1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu về cho thuê tài chính

19 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 60,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cho thuê tài chính CTTC - Tại Việt Nam, theo Nghị định số 16/2001/NĐ- CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty CTTC thì “CTTC là hoạt động tín dụng

Trang 1

Cho thuê tài chính I.Lý thuyết

1 Khái niệm cho thuê tài chính (CTTC)

- Tại Việt Nam, theo Nghị định số 16/2001/NĐ- CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ về tổ chức

và hoạt động của công ty CTTC thì “CTTC là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp

đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận” Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê ( Điều 1 – Nghị Định 16)

2 Phân biệt cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động:

1.Thời hạn cho thuê

2 Trách nhiệm bảo trì, đóng

bảo hiểm và thuế tài sản

3.Tổng số tiền thuê

4.Quyền của người đi thuê

- Trung và dài hạn (ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê)

- bên đi thuê

-gần bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản thuê

- có quyền lựa chọn tài sản thuê, thỏa thuận với bên cung ứng

- khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của 2 bên

- Ngắn hạn

-bên cho thuê

-có thể nhỏ hơn nhiều giá trị tài sản thuê

-kết thúc thời hạn thuê,bên thuê trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê

1.2 Các loại hình cho thuê tài chính:

1.2.1 Cho thuê tài chính thuần:

- Phương thức CTTC trong đó các loại chi phí bảo trì, vận hành, phí bảo hiểm…và mọi rủi ro thường do bên thuê chịu; tổng số tiền bên thuê trả cho bên cho thuê trong suốt thời gian thuê đủ

để bù đắp lại toàn bộ giá mua của tài sản Đây là hình thức cho thuê phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay.

Trang 2

- Cả gốc và lãi do bên thuê trả theo định kỳ.

- Kết thúc hợp đồng thuê, bên cho thuê có thể nhận lại tài sản thuê hoặc bán lại cho bên thuê Hiện nay, ở Việt Nam đa số các công ty CTTC đều bán lại tài sản cho thuê cho bên thuê sau khi kết thúc hợp đồng Giá bán lại sẽ được ghi rõ trong hợp đồng CTTC

- Hợp đồng CTTC thuần gồm 3 bên: bên cho thuê, bên thuê, bên cung ứng

+ Bên thuê : kí kêt hợp đồng với bên cho thuê, trả tiền thuê tài sản, lựa chọn và thỏa thuận thiết

bị với nhà cung ứng

+ Bên cho thuê: kí kết hợp đồng CTTC với bên đi thuê, kí kết hợp đồng mua bán tài sản với nhà cung ứng, trả tiền mua máy móc thiết bị, chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê + Nhà cung ứng: chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên cho thuê, chuyển giao và bảo trì thiết bị cho bên đi thuê

1.2.2 Mua và cho thuê lại.

- Theo thông tư 07/2006 của NHNN, mua và cho thuê lại là việc công ty CTTC mua tài sản

thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính tài sản đó theo hình thức CTTC để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê

- Bên thuê có thể giải quyết nhu cầu vốn lưu động và vẫn duy trì sử dụng tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Tài sản mua và cho thuê lại: thuộc sở hữu hợp pháp của bên thuê, không là tài sản đang được

sử dụng để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ khác, không có tranh chấp liên quan đến tài sản và quan trọng là tài sản đang hoạt động bình thường

1.2.3 Cho thuê giáp lưng:

- Phương thức CTTC trong đó được sự thoả thuận của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà bên thuê thứ nhất đã thuê từ bên cho thuê

- Nguyên nhân phát sinh: bên thuê thứ nhất khi thực hiện được một phần hợp đồng CTTC thì không còn nhu cầu đối với tài sản đã thuê hoặc vì một lý do nào đó nên phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giao hợp đồng

- Việc này giúp bên thuê thứ nhất không phải trả tiền thuê còn lại của hợp đồng nhưng phải được sự đồng ý của bên cho thuê đối với bên thuê thứ hai Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại được ký kết, mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng tài sản được chuyển giao từ bên thuê thứ nhất sang bên thuê thứ hai Tuy nhiên, bên thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản thuê

1.2.4 Cho thuê hợp vốn.

- Phương thức CTTC trong đó có nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một bên thuê.

- Trường hợp áp dụng:

Trang 3

+ Nhu cầu thuê tài chính của bên thuê vượt giới hạn CTTC của một công ty CTTC, nghĩa là

vượt 30% vốn tự có của công ty CTTC đối với một khách hàng và 80% vốn tự có đối với một nhóm khách hàng có liên quan (điều 31 Nghị định 16/2001)

+ Khả năng tài chính, nguồn vốn và tài sản của một công ty CTTC không đáp ứng được nhu cầu CTTC

+ Nhu cầu phân tán rủi ro của công ty CTTC

+ Bên thuê có nhu cầu thuê tài chính từ nhiều công ty CTTC

-Nguyên tắc: các thành viên tự nguyện tham gia và thống nhất với nhau về toàn bộ nội dung của khoản cho thuê hợp vốn cũng như thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối CTTC, tổ chức đầu mối thanh toán

1.2.5 Cho thuê trả góp.

- Hình thức CTTC trong đó bên cho thuê chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản thuê cho bên

thuê sau khi bên cho thuê đã thu được một tỷ lệ nhất định tiền thuê tài sản, bên thuê tiếp tục thanh toán khoản tiền còn lại cho bên cho thuê dưới danh nghĩa tiền trả góp mua máy móc thiết

bị Hiện nay hình thức này chưa phổ biến tại Việt Nam do rủi ro quá lớn cho bên cho thuê khi

đã chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê mà vẫn chưa thu đủ giá trị tài sản thuê

1.3 Tài sản CTTC:

* Trên thế giới

- Động sản: là các tài sản như máy móc, thiết bị văn phòng, xe ô tô…có thể di chuyển vị trí, có

giá trị không lớn và đời sống hữu ích ngắn

- Bất động sản: là các tài sản như nhà cửa, văn phòng làm việc, phân xưởng sản xuất… không

thể di chuyển, có giá trị lớn và đời sống hữu ích dài

* Việt Nam: tài sản CTTC chỉ mới là động sản còn bất động sản chưa được phép dùng trong CTTC

1.4 Các bên tham gia:

1.4.1 Bên đi thuê:

- Bên thuê là tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình ( điều 7 nghị định 16/2001)

- Quyền lợi:

+ Lựa chọn bên cung ứng tài sản thuê và tất cả các yếu tố liên quan đến tài sản thuê như đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, cách thức và thời hạn giao nhận, lắp đặt và bảo hành tài sản đó

+ Quyền nhận và sử dụng tài sản thuê trong suốt thời gian hợp đồng

- Nghĩa vụ:

+ Thanh toán tiền thuê đúng kỳ hạn và các chi phí khác có liên quan như lệ phí đăng ký quyền

sở hữu, bảo hiểm…đối với tài sản thuê

Trang 4

+ Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thoả thuận và chịu trách nhiệm về mất mát, hư hỏng tài sản cũng như mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê gây ra đối với bên thứ ba

+ Không được chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho tổ chức, cá nhân khác mà không được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản, không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác

1.4.2 Bên cho thuê:

- Là công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (Điều 7 nghị định 16/2001)

- Quyền lợi:

+ Yêu cầu bên thuê cung cấp các báo cáo quý, quyết toán tài chính năm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tài sản cho thuê, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê

+ Quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê

+ Quyền chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng CTTC cho một công

ty CTTC khác

-Nghĩa vụ:

+ Ký hợp đồng mua tài sản với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thoả thuận giữa bên thuê và bên cung ứng (không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện đã thoả thuận.)

+ Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê cũng như đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật

1.4.3 Nhà cung ứng:

- Là các công ty, các hãng sản xuất hoặc kinh doanh những tài sản thiết bị mà bên thuê muốn thuê

- Bên cung ứng thực hiện việc chuyển giao, lắp đặt máy móc thiết bị… theo hợp đồng mua bán, hướng dẫn kỹ thuật vận hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản thiết bị…cho bên thuê Bên cung ứng

là do bên thuê tự do lựa chọn, có thể là trong nước hoặc nước ngoài

1.5 Lợi ích và rủi ro:

1.5.1 Lợi ích :

* Đối với nền kinh tế:

- Thông qua hoạt động của CTTC, các loại máy móc thiết bị có trình độ công nghệ tiên tiến được đưa vào các doanh nghiệp góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền sản xuất trong những điều kiện khó khăn về vốn đầu tư

- CTTC thu hút các thành phần kinh tế, các định chế tài chính…tham gia đầu tư vốn để kinh doanh, thu hút một lượng vốn lớn từ dân cư qua các hình thức huy động vốn trung dài hạn

Trang 5

Đồng thời thu hút các nguồn vốn quốc tế cho nền kinh tế thông qua các máy móc thiết bị cho thuê mà quốc gia đó nhận được mà không làm tăng khoản nợ nước ngoài của quốc gia đó

* Đối với bên cho thuê:

- Việc ra đời và áp dụng phương thức tài trợ cho thuê tài chính không phải là loại hình thay thế các phương thức tài trợ cổ điển như cho vay trung và dài hạn bằng tiền, mà nó là hình thức tài trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các định chế tài chính mở rộng khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh

- Nếu có những biểu hiện đe doạ sự an toàn cho giao dịch CTTC, bên cho thuê có thể thu hồi tài sản cho thuê ngay lập tức Nhờ vậy, bên cho thuê có thể tránh được những thiệt hại, mất vốn tài trợ…

- Phương thức tài trợ bằng tài sản hiện vật nên sẽ hạn chế ảnh hưởng của lạm phát cũng như đảm bảo vốn tài trợ được sử dụng đúng mục đích mà bên được tài trợ yêu cầu, nhờ vậy đảm bảo khả năng trả nợ của bên được tài trợ

- Trong thời gian diễn ra giao dịch CTTC, vốn gốc và lãi cho thuê sẽ do bên thuê thanh toán cho bên cho thuê theo định kỳ, vốn tài trợ được thu hồi dần cho phép bên cho thuê tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh sinh lợi và giữ vững nhịp độ hoạt động

* Đối với bên đi thuê:

- Có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện hạn chế về nguồn vốn đầu tư Đặc

biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) do không có tài sản thế chấp cũng như uy tín trên thị trường nên thường gặp nhiều khó khăn về vay vốn trung và dài hạn Vì vậy trong trường hợp này CTTC là phương thức hợp lý giúp doanh nghiệp có thể đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh mà không phải bỏ ra ngay một số vốn lớn

- Sau khi kết thúc hợp đồng CTTC, doanh nghiệp với quyền ưu tiên có thể mua lại tài sản thuê

và trở thành chủ sở hữu thực sự

- Không gây ảnh hưởng bất lợi đối với các chỉ số tài chính của bên thuê : Đa số các nước đều

quy định phần tiền thuê trả cho bên cho thuê không đưa vào bảng tổng kết tài sản như một món

nợ mà chỉ đưa vào phần giải trình của bảng tổng kết tài sản, nghĩa là nó được hạch toán ngoại bảng Do đó, thuê tài chính không làm thay đổi theo chiều hướng bất lợi các chỉ số tài chính của doanh nghiệp như hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số vòng quay vốn…

- Có thể hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới Các doanh nghiệp

có thể bán máy móc, thiết bị cũ, lạc hậu và thay bằng thiết bị hiện đại hơn thông qua thuê tài chính Đồng thời, bên thuê còn được bên cho thuê, với trình độ hoạt động chuyên biệt trong CTTC, sẽ tư vấn về các máy móc thiết bị phù hợp cho doanh nghiệp Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể thoát khỏi tình trạng già cỗi về công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất

1.5.2 Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính:

Trang 6

- Rủi ro tín dụng: bên thuê không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho công ty (có thể

do tình hình tài chính của bên đi thuê gặp khó khăn hoặc bên thuê cố tình kéo dài thời gian chiếm dụng vốn của bên cho thuê)

=> Hạn chế rủi ro : nhân viên thẩm định cần thẩm định rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đạo đức của bên thuê Các công ty CTTC được phép phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để quản lý rủi ro tín dụng theo thông tư 13 của NHNN

- Rủi ro thanh khoản: là khả năng chuyển hoá thành tiền của các loại tài sản có Tài sản có có

tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hoá thành tiền thấp và có khả năng chuyển hoá thành tiền cao

+ Xuất hiện khi công ty CTTC thiếu khả năng chi trả hoặc không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu người gửi tiền Do đặc điểm của CTTC là khi kết thúc hợp đồng bên cho thuê có thể thu hồi tài sản cho thuê nên rủi ro thanh khoản là rất lớn Nguyên nhân là tài sản thu hồi có thể bị lỗi thời, lạc hậu, hoặc hư hỏng không thể tiếp tục cho thuê hoặc công ty CTTC không tìm được bên thuê, bên mua tiếp theo

- Rủi ro thị trường:

Rủi ro thị trường là các loại rủi ro xuất hiện do môi trường kinh doanh đem lại như rủi ro lãi

suất, rủi ro tỷ giá, lạm phát… gây bất lợi cho công ty CTTC Do CTTC là hình thức tín dụng trung và dài hạn nên khi lãi suất thị trường tăng, nếu công ty không điều chỉnh lãi suất kịp thời thì công ty bị thiệt hại Rủi ro tỷ giá xảy ra trong trường hợp máy móc thiết bị bên thuê chọn là hàng nhập khẩu từ nước ngoài Hậu quả của những rủi ro này là công ty CTTC sẽ nhận được tiền thuê không đủ bù đắp vốn gốc và các thiệt hại khác

-Rủi ro hoạt động: là các rủi ro từ phía cơ quan nhà nước thay đổi luật pháp, từ phía nhà cung

cấp, đối tác… gây ảnh hưởng đến con người, cơ sở vật chất, quyết định hay phần mềm của công ty Do những thay đổi về mặt pháp lý như sửa đổi luật hợp đồng, luật thuế… dẫn tới phá

vỡ hợp đồng hoặc thua lỗ cho bên cho thuê Hoặc bên cung ứng cùng với bên thuê thông đồng

để lừa đảo, chiếm dụng vốn của bên cho thuê Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, công ty CTTC có thể gặp các rủi ro bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai, hoả hoạn, rủi ro ngành… rất đa dạng đòi hỏi công ty CTTC phải thẩm định kỹ và ra quyết định đúng đắn

1.6 Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho thuê tài chính ở VN:

- Luật Các tổ chức tín dụng ban hành năm 2010

- Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 về hoạt động và tổ chức của công ty cho thuê tài chính

- Nghị định 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 16/2001NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam

1.7 Quy trình cho thuê tài chính :

CTTC là 1 hình thức tài trợ trung dài hạn nên quy trình về cơ bản cũng tương tự như cho vay trung dài hạn

-B1: Lập hồ sơ đề nghị cho thuê tài chính.

Trang 7

Hồ sơ bao gồm:

+Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp: 1 bộ

+ Biên bản quyết định của HĐQT, HĐTV, chủ doanh nghiệp về việc thuê tài sản (bản chính) + Giấy đề nghị thuê tài chính và Phương án thuê tài chính: 1 bộ

• Bản thỏa thuận với nhà cung ứng tài sản kèm các tài sản kèm theo các tài liệu về tài sản thuê

• Biên bản xác nhận về việc lựa chọn nhà cung cấp( theo mẫu)

+ Tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp (bản chính): 1 bộ

• Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, quý gần nhất

• Các tài liệu chứng minh năng lực tài chính khác

• Tài liệu liên quan đến tài sản thuê

-B2: Phân tích tín dụng: Bên cho thuê cần phân tích những nội dung sau:

_ Phân tích khả năng thanh tài chính, khả năng thanh toán

_ Thẩm định kĩ những yếu tố đc nêu trong hồ sơ (thông số kĩ thuật liên quan đến tài sản (TS), giá TS, Nhà cung cấp….)

* Đặc biệt:

+ Trình độ máy móc thiết bị: lạc hậu hay tiên tiến => ảnh hưởng khả năng thanh toán của bên đi thuê và việc thu hồi vốn của bên cho thuê

+ Giá cả TS: cao hay thấp hơn giá thị trường => ảnh hưởng lợi nhuận bên đi thuê và khả năng thanh toán tiền thuê

+ Năng lực nhà cung cấp: bên cho thuê nếu xét thấy nhà cung cấp không đủ khả năng cung cấp hàng theo đúng hợp đồng thì có thể yêu cầu bên đi thuê thay đổi nhà cung cấp với điều kiện tốt hơn

-B3: Quyết định tài trợ.

Sau khi phân tích tín dụng bên tài trợ sẽ quyết định có tài trợ hay không Nếu quyết định tài trợ: + Lập hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên đi thuê

+ Bên cho thuê ký hợp đồng mua tài sản thuê với nhà cung cấp

-B4: Cho thuê:

+ Nhà cung cấp giao TS thuê và lắp đặt cho bên đi thuê

+ Bên cho thuê thanh toán tiền mua TS thuê với nhà cung cấp

-B5: Giám sát việc sử dụng và quản lý TS.

+Quy định trong hợp đồng: bên đi thuê phải sử dụng và quản lý TS đúng quy trình kĩ thuật + Phương pháp giám sát: Giám sát theo định kì, kiểm tra đột xuất

Trang 8

+ Nội dung giám sát:

• Kiểm tra quy trình bảo dưỡng TS của bên đi thuê và việc đóng bảo hiểm của TS thuê

• Kiểm tra môi trường vận hành TS và tình trạng hoạt động của TS => xem xét mức độ

hư hỏng có nằm trong giới hạn cho phép không

• Kiểm tra cường độ sử dụng TS => xem xét có sử dụng quá hạn mức tối đa quy định trong hợp đồng không, nếu quá bên đi thuê sẽ bị phạt

• Giám sát việc thanh toán tiền thuê và hiệu quả tài chính của việc sử dụng vốn

_B6: Xử lý TS khi chấm dứt hợp đồng cho thuê

Bên đi thuê được chuyển giao quyền sở hữu TS:

+ Áp dụng đối với những hợp đồng cho thuê thanh toán toàn bộ, khi đó kết thúc hợp đồng cho thuê bên cho thuê đã thu hồi đc toàn bộ vốn tài trợ và chi phí tài chính

Bên đi thuê mua TS thuê:

+ Áp dụng nếu hợp đồng quy định bên đi thuê được quyền mua TS khi kết thúc hợp đồng

+ Đây là cam kết đơn phương nên bên đi thuê được quyền lựa chọn mua hoặc không

+ Một số trường hợp ngoại lệ bên cho thuê có thể từ chối bán

+ Giá bán được tính trên cơ sở hiện giá (bên cho thuê bán theo vốn gốc còn lại phải thu hồi)

Cho thuê tiếp:

+Được thỏa thuận trước trong hợp đồng

Trả lại TS:

+Áp dụng trong 2 trường hợp: Hợp đồng không có điều kiện thỏa thuận cách thức xử lý TS hoặc hợp đồng quy đinh quyện chọn mua hoặc thuê tiếp nhưng bên đi thuê từ chối

1.8.Một số công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay:

STT Tên công ty Tên viết

tắt

Hình thức sở hữu Số và ngày

cấp giấy phép

Vốn điều lệ

1 Công ty CTTC

Quốc Tế Việt Nam

VILC Liên doanh giữa

Incombank và 4 đối tác nước ngoài

01/GP-TCTTC 1996

5 triệu USD

2 Công ty CTTC

Kexim Việt Nam

KVLC 100% vốn Hàn Quốc

02/GP-CTCTTC 20/11/1996

13 triệu USD

3 Công ty CTTC ngân

hàng Công Thương

Incombank

04/GP-CTCTTC

105 tỷ VND

Trang 9

Việt Nam 20/03/1998

4 Công ty CTTC ngân

hàng Ngoại Thương

Việt Nam (*)

Vietcombank

05/GP-CTCTTC 25/05/1998

100 tỷ VND

5 Công Ty CTTC I

Ngân Hàng Nông

Nghiệp Và Phát

Triển Nông Thôn

Việt Nam

ALC I trực thuộc Agribank

06/GP-CTCTTC 27/08/1998

150 tỷ VND

6 Công Ty CTTC II

Ngân Hàng Nông

Nghiệp Và Phát

Triển Nông Thôn

Việt Nam

ALC II trực thuộc Agribank

07/GP-CTCTTC 27/08/1998

150 tỷ VND

7 Công ty CTTC ngân

hàng Đầu Tư Và

Phát Triển Việt Nam

BIDVLC trực thuộc ngân hàng

Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

08/GP-CTCTTC 27/10/1998

102 tỷ VND

8 Công ty CTTC

ANZ V-TRAC

100% vốn nước ngoài (ngân hàng ANZ và tập đoàn V-Trac Hoa Kỳ)

14/GP-CTCTTC 19/11/1999

5 triệu USD

9 Công ty CTTC II

ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt

Nam

BIDVLC II

Trực thuộc Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

11/GP-NHNN 17/12/2004

150tỷ VNĐ

10 Công ty CTTC ngân

hàng Sài Gòn

Thương Tín

Sacombank

04/GP-NHNN 12/04/2006

150 tỷ VND

11 Công ty CTTC

Quốc tế Chailease

09/10/2006

10 triệu USD

12 Công ty TNHH một

VINASHIN

VINASHIN

79/GP-NHNN ngày

19/03/2008

100 tỷ VND

Trang 10

thành viên CTTC

Ngân hàng Á Châu

ngày 22/05/2007

VND

Nguồn: NHNN

II Thực trạng CTTC.

1. Nhìn ra thế giới.

Thuê tài chính là một hình thức đang được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Ðức, Thụy Ðiển, Úc Loại hình cho thuê tài chính đã được một số công ty tài chính đưa ra thị trường tài chính vào những năm cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thế kỷ 20 với tên gọi là thuê tài chính (finance lease)

Tại Mỹ, ngành cho thuê tài chính chiếm khoảng 25-30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm của các doanh nghiệp Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài chính trung bình hàng năm ở Hàn Quốc là 17 tỉ USD, ở Thái Lan 3 tỉ USD Và tổng doanh thu hàng năm của ngành này ước tính đạt trên 500 tỉ USD với đà tăng trưởng trung bình 7% hàng năm

Ở Mỹ và Nhật, thuê leasing có hai loại:

- Thuê chỉ để sử dụng (operate lease, thường được dịch là thuê vận hành)

- Thuê tài chính (financial leasing), còn gọi là “thuê để rồi mua” Và ngân hàng nhà nước gọi là

“hoạt động tín dụng trung và dài hạn”

Dù leasing loại nào thì cái khác nhau chính là thời gian người thuê định sử dụng Về hình thức pháp lý, ở Mỹ và Nhật, người ta chia ra hai loại hợp đồng:

1/ Hợp đồng không nâng đỡ người cho thuê (non leverage lease) có hai bên ký là người cho thuê và người thuê

Một bên mua thiết bị cho bên kia thuê; bên kia cam kết sẽ trả tiền khi sử dụng Bên thuê lựa chọn thiết bị với một nhà sản xuất, bàn bạc về giá cả, điều kiện bảo hành, giao nhận và ký hợp đồng mua bán Bên cho thuê trả tiền mua thiết bị bằng tiền của mình hay đi vay

2/ Hợp đồng có nâng đỡ người cho thuê (leverage lease) có ba bên ký kết và mỗi bên có thể có nhiều người khác can dự

Hợp đồng này dành cho các thiết bị đắt tiền Bên thuê chọn thiết bị, bàn bạc với nhà sản

xuất về giá cả, bảo hành, giao hàng Bên cho thuê trả khoảng 20% trị giá thiết bị và trở thành chủ nhân của thiết bị đó Bên cho thuê có thể rủ thêm những người khác để trả số 20% kia và được hưởng các ưu đãi thuế liên quan đến thiết bị Thuế sẽ được căn cứ trên tổng giá trị tài sản trong khi họ mới chỉ bỏ ra khoảng 20% tổng giá trị thiết bị Đây là sự nâng đỡ dành cho bên cho thuê

- Bên thứ ba gồm một hay nhiều người cho vay, gọi là nhà đầu tư, như các ngân hàng, các định chế tài chính Họ sẽ bỏ ra số tiền mua thiết bị còn lại Khoản cho vay này được bảo đảm bằng bên cho thuê thế chấp thiết bị kia hay nhận thẳng tiền cho thuê thiết bị từ bên thuê

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu Số   và   ngày - Tài liệu về cho thuê tài chính
Hình th ức sở hữu Số và ngày (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w