng của
các doanh nghiệp
đặc biệt là doanh
nghiệp nhỏ và
vừa
Trang 261 – Tiềm năng phát triển CTTC
Cho thuê tài chính
Đã hình thành được hành
lang pháp lý cơ bản
Trang 271 – Tiềm năng phát triển CTTC
Cho thuê tài chính
Sự phát triển của các
ngân hàng
Trang 281 – Tiềm năng phát triển CTTC
Cho thuê tài chính
Sự cạnh tranh giữa các
công ty
Trang 292 – Thực trạng
Chủ thể tham gia
Hàng hóa trên thị trường cho thuê tài chính
Phương thức và giá cả
Các công ty CTTC làm ăn chưa hiệu quả
Cho thuê tài chính
Trang 302 – Thách thức và khó khăn
Từ phía CTTC
Sự quảng bá giới thiệu về lĩnh vực cho thuê tài chính còn nhiều hạn chế
Phương thức cho thuê và tài sản cho thuê chưa đa dạng
Giá cho thuê còn cao, phương pháp tính trả tiền chưa linh hoạt
Cho thuê tài chính
Trang 31 Chưa thiết lập được mối
quan hệ sâu rộng với các
cơ sở cung ứng máy móc
thiết bị
Phát triển manh mún
chưa có chiến lược
Cho thuê tài chính
Trang 322 – Thách thức và khó khăn
Từ phía cơ quan quản lý
Các văn bản pháp lý thiếu chặt chẽ, chưa tạo được sự thuận lợi cho hoạt động này phát triển
Cho thuê tài chính
Trang 33Tuyển dụng và đào tạo
một đội ngũ chuyên gia
giỏi
Cho thuê tài chính
Trang 353 – Giải pháp
Từ phía Cơ quan quản lý
Hoàn thiện chính sách pháp luật cho hoạt động CTTC
Sớm hình thành trung tâm giao dịch, mua bán máy móc thiết bị
Cho thuê tài chính
Trang 37I – Lý thuyết chung
Khái niệm
Rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
Quy trình bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh
Trang 38I – Thực trạng và giải pháp
Thuận lợi
Khó khăn
Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ở
Việt nam hiện nay
Bảo lãnh
Trang 401 - Khái niệm
Bảo lãnh là việc người thứ 3 (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Bảo lãnh
Trang 412 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh
Quyền:
Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của
khách hàng hoặc của bên bảo lãnh đối ứng;
Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh
đối với khoản bảo lãnh của mình cho khách hàng;
Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông
tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có);
Bảo lãnh
Trang 422 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh
Quyền:
Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo
đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh (nếu cần);
Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;
Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng
hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay
Bảo lãnh
Trang 432 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh
Quyền:
Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả
thuận và quy định của pháp luật.
Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách
hàng, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình
cho tổ chức tín dụng khác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản
Bảo lãnh
Trang 442 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh
Nghĩa vụ:
Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết
bảo lãnh;
Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có)
và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo
lãnh.
Bảo lãnh
Trang 452 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh đối ứng
Quyền:
Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh
đối ứng của khách hàng;
Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ
của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo lãnh;
Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có
liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản bảo đảm (nếu có)
Bảo lãnh
Trang 462 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh đối ứng
Quyền:
Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm
cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh đối ứng (nếu cần);
Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;
Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoàn
trả số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh;
Bảo lãnh
Trang 472 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh đối ứng
Quyền:
Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận
và quy định của pháp luật;
Khởi kiện khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh vi phạm
nghĩa vụ đã cam kết;
Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ cho tổ chức tín
dụng khác, nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản.
Bảo lãnh
Trang 482 – Các bên tham gia
Bên bảo lãnh đối ứng
Nghĩa vụ:
Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng theo cam kết;
Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ
có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý
hợp đồng cấp bảo lãnh
Bảo lãnh
Trang 493 – Chức năng
Chức năng bảo đảm
Người thụ hưởng sẽ nhận được sự bồi thường về mặt tài chính trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm cam kết
Bảo lãnh
Trang 51Bảo lãnh
Trang 524 – Vai trò
Đối với doanh nghiệp:
Cơ hội tiếp cận hợp đồng , tiết kiệm khoản vay vốn đáng kể
Có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động
Chỉ phải trả 1 khoản phí tương đối thấp
Bảo lãnh
Trang 534 – Vai trò
Đối với ngân hàng:
Tăng lợi nhuận của ngân hàng nhờ vào phí bảo lãnh.
Đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ, giảm thiểu rủi ro mất vốn
Gắn bó hơn với khách hàng truyền thống , thu hút khách hàng mới
Bảo lãnh
Trang 544 – Vai trò
Đối với năm kinh tế:
Xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế.
Thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế
Công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nước ngoài.
Bảo lãnh
Trang 555 – Phân loại
Phân theo mục đích của bảo lãnh
Theo phương thức phát hành bảo lãnh
Theo phạm vi bảo lãnh
Theo hình thức sử dụng
Bảo lãnh
Trang 566 – Rủi ro
Đối với NH phát hành
Đối với người thụ hưởng
Bảo lãnh
Trang 57Rủi ro đối với NH phát hành
Mọi rủi ro của doanh nghiệp được bảo lãnh là rủi ro của ngân hàng phát hành thư bảo lãnh
Rủi ro tín dụng
Rủi ro về lãi suất
) Rủi ro hối đoái
Rủi ro mất khả năng
thanh toán
Bảo lãnh
Trang 58Rủi ro đối với người thụ hưởng
Rủi ro xảy ra khi cả người được bảo lãnh và ngân hang phát hành bảo lãnh không trả được nợ
Rủi ro khi không đáp ứng được các điều kiện cần có để nhận được tiền từ ngân hàng bảo lãnh
Bảo lãnh
Trang 59Người thứ ba ( bên được hưởng bảo lãnh )
Trang 621 – Khó khăn
Cơ chế ,chính sách còn nhiều bất cập
Trình độ cán bộ làm nghiệp vụ bảo lãnh còn yếu và thiếu đồng bộ
Điều kiện cạnh tranh
Quy trình bảo lãnh
Bảo lãnh
Trang 631 – Khó khăn
Đối tượng bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng trong xây dựng cơ bản
Đối với bảo lãnh dự thầu
Đối với bảo lãnh hợp đồng
Đối với bảo lãnh chất lượng công trình
Bảo lãnh
Trang 642 – Giải pháp
Đối với ngân hàng
Xây dựng nghiệp vụ bảo
lãnh thích hợp theo từng thời kì
Nâng cao chất lượng thẩm
định dự án
Hoạt động marketing
Bảo lãnh
Trang 652 – Giải pháp
Đối với Nhà nước
Cần sớm tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động bảo lãnh trong nước cũng như tạo ra căn
cứ dẫn chiếu thống nhất cho các ngân hàng khi bảo lãnh cho bên nước ngoài
Bảo lãnh