1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

568 Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số giải pháp nhằm thúc đẩy họat động cho thuê tài chính tại Việt Nam

97 411 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số giải pháp nhằm thúc đẩy họat động cho thuê tài chính tại Việt Nam
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

568 Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số giải pháp nhằm thúc đẩy họat động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 1

Leg dye phi — — Via Nom

| TIM HIEU HOAT DONG CHO THUE TÀI CHÍNH VÀ |

DONG CHO THUE TAI CHINH TAI VIET NAM

Trang 2

BO GIAO DUC VA BAO TAO Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

VP:110 CAO THẮNG Q3 TPHCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Khoa: QUKD

Nganh:, GOYAL

NHIEM vu CỦA ĐỒ ẤN KẾT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên, NGUYÊN 3 “VAAN “TAWwSssy AJIQIOAS

y

Nganh: Guan " Ada Teak CMR AVA ccc LỚP: : G14 AMS Ca

Tên đề tài : À: “Lim Anan wort „động: clus Ta, yeas .VA

¬" — bdo 0nexg bee vÄaSm =E “ane val clay Las eq, srt toy

Phần tính toán và thuyết minh: . -:-::+tenhhthhthrrttntdtdhtttdtftftftftf1111172172227

Phần bản vẽ và đồ thị (loại và kích "Tan T8 0n a

Phần dành cho khoa và bộ môn:

Người duyệt (chấm sơ bộ): -ccneennhrtnrerre

Ngày bảo VỆ: cnhrrrrrrrtrrdtrttrtdtdttdtftdrirl

PiSM tOMg QUAL: cece creer renee eee ee es

Noi Lutes tril 06 Aintree

Trang 3

Mục lục

Lời cảm ơn

Lời nhận xét

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

I/ — Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính 2

I Kkái niệm và các chủ thể tham gia trong hoạt động cho thuê tài chính 3

84/700 1n na na urunnỶ 3 2./ Chủ thể tham gia trong hoạt động cho thuê tài chính - -« «cssssereeterrreree 4 37 Phân biệt thuê tài chính với các hình thức tín dụng khác . -+e+: 6 4./ Phân biệt thuê tài chính với thuê vận hành . -cereeerrerrrtrtrrrrree 7 HI/ Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính - c2 nnnenhriHHeg 12 1./ Lợi ích đối với nên kinh tẾ -c: ceccerrrietrttrrrerrttrtrrrrrrrdrdrrrerrrrrie 12 2./ Lợi ích đối với người cho thuê -ccrreerieeretrtrrrrtrrtrrtdrrtrrrrrtrtrrrrer 13 3,/ Lợi ích đối với người đi thuê . -r+errrrrrrrrrrrrertrtrrrtrrrtrrrrrrrrrrre 14 IV./ Các phương thức cho thuê tài chính hiện đang áp dụng trên thế giới 15

1./ Các vấn để liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính -r : 15

2./ Đối tượng giao dịch của hoạt động cho thuÊ tài chính -=<+++sese+ 16 3./ Các phương thức cho thuê tài chính hiện đang áp dụng trên thế giới 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIET NAM I/ Sự cần thiết áp dụng thuê tài chính tại Việt Nam .-ẶẶcSềceenererste 23 1/ Bối cảnh ra đời của hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam 23

2./ Thực trạng trang thiết bị máy móc của nền kinh tế Việt Nam . - 25

3./ Tính cấp bách của việc đổi mới trang thiết bị máy móc -+++-++++++ 27

4./ Khó khăn về nguồn vốn để đâu tư thay đổi trang thiết bị máy móc 28

H./ Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam . - 34

1./ Những bước đi đầu tiên -rerrererrrrrrrrderrrrrrrtrrrrrrrre c4

2./ Hàng hoá của hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam -e-++ 36

3./ Qui trình tài trợ cho thuê tài chính . -rreererrrrrtrrtrtmrrtrrrrrrnn 36

4./ Xác định mức thanh toán tiền thuê theo định kỳ - -rcreerreirerrrre 41

HI./ Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hoạt động cho thuê tài chính

tại Việt Nam . sccerrenhhtrttrertrddrdtrrrrrdrrdrdrtrrdrrttrtrrrttrrrrrire 47

Trang 4

1./ Thuận ÌỢi - ¿+ 2S +##£9Y22tg tt HH 222217100101011n01.n1n8nnnnnnn 47

2 / Khó khăn - G5 51331111 vn tt nh HH g1 7081182811111111111711111101e 48

CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY

HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNHTẠI VIỆT NAM

1 Những điều kiện cần thiết để phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại

IL/ Những yếu tố căn bản để xây dựng tổ chức cho thuê tài chính tại Việt

HI/ Các bước xây dựng hệ thống tổ chức cho thuê tài chính - - 55

1./ Giai doan hinh thanh hé thong cdc tổ chức cho thuê tài chính - 55

2./ Giai đoạn phát triển các hệ thống tổ chức cho thuê tài chính .- 56

IV./ Hoàn thiện một số văn bản pháp lý, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phát

triển của các công ty cho thuê tài chính -eteeeerrtrrerte 57

1./ Các văn bắn pháp lý cesesssssssssssesssssscsssesstssstsstessstsnennsesnacennseesstesesesss 58

2./ Thuật ngữ và các định nghĩa -+-+trtrrterrtrerhtrttetrttrrtrrrtrrrrrrrrrin 58

3./ Đơn vị tiền tệ thanh toán . ‹ -crrterrrrrierrrrrftrrrrrretrtrrrrrrrrttrrrrrrrriie 58

V/ Các chính sách hỗ trợ để phát triển hệ thống các tổ chức cho thuê tài

a5 ca 59

1 Ưu tiên cung ứng vốn tín dụng ưu đãi cho các tổ chức thuê mua - 60

2/ Bảo lãnh cho các tổ chức cho thuê tài chính vay vốn nước ngoài hoặc mua

máy móc thiết bị trả chậm . -2 t+rrrtettrrttttrrterrtrrrrrrrtrrtrrtrrrrrrre 61

3./ Chính sách ưu đãi về thuế, -:csseccstt trinh 61

4./ Cho phép công ty cho thuê tài chính được quyền nhập khẩu trực tiếp 62

VI./ Các biện pháp hữu quan hổ trợ cho hoạt động thuê tài chính 63

1./ Bảo hiểm tài sắn - — ÔÐ 63

2./ Thành lập các công ty tư vấn về kỹ thuật công ngÌhỆ . -:ccccrsserrrrtrree 63

3./ Chính sách nhập khẩu thiết bị và công nghệ . -::+s+reeeerrrrererrrerrrrre 64

Kết luận -: : đt 1581315 180138884 5E 283E1SE242204 1551007777320” 65

Phụ lục

Trang 5

lap Kj thuat Cong nghe thark phe HS Chi Mink, dae

Liét La thay Nguyén Nope hing da futong din va 24

de em trong sudt gud brink lam va hoan thank dé dn tot

Trang 6

Cf tin tay Challah eit lat oe wad

ar HL asada ÁN .táG tac đỂ, „uất Ao

tens th fm fw /Qk«M ‘NGfL Alte câu, cần tụ (40a M k

“huak, ch Thờ Aes i i ie 0a Chax u6., ãNg coŸt hades FX Gp thes ale’ og

Chink oath = sin, agg taub fal chan 257

TM củi hô „Áaai: Ah ti ett fader bin hand a dat C£ 7

Tạ „£hba§ Med dalton hisses ASG „Á xu Tế Sth flat fen Atal

De ri ee de by bá he, và

+ xu CaM VE ay Aaah: ‘a 2e bt

.- ềi xÀIâhc ha an giả Ente a

Deh oto Cha - Dan Aba Aero Grey

A O (wath ) Ney

Trang 7

„7x “ke “Ác nt nS Ay saced Alic sse

Trang 8

Với mục tiêu đăng trưởng và phấn đấu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì nhu cầu vốn để đổi mới máy móc thiết bị của nền kinh tế Việt Nam

là một đòi hỏi hết sức bức thiết Nhưng tại sao, mặc dù đã có nhiều nổ lực từ nhiều

phía nhà nước cũng như từ phía doanh nghiệp, việc đáp ứng một cách đầy đủ các

nguồn lực để thực hiện mục tiêu trên vẫn còn xa vời đối với nền kinh tế Việt Nam

Khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn, một hình thức tài trợ mà doanh nghiệp

thường nghĩ đến đâu tiên là tìm đến các các ngân hàng, tổ chức tài chính thông qua

hình thức vay nợ Nhưng khi đối mặc với những thủ tục phiển toái và rườm rà của

ngân hàng, cho đến khi được chấp nhận thì cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp đã

trôi qua Còn nếu huy động vốn từ thị trường vốn bên ngoài thì phần lớn doanh

nghiệp Việt Nam không đủ khả năng, và còn nhiều những trở ngại khác mà doanh

nghiệp phải đối mặt khi doanh nghiệp có nhu cầu về vốn Chính những trở ngại trên

mà doanh nghiệp cũng như nền kinh tế đang gap phải khi có nhu cầu vốn để đổi

mới máy móc thiết bị vốn đã lạc hậu một cách trầm trọng nay lại càng trầm trọng

Nếu nói chúng ta thiếu vốn để phục vụ cho những nhu cầu trên của nền kinh

tế thì không chính xác, cái thiếu của chúng ta là thiếu những công cụ huy động vốn

và sử dụng vốn có hiệu quả Một hình thức thu hút vốn đầu tư mà các nước khác

trên thế giới hiện đang áp dụng và đã mang lại những thành quả đáng khích lệ, đó

là hình thức thuê tài chính

Hình thức này thực sự còn rất mới mới mẻ, chỉ mới được biết đến tại Việt

Nam trong những năm 90 Cho đến nay thì hình thức này vẫn còn là một hình thức

thu hút vốn mà rất nhiều doanh nghiệp chưa biết và hiểu rõ.Với mong muốn góp

phần vào việc phổ biến cũng như thúc đẩy hình thức này phát triển, chúng tôi đã

chon dé tai "Tim hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một sô / biện pháp

nhằm thúc đẩy hoạt động cho thuê tài chính phát triển tại Việt Nam “là đề

tài cho đổ án tốt nghiệp của mình Với kinh nghiệm, khả năng và thời gian có hạn

nên để tài không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được những góp ý nhiệt

tình của quý thầy cô

Đồ án được trình bày theo bố cục như sau:

Chương I: Tổng quan về hoạt động cho thuê tài chính Chương II: Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam Chương Il: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho thuê tài

chính tại Việt Nam _

Trang 9

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ Tị DHCM

CHUONG I

TONG QUAN VE HOAT DONG

CHO THUE TAI CHINH

See

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc day Trang 1

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 10

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.⁄ Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động cho thuê tài chính:

Thuật ngữ liên quan đến hoạt động thuê tài chính hết sức đa dạng cả tiếng

Anh lẫn tiếng Việt Tiếng Anh dùng thuật ngữ như: financial leases, finance leases,

capital leases còn tiếng Việt thường dùng các thuật ngữ như tín dụng thuê tài chính,

cho thuê tài chính, thuê mua thuần, cho thuê vốn Các thuật ngữ trên có nội dung

tương tự nhau, và trong đồ án này, chúng tôi sử dụng chủ yếu thuật ngữ cho thuê tài

chính

Hoạt động cho thuê tài chính ra đời rất sớm trong lịch sử văn minh nhân loại

Dù rằng không thể xác định chính xác hoạt động cho thuê tài chính đầu tiên ra đời

khi nào, nhưng theo các tài liệu khảo cổ, người ta thấy rằng tiền thân của hoạt động

cho thuê tài chính là hình thức thuê tài sản đã được phát hiện vào năm 2800 trước

Công nguyên tại thành phố Sumerian của người UR, là một thành phố nằm ở gần

vịnh Ba Tư và được xác định là một trong những nên văn minh phát triển sớm nhất

thế giới Khi đó các thầy tư giữ vai trò người cho thuê, còn người thuê là những

nông dân tự do Tài sản cho thuê là những công cụ lao động nhỏ phục vụ cho quá

trình sản xuất nông nghiệp

Cho đến năm1700 trước Công nguyên, vua Babilon là Hamnurabi, người đầu tiên đã hệ thống hoá những điều luật, những văn bản quan trọng trong hoạt động

cho thuê tài sản để hình thành nên một bộ luật lớn về hoạt động này Tuy nhiên,

các hoạt động cho thuê tài sản thuộc thời cổ chỉ là hình thức thuê tài sản để sử dụng

Trải qua hàng ngàn năm phát triển với nhiều phương thức sản xuất khác nhau, hoạt động cho thuê đã được hoàn thiện về nhiều mặt Cho đến đầu thế kỷ 19,

hoạt động cho thuê tài sản đã có sự phát triển gia tăng đáng kể về số lượng cũng

như chủng loại thiết bị tài sản cho thuê, nhưng nhìn chung thì vẫn chưa có gì thay

đổi đáng kể cả về chất lẫn về lượng Đến đầu thập niên 50 của thế kỷ 20, trước

những như cầu cấp bách về nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư trang bị máy móc

thiết bị phục vụ kinh doanh sản xuất, đòi hỏi phải có một phương thức tài trợ hữu

hiệu hơn so với các phương thức hiện đang được áp dụng

Và công ty United States Leasing Corporation của Hoa Kỳ sau nhiều năm nghiên cứu, vào năm 1952 đã đưa ra một loại hình cho thuê mới đó là cho thuê tài

chính hay còn gọi là thuê tư bản Kể từ đây thì hoạt động cho thuê tách ra và phát

triển thành hai nhánh là cho thuê tài chính và thuê vận hành Sau đó nghiệp vụ này

phát triển một cách nhanh chóng sang Châu Âu, và một số nước khác trên thế giới

vào những năm 60 của thế kỷ này

==—————

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 2

Trang 11

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

Từ khi xuất hiện hình thức thuê tài chính, các hoạt động giao dịch thuÊ tài

chính đã có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ cả về chủng loại tài sản và khối

lượng giao dịch Trong giao dịch thuê tài chính ngày nay, các Công ty cho thuê tài

chính có thể cho thuê cả những nhà máy hoàn chỉnh theo phương thức chìa khóa

trao tay Đồng thời về mặt chủng loại, hoạt động cho thuê tài chính còn cho thuê

bao gồm từ các thiết bị dụng cụ văn phòng cho tới những tòa nhà cao tầng, thậm chí

là cả một tổ hợp nguyên tử

IL/ Khái niệm và các chủ thể tham gia trong hoạt động cho thuê tài chính:

L/ Khai niém:

Hoạt động cho thuê tài chính có rất nhiều tên gọi khác nhau như: thuê mua

thuần, thuê vốn, tín dụng thuê tài chính, thuê tài chính tài sản, Nhưng tựu trung lại,

đó là một phương thức tài trợ tín dụng trung và dài hạn, đồng thời đó cũng là một

hình thức cho thuê tài sẩn trung và dài hạn Trong thời hạn thuê, Bên cho thuê

chuyển giao tài sản cho Bên đi thuê và Bên đi thuê có trách nhiệm thanh toán tiền

thuê nhưng quyển sở hữu tài sản vẫn thuộc Bên cho thuê Bên đi thuê chịu moi chi

phí liên quan đến việc vận hành tài sản như: chi phí lắp đặt, chí phí vận hành, bản

trì, bảo hiểm tài sản, nhưng ngược lại Bên đi thuê được hưởng tất cả những lợi ích

kinh tế do tài sản thuê đem lại Ngoài ra Bên đi thuÊ có thể được Bên cho thuê

chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc mua tài sản, tiếp tục thuê hay trả lại tài sản

khi kết thúc hợp đồng theo các điều khoản mà hai bên đã thõa thuận trong hợp đồng

đã được hai bên ký kết

Tại Việt Nam, ngày 27 tháng 5 năm 1995, Thống đốc NHNN Việt nam đã

ban hành quyết định số 149/QĐ-NHS về thể lệ tín dụng thuê tài chính, đã định

nghĩa nghiệp vụ thuê tài chính trong “Mục những điều quy định chung”, điều 1:

"Tín dụng thuê mua là hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác

phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được các tổ chức tín dụng mua theo

yêu cầu của Bên đi thuê Bên đi thuê thanh toán tiễn thuê cho tổ chức tín dụng

trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ Khi kết

thúc thời hạn thuê, Bên đi thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được mua tài

sản thuê hay tiếp tục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thõa thuận trong hợp

"Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê

máy móc thiết bị và động sản khác Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị và

=————ễ SO

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 3

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 12

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpH(M

động sản theo yêu câu của Bên đi thuê và nắm giữ quyển sở hữu đối với tài sản

thuê Bên đi thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn

thuê đã được hai bên théa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước hạn Khi kết

thúc thời hạn thuê, Bên đi thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục

thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thõa thuận trong hợp đồng thuê”

Từ hai định nghĩa trên thì tín dụng thuê mua và cho thuê tài chính có nội dung tương ứng nhau Tuy nhiên theo các định nghĩa này thì hoạt động cho thuê tài

chính khi áp dụng tại Việt Nam có những giới hạn sau:

+ Không áp dụng tín dụng thuê tài chính đối với bất động sản

+ Người cho thuê là chủ sở hữu tài sản, vì vậy không có trường hợp thuê

rồi cho người khác thuê lại

2 Chủ thể tham gia trong hoạt động cho thuê tài chính:

Trong quá trình giao dịch của hoạt động cho thuê tài chính, thường có sự tham gia của rất nhiều chủ thể Đồng thời giữa các bên có sự liên đới trong nhiều

lĩnh vực theo những chức năng và vai trò nhất định Trong một giao dịch cho thuê tài

chính, cho dù dưới bất kỳ hình thức nào, bất kỳ phương thức nào, bất cứ loại hợp

đồng cho thuê tài chính nào thì cũng thường có sự tham gia hay liên quan đến các

đối tượng sau đây: Người đi thuê, Người cho thuê, Nhà cung cấp, Các định chế tài

chính, Các cơ quan chức năng của nhà nước,

1 Người cho thuê: Là nhà tài trợ vốn cho người đi thuê, là người sẽ thanh toán toàn bộ giá trị mua bán thiết bi theo thõa thuận giữa người đi thuê và nhà cung

cấp Và là chủ sở hữu của tài sản thuê về mặt pháp lý Trong trường hợp cho thuê

tài sản của chính họ thì người cho thuê cũng đồng thời là nhà cung cấp

Theo Nghị định số 64/CP Người cho thuê có quyền và nghĩa vụ sau:

— Có quyền yêu cầu Người đi thuê cung cấp đầy đủ, toàn bộ các báo cáo quý, năm về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và các vấn để liên quan đến tài sản thuê

- Được quyền sở hữu và đính ký hiệu sở hữu lên tài sản thuÊ trong suốt thời

hạn cho thuê

- Có quyển yêu cầu Người đi thuê bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do Người đi thuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo quản, sữa chữa, thanh toán tiền bảo hiểm tài sản thuê, trong thời hạn cho thuê

- Được quyền chuyển nhượng các quyền của mình trong hợp đồng cho một

người cho thuê khác mà không cần sự đồng ý của Người đi thuê Trong

=——ễễễễ

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thức đẩy Trang 4

Trang 13

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

trường hợp này, Người cho thuê phải thông báo trước bằng văn bản cho

Người đi thuê

-Có quyển yêu câu Người đi thuê đặt tiên ký quỹ bảo đảm cho hợp đồng

hoặc yêu cầu có người bảo lãnh đối với Người đi thuê

~ Có trách nhiệm đăng ký hợp đồng, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài

sản cho thuê

~ Chịu trách nhiệm ký hợp đồng mua hàng, thanh toán tiền mua tài sản để cho

thuê với bên cung ứng theo các điều kiện đã được thõa thuận trong hợp

đồng mua hàng Người cho thuê không chịu trách nhiệm về việc tài sản

không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do Người ởi thuê

thõa thuận với Nhà cung cấp hay chế tạo bên cung ứng Trong trường hợp

tài sản thuê được nhập khẩu, Người đi thuê có nghĩa vụ hoàn tất mọi thủ tục

cần thiết

- Thực hiện các nghĩa vụ của mình và phải bồi thường mọi thiệt hại cho Người đi thuê, trong trường hợp tài sản thuê không được giao đúng hẹn cho Người đi thuê do Người cho thuê vi phạm hợp đồng

H1 Người đi thuê: Là người thuê thiết bị tài sản của người cho thuê hay là người nhận sự tài trợ tín dụng của Công ty cho thuê tài chính Người đi thuê đồng

thời là người có quyền sử dụng tài sản thuê, hưởng tất cả những lợi ích do tài sản

thuê đem lại và có trách nhiệm thanh toán các khoản tiên thuê theo thõa thuận

Theo Nghị định số 64/CP Người cho thuê có quyển và nghĩa vụ sau:

— Có quyền lựa chọn, thương lượng và thõa thuận với bên cung ứng tài sản thuê về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, việc bảo hiểm, cách thức và thời hạn giao nhận Lắp đặt và bảo hành tài sản thuê

— Được trực tiếp nhận tài sản từ bên cung ứng

— Trường hợp hợp đồng bị hủy bỏ trước khi tài sản thuê được giao cho Người

đi thuê, Người đi thuê phải hoàn trả mọi thiệt hại cho Người cho thuê

— Phải sử dụng tài sản thuê theo đúng mục đích đã thõa thuận trong hợp đồng

— Phải chịu mọi rủi ro về mất, hư hỏng đối với tài sản thuê trong thời hạn

thuê

— Phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sữa chữa tài sản thuê và những rủi ro mà

-tài sản thuê gây ra cho bên thứ ba

=———ễ—.————

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 2

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 14

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

- Không được chuyển nhượng quyển sử dụng tài sản cho bên thứ ba nếu

không được Người cho thuê đồng ý trước bằng văn bản

— Người di thuê có nghĩa vụ phải trả tiền thuê đúng thời hạn quy định trong hợp đồng và về nguyên tắc phải chịu các khoản chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ trường hợp được quyền sở hữu, mua tài sản thuê, hoặc tiếp tục thuê theo quy định trong hợp đồng

r] Nhà chế tạo hay nhà cung cấp: Là người cung cấp tài sản thiết bị theo thoa thuận với người đi thuê và theo các điều khoản trong hợp đồng mua bán thiết bị đã

ký kết với ngưới cho thuê

Nhà cung cấp hay chế tạo có trách nhiệm như sau:

— Đàm phán với Người đi thuê về loại máy móc thiết bị thuê cũng như các

thông số kỹ thuật

- Cung cấp máy móc thiết bị và các dịch vụ liên quan đến việc vận hành bảo dưỡng máy móc thiết bị thuê

— Cung cấp các dịch vụ đào tạo cho Người đi thuÊ (nếu có)

1 Người cho vay: là một định chế tài chính hay là một người nào đó cho người cho thuê vay một phần của khoản tiên dùng để mua sắm tài sản thiết bị để

cho thuê

1 Các cơ quan chức năng của nhà nước: Là các cơ quan công quyền như Ngân hàng Nhà nước, cơ quan công chứng, tòa án, cơ quan thuế, Những cơ quan

này có trách nhiệm giám sát và kiểm soát việc tuân thủ các qui định của pháp luật,

đồng thời công nhận tính hợp pháp của các giao dịch thuê tài chính, quyền sở hữu

pháp lý đối với tài sản thuê và xét xử, giải quyết các tranh chấp

3/ Phân biệt thuê tài chính với các hình thức tín dụng khác:

1 Đối với tín dụng trung và dài hạn:

Cho thuê tài chính là một hình thức đặc biệt của tín dụng trung và dài hạn

Trong tín dụng cho thuê tài chính, mặc dù người cho thuê là chủ sở hữu tài sản

nhưng vai trò thật sự của người này là cung cấp tài chính cho người đi thuê để trang

bị máy móc sản xuất và có khác chăng trong tín dụng trung và dài hạn thì đối tượng

của giao dịch là tiền còn hoạt động cho thuê tài chính thì đối tượng giao dich 14 tai

sản Vì vậy thuê tài chính và tín dụng trung dài hạn có những điểm giống nhau sau:

— Người cho thuê trong tín dụng thuê tài chính hoặc người cho vay trong tin dụng trung và đài là chuyển giao một lượng giá trị có thời hạn cho người đi

=———ễễễỪẰằŠ——

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 6

Trang 15

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

thuê hoặc người đi vay

— Người đi thuê hoặc người đi vay phải hoàn trả cho người cho thuê hoặc

người cho vay toàn bộ vốn gốc và lãi trong thời hạn hợp đồng

[Đối với nghiệp vụ bán trả góp:

Cho thuê tài chính và nghiệp vụ bán trả góp đều là những hình thức tài trợ bằng tài sản, tuy nhiên giữa chúng có một số điểm khác nhau sau:

và gần bằng với thời gian hữu dụng và dài hạn so với thời gian hữu dụng

+ Người cho thuê không chuyển giao | + Người cho thuê chuyển giao quyền

quyền sở hữu tài sản cho người di sở hữu tài sản cho người đi thuê và

thuê, mà chỉ chuyển giao quyền sử người đi thuê có thể chuyển giao tài

dụng sản thuê bất cứ lúc nào, cho bất cứ

người nào (quyển sở hữu, quyền sử

dụng, )

4./ Phân biệt thuê tài chính với thuê vận hành:

a./ Thuê vận hành:

Đây là nghiệp vụ thuê cho thuê tài chính có những đặc trưng sau đây:

- Thứ nhất thời hạn thuê rất ngắn so với toàn bộ thời gian hữu ích của tài sản, điểu kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong một thời gian ngắn

— Thứ hai, người cho thuê phải chịu moi chi phi liên quan đến việc vận hành

tài sản như chỉ phí lắp đặt, vận hành bảo trì, bảo dưỡng, thuế cùng các rủi ro liên quan đến tài sản

Quyển sử dụng

tai san + dich vu

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thức đẩy Trang 7

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 16

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCĩf

.s _Ỷ-Ỷờ-ỶFỶ-ỶIÏẳÏẶÏẶÏýỳỲẳšẳặỳẰẳỳờợờợờớẳẵag

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thuê vận hành

Người cho thuê Người đi thuê

Hưởng tiền thuê và sự gia tăng giá

trị của tài sản hay những quyền lợi

Hưởng tất cả mọi lợi ích do tài sản

thuê đem lại

khác do quyền sở hữu tài sản mang

lại (ưu đãi về thuế, khoản khấu trừ

do sự giảm giá trị tài sản )

+ Trả tiền thuê đúng kỳ hạn

+ Khoản tién thuê được xem như một

¬ & khoản chí phí bình thường

+ Có thể bán tài sản, gia hạn hay tìm

kiếm một khách hàng thuê mới khi

hết hạn hợp đồng

+ Không được nắm giữ quyền sở pháp

lý đối với tài sản, mà chỉ nắm giữ

+ Cung cấp tài sản cho người đi thuê,

chịu mọi chi phí lên quan đến việc

vận hành tài sản thuê, cũng như mọi

rủi ro liên quan đến tài sản

bên: người đi thuê và người cho thuê) theo phương thức này, người cho thuê thường

mua tài sản, thiết bị mà người đi thuê cần và đã được thương lượng từ trước các điều

kiện mua tài sản đối với nhà cung cấp hoặc người cho thuê cung cấp tài sản của họ

cho người đi thuê Thông thường một giao dịch thuê tài chính thuần thường được

chia thành 3 phần như sau:

- Thời hạn thuê cơ bản: là thời hạn thuê mà người đi thuê phải trả những

khoản tiền thuê cho người cho thuê, để được quyền sử dụng tài sản thuê

Trong suốt thời hạn thuê cơ bản, người cho thuê thường kỳ vọng thu hồi đủ

số vốn đã tài trợ, và đây là thời hạn mà không bất cứ bên nào được quyền hủy bỏ hợp đồng nếu không có sự chấp thuận của bên kia

— Thời hạn gia hạn tày chọn: trong giai đoạn này, người di thuê có thể tiếp

tục thuê thiết bị tùy theo ý muốn của mình Tiền thuê trong giai đoạn này

thường rất thấp so với số tiền thuê trong thời hạn thuê cơ bản, và thường chỉ chiếm từ 1%-2% tổng số vốn tài trợ và thường được trả vào đầu mỗi kỳ

- Phân giá trị còn lại: tuỳ theo những thõa thuận trong hợp đồng thuê, mà trong giai đoạn này người cho thuê có thể: ủy quyền cho người đi thuê làm

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biên pháp nhằm thức đấy Trang 8

Trang 17

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

đại lý bán tài sản thuê, hay là người đi thuê có thể mua lại tài sản thuê theo

giá đã được thõa thuận trong hợp đồng

Hợp đồng thuê tài sẳn

Người cho thuê

(Lessor) Quyền sử dụng tài sản Người đi thuê

(Lessee)

Mua tài sản từ nhà cung cấp, giữ

quyển sở hữu tài sản và cho thué

trung và dài hạn

Không chịu các chi:phí liên quan

đến việc vận hành tài sản thuê

Không chịu rủi ro đối với tài sản

thuê

Hết hạn hợp đồng cho phép người đi

thuê lựa chọn quyền mua hay không

mua tài sản thuê hoặc ủy quyền cho

người đi thuê bán tài sản thuê

Trả các khoản tiền thuê theo thõa thuận trong hợp đồng theo một khoảng thời gian nhất định và được

quyển sử dụng tài sản

Chịu mọi rủi ro đối với tài sản thuÊ Chịu mọi chỉ phí liên quan đến việc

vận hành tàisản thuê

Được quyển lựa chọn mua hay

không mua tài sản thuê hoặc làm đại lý bán tài sản thuê

==—————==

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đấy Trang 9

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 18

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

c./ Phân biệt thuê tài chính và thuê vận hành:

Thực tế có nhiều trường hợp không thể phân biệt được giữa thuê vận hành và thuê tài chính vì giữa chúng không có một ranh rới rõ rỆt Điều này đã gây khong it

trở ngại cho việc đối xử và quản lý hoạt động cho thuê Vì vậy van dé can dat ra

cho các nhà quản trị là phải có được một sự chuẩn hóa những điểm khác biệt nói

trên theo những tiêu thức cụ thể Và để phân biệt giữa thuê tài chính và thuê vận

hành thì trên thế giới hiện nay, theo Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IAS) đã

đưa ra một số tiêu thức để phân biệt giữa thuê tài chính và thuÊ vận hành, tiêu thức

này đã được nhiều một số quốc gia trên thế giới chấp thuận, các tiêu thức mà được

xây dựng dựa trên hai căn cứ cơ bản sau:

- Những rủi ro và những biện pháp bảo đắm an toàn cho giá trị còn lại của tài sản do bên nào thực hiện

- Quyển sử dụng và hưởng dụng toàn bộ các lợi ích kinh tế do tài sản thuê mang lại có được chuyển giao cho người đi thuê khi kết thúc hợp đồng không

Theo tổ chức này, nếu một giao dịch thuê tài sản thõa 1 trong 4 tiêu thức sau

đây sẽ được coi là thuê tài chính và ngược lại là thuê vận hành

- Quyển sở hữu tài sản được chuyển giao chậm nhất là khi kết thúc hợp đồng

— Hợp đồng thuê tài sản có qui định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng với giá tượng trưng (giá nhỏ hơn giá thị trường)

- Thời gian hợp đồng gân bằng với phân lớn thời gian hoạt động hữu dụng

của tài sản

- Hiện giá thuần của toàn bộ khoản tiền thuê tối thiểu lớn hơn hoặc gần bằng giá trị của tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng có hiệu lực

Trên cơ sở các tiêu chuẩn phân loại của Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế,

mỗi quốc gia đều có những qui định cụ thể trong Luật cho thuê tài chính của họ trên

cơ sở những điều kiện thực tế của từng quốc gia Những qui định này tuy có sự khác

biệt cụ thể nhất định nhưng không mâu thuẫn với các tiêu thức do Ủy ban tiêu

chuẩn kế toán quốc tế ban hành và tùy theo mức độ, những qui định này có thể chi

tiết và cụ thể hơn

Và ở Việt Nam hiện nay, theo điểu 3 trong "Quy chế tạm thời về tổ chức hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, ban hành kèm theo quyết

định số 64/CP-TTg, ngày 9-10-95 của Chính phủ thì một giao dịch cho thuê tài chính

phải thõa 4 tiêu thức sau:

=— OOOO

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đấy — Trang 10

Trang 19

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghỆ TpHCM

- Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, Bên đi thuê được chuyển quyển

sở hữu hoặc tiếp tục thuê tài sản thuê theo thõa thuận của hai bên

— Nội dung của hợp đồng thuê có qui định: khi kết thúc thời hạn thuê, Bên đi thuê được quyển lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá

trị thực tế của tài sắn tại thời điểm mua lại

- Thời hạn cho thuê một loại tài sản phải bằng 60% thời hạn cần thiết để

khấu hao tài sản thuê

— Tổng số tiền thuê một loại tài sản qui định tại hợp đồng thuê ít nhất phải

tương đương với giá tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp

đồng

Ngoài ra theo quyết địng số 149/QĐÐ-NH5, ngày 27-5-1995 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, một giao dịch tín dụng thuê mua phải đáp ứng một

trong những yêu cầu sau:

— Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng tín dụng thuê mua, quyền sở hữu tài sản thuê được chuyển cho Bên đi thuê hoặc Bên đi thuê có quyển lựa

chọn mua tài sản theo một mức giá danh nghĩa được thõa thuận từ trước,

thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê vào ngày mua lại tài sản hay tiếp

tục thuê tài sản đó

~ Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài

sản

- Tổng số tiển thuê do Bên đi thuê thanh toán cho tổ chức tín dụng trong thời

hạn thuê ít nhất phải tương đương với giá trị thị trường của tài sản thuê vào

+ Thời hạn thuê rất ngắn so với đời | + Thường dài hơn một nữa hay cho tới

sống hữu ích của tài sản bằng thời gian hữu ích của tài sản

+ Được quyền hủy ngang hợp đồng + Không được quyền hủy ngang hợp

đồng

+ Người cho thuê chịu mọi rủi ro thiệt

hại liên quan đến tài sản + Người đi thuê chịu mọi rủo ro thiệt

+ Người cho thuê chịu mọi chí phí liên | — "liên quan đến tải sản thuê

quan đến việc vận hành tài sản cho|_ + Người đi thuê chịu mọi chi phí liên

————ễEễEEEEEEEEEEEỂ“Ể

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy - Trang ll

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 20

+ Tài sản thuê thường do người cho

thuê cung cấp và có giá trị thấp

đối lớn

IHI/ Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính :

1⁄ Lợi ích đối với nền kính tế:

Thuê tài chính góp phần thu hút vốn đâu tư cho nền kinh tế Thật vậy trong

hoạt động cho thuê tài chính mang lại nhiều tác dụng tích cực cho nền kinh tế mà

trước hết là việc thu hút vốn cho đầu tư mở rộng, trang bị các thiết bị máy móc theo

kịp với đà phát triển của khoa học kỹ thuật

Xuất phát từ bản chất của hoạt động cho thuê tài chính là một phương thức tín dụng trung và dài hạn có mức độ rủi ro thấp, phạm vi tài trợ rộng rãi không phân

biệt đối tượng tài trợ nên hoạt động cho thuê tài chính có thể dễ dàng khuyến khích

các định chế tài chính đầu tư vốn để hoạt động kinh doanh Từ đó tạo đầu ra cho các

nguồn vốn được huy động

Mặt khác do phạm vi tài trợ rộng rãi và không phân biệt đối tượng tài trợ, kết hợp cùng với việc giao lưu kinh tế quốc tế thì ngày nay hoạ động cho thuê tài chính

đã và đang góp phần thu hút vốn từ bên ngoài thông qua các loại máy móc thiết bị

cho thuê mà quốc gia đó nhận được Và đây là một hình thức thu hút vốn đầu tư

nước ngoài mà không làm tăng các khoản nợ nước ngoài

Phương thức cho thuê tài chính sẽ hỗ trợ hết sức thiết thực cho nên kinh tế

các nước đang phát triển thậm chí là các nước phát triển bởi vì các nước đang phát

triển thì việc tích luỹ vốn thường gặp nhiều khó khăn Một mặt là do nên kinh tế

chưa phát triển, cũng như thu nhập quốc dân còn thấp và các doanh nghiệp thì chỉ

thuộc loại vừa và nhỏ Việc đưa phương thức cho thuê tài chính vào áp dụng sẽ giúp

nên kinh tế cũng như các doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị sản xuất, có

công nghệ tiên tiến Từ đó nâng cao trình độ sản xuất, trình độ cạnh tranh của các

doanh nghiệp trong những điều kiện khó khăn về vốn Thậm chí ngay cả các nước

đã được liệt vào danh sách những siêu cường kinh tế trên thế giới như Anh, Pháp

Mỹ, Nhật thì phương thức cho thuê tài chính vẫn phát huy một cách có hiệu quả

trong việc góp phần đổi mới trang thiết bị sản xuất

Song bên cạnh đó ngoài những mặt tích cực trên thì phương thức cho thuê tài chính cũng xuất hiện những mặt tiêu cực Vì vậy các quốc gia muốn áp dụng và tận

dụng triệt để những lợi ích mà nó mang lại thì cũng cần phải có một số biện pháp,

—_—_—_— ễễễễễễễễ

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 12

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 21

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

“=——————==—————ễễễễễễ

chính sách quần lý chặt chẽ, có khoa học nhằm hạn chế, khắc phục những mặt tiêu

cực của nó nhất là các quốc gia chậm và đang phát triển Đặc biệt trong xu hướng

các nước phát triển muốn chuyển giao những công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm môi

trường, hao tốn nguyên liệu, sử dụng nhiều lao động, điều kiện an toàn không đảm

bảo, sản xuất ra sản phẩn có chất lượng kém sang các nước chậm và đang phát

triển do những điểu kiện khách quan, do thiếu thông tin, trình độ quản lý yếu kém,

pháp luật không rõ ràng Nói tóm lại nếu không có chiến lược cũng như chính sách

công nghiệp hóa hiện đại hóa đúng đắn, khoa học thì khi áp dụng phương thức thuê

tài chính sẽ góp phần gây lãng phí nguồn ngoại tệ hiếm hơi của quốc gia và biến

đất nước đó trở thành một bãi rác thiết bị công nghiệp cho các nước khác

2 Lợi ích đối với người cho thuê:

Khác với các phướng thức tài trợ khác, phương thức cho thuê tài chính là hình thức tài trợ trung và dài hạn có độ an toàn tương đối cao, xuất phát từ những nguyên

nhân sau:

v Do quyển sở hữu tài sản cho thuê vẫn thuộc quyển sở hữu của

người cho thuê nên người cho thuê có thể kiểm soát giám sát việc sử dụng

tài sản cho thuê Nếu thấy có sự đe dọa đến sự an toàn của tài sản thuê thì

người cho thuê có thể thu hổi tài sản ngay lập tức Nhờ vậy người cho thuÊ

có thể tránh được những mất mát, thiệt hại về vốn, tài sản cho thuê

v Khi tiến hành tài trợ thông qua thuê tài chính sẽ đảm bảo cho

khoản tiển được tài trợ được sử dụng đúng mục đích mà người được tài trợ

yêu cầu Nhờ vậy khả năng trả nợ của người được tài trợ được bảo đảm

v Mặt khác do tài trợ bằng tài sản nên nghiệp vụ tín dụng thuê tài chính không bị ảnh hưởng bởi nạn lạm phát do đó khoản vốn tài trợ không

bị giảm dần theo thời gian

v Và cuối cùng là phương thức cho thuê tài chính không gặp khó

khăn về khả năng thanh toán của khoản tién thuê do tiền thuê và vốn được

thu hồi dựa trên hiệu quả hoạt động của tài sản

Phương thức kinh doanh cho thuê tài chính cho phép người cho thuê linh hoạt trong hoạt động kinh doanh Trong thời gian hợp đồng giao dịch thuê tài chính có

hiệu lực, nguồn vốn được tài trợ sẽ được thu hồi dân từ đó cho phép người cho thuê

tái đầu tư vào những hoạt động kinh doanh sinh lợi và giữ vững nhịp độ kinh doanh

Mặt khác người cho thuê do tập trung vốn vào lĩnh vực kinh doanh hẹp của họ nên

có điều kiện đầu tư theo chiều sâu cả về kiến thức kinh doanh, kỹ thuật, kỹ năng,

nghiệp vụ tín dụng Do đó ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh của họ

=—— eee Oe

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy — Trang 13

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 22

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpH(MỸ

Ngoài ra, nếu người cho thuê là các định chế tài chính thì thông qua phương

thức cho thuê tài chính, họ có thể đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh Từ đó sẽ

giúp các định chế tài chính mở rộng đối tượng phục vụ, mà nếu theo các phương

thức khác thì các đối tượng này sẽ không tiếp cận được nguồn tài trợ

3 Lợi ích đối với người đi thuê :

Trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng

sản xuất kinh doanh, tăng cường đổi mới trang thiết bị máy móc nhằm nâng cao

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu làm đơn xin vay ngân hàng hay các tổ

chức tài chính, liệu doanh nghiệp có đáp ứng những yêu cầu mà các ngân hàng hay

các tổ chức tín dụng đòi hỏi hay không ? Vì vậy khi doanh nghiệp áp dụng thuê tài

chính có thể đáp ứng nhu câu tăng năng lực sản xuất của doang nghiệp trong những

điều kiện hạn chế về nguồn von dau tu

Phương thức cho thuê tài chính có thể giúp doanh nghiệp đi thuê không bị đọng vốn trong tài sản cố định thông qua nghiệp vụ bán và tái thuê Doanh nghiệp

có thể chuyển nguồn tài sản cố định thành tài sản lưu động hay chuyển dịch vốn

đầu tư cho các dự án kinh doanh khác có nhu cầu vốn cũng như hiệu quả hơn trong

khi vẫn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại vì tài sản vẫn được tiếp tục

sử dụng

So với các biện pháp tăng vốn khác, phương thức cho thuê tài chính có mức

độ rủi ro thấp hơn nên thủ tục và điều kiện tài trợ cũng đơn giản hơn Do người ởi

thuê có thể tự tìm kiếm các nguồn cung ứng tài sản thiết bị hay đàm phán thõa

thuận trước về hợp đồng mua bán thiết bị với nhà cung cấp, sau đó mới yêu cầu

người cho thuê tài trợ, vì vậy rút ngắn thời gian triển khai đầu tư Mặt khác nếu

thiết bị cho thuê là tài sản của người cho thuê thì các thông số kỹ thuật của thiết bị,

các ý kiến tư vấn cho những vấn để phát sinh trong đầu tư được các Công ty cho

thuê đưa ra thường rất hữu ích đối với khách hàng Từ đó tạo điều kiện cho người ởi

thuê đáp ứng nhanh chóng được các cơ hội kinh doanh

Trong điều kiện bùng nổ công nghệ như hiện nay, việc thay đổi máy móc thiết bị để theo kịp đà phát triển của công nghệ mới, góp phần sản xuất ra những

sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn, chất lượng hơn là một vấn đề đối với tất cả

các doanh nghiệp trong bất cứ hoàn cảnh nào Và đây cũng là một khó khăn có thể

nói là nan giải đối với các nhà sản xuất nhất là các doanh nghiệp có qui mô vừa và

nhỏ ở các quốc gia chậm và đang phát triển hoặc đối với các doanh nghiệp phải tự

xuất vốn hay vay vốn để đầu tư Vậy câu trả lời cho các vấn đề trên đây: Phương

thức cho thuê tài chính có thể đáp ứng nhu cầu trên mà không làm thay đổi bất lợi

đối với hệ số kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua phương thức cho

thuê tài chính việc thay đổi công nghệ của trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp

diễn ra có nhiều ưu thế hơn các hình thức tài trợ khác Doanh nghiệp có thể bán

=————

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy — Trang 14

Trang 23

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

==————ễễễ————

những trang thiết bị cũ và nhập những trang thiết bị máy móc mới hay nhận được

những lời khuyên nên áp dụng trình độ công nghệ ở mức nào cho phù hợp với doanh

Tóm lại phương thức cho thuê tài chính diễn ra hết sức đa dạng và phong phú

tạo nên nhiều hình thức phức tạp Các hình thức này đan sen với nhau tạo ra những

biến thể rất sinh động đòi hỏi phải xem xét từ nhiều góc độ khác nhau Việc nhận

thức vai trò của phương thức này và phân tích phân loại chúng có ý nghĩa to lớn cả

về khoa học và thực tiễn Giúp cho việc vận dụng vào thực tế sản xuất kinh doanh

đem lại hiệu quả Đồng thời bên cạnh những mặt tốt có tác dụng thúc đẩy nền kinh

tế phát triển cũng cần nhận thấy những mặt trái tiêu cực của phương thức này từ đó

để ra những biện pháp phòng ngừa và hạn chế

IV./ Các phương thức cho thuê tài chính hiện đang áp dụng trên thế giới:

1⁄_ Các vấn đề liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính:

1 Quyên sở hữu kinh tế: theo những đều khoản của hợp đồng thuê tài chính, người đi thuê (hay người sử dụng tài sản thuê) có quyền hưởng tất cả mọi nguồn lợi

kinh tế cũng như mọi rủi ro xuất phát từ việc sử dụng tài sản thuê, tương tự như tài

sản thuộc quyền sở hữu của chính họ

[1 Thời hạn thuê: là khoảng thời gian chuyển giao quyển sử dụng tài sẵn đã

được thõa thuận trong hợp đồng, hoặc cùng với thời hạn tiếp theo đã được dự liệu,

ghi rõ trong hợp đồng

Ð_ Các khoản tiền thuê thuần: là những khoản tiền mà người đi thuê có nghĩa

vụ trả cho người cho thuê, trừ đi các chi phí dịch vụ, tiên thuế mà người cho thuê

phải nộp và các khoản tiền hoàn lại cho người đi thuê, cộng với khoản tiền mua

tài sản khi kết thúc hợp đồng (đối với thõa thuận thuê tài chính)

Quyển chọn mua: là quyền dành cho người đi thuê có thể chọn không mua hoặc mua tài sản theo một giá tượng trưng vào thời điểm kết thúc thốa thuận thuê

tài chính Quyền này chỉ có hiệu lực khi được dự liệu trước trong hợp đồng

H1 Giá cả hợp lý: là số tiền trả cho một giao dịch mua bán tài sản giữa người bán hiểu rõ về tài sản và muốn bán với người mua hiểu biết rõ về tài sản muốn

mua Trong giao dịch này hai người này hoàn thoàn không biết nhau Giá cả hợp lý

còn có thể hiểu là giá cả thị trường

=———

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đấy — Trang 15

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 24

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

[1 Đời sống hữu ích của tài sản: là thời kỳ khấu hao tài sẵn và cũng là thời kỳ tài sản được sử dụng một cách có hiệu quả nhất theo dự kiến, hay là thời kỳ tài sản

đem lại những sản phẩm dịch vụ nhất định nào đó cho người sử dụng

1 Số niền tối thiểu: là những khoản tiền do người đi thuê phải trả, bao gồm

những khoản tiễn thuê trả theo định kỳ và chỉ phi bai hiểm cho giá trị còn lại của tài

sản

2 Đối tượng giao dịch của hoạt động thuê tài chính:

Các loại tài sản, thiết bị thường được dùng trong giao dịch cho thuê tài chính thương rất đa dạng, phong phú về chủng loại, đặc biệt là chúng có sự phát triển

không ngừng cả về chất lượng, số lượng, cũng như giá trị hợp đồng cho thuê tài

chính Nhưng chúng ta có thể phân loại tài sản thuê tài chính ra làm hai loại cơ bản

sau:

1 Bất động sản: là các loại tài sản không thể di chuyển vị trí của chúng Thời

hạn thuê tài chính bất động sản cũng rất đa dạng, tùy theo hình thức thuê tài chính,

có thể giao động từ một vài năm đến vài chục năm Chẳng hạn như là: nhà cửa, nhà

máy, phân xưởng sản xuất, văn phòng làm việc

1 Động sản: Là các loại tài sản có thể di chuyển vị trí của chúng Chung loại

và giá trị của động sản rất đa dạng và tất nhiên đời sống hữu ích của nó cũng rất đa

dạng Ví dụ như máy móc văn phòng có đời sống hữu ích là một vài năm, nhưng

máy móc sản xuất, các phương tiện vận tải, thì có đời sống hữu ích lên đến vài

chục năm

3⁄ Các phương thức cho thuê tài chính đang áp dụng trên thế giới:

Hiện nay phương thức cho thuê tài chính đã trở thành một phương thức tài trợ

có thể nói là chủ yếu cho các doanh nghiệp về nhu cầu vốn trung và dài hạn trên

thế giới Không chỉ ở các nước phát triển mà còn đang diễn ra ở các nước đang phát

triển, và nghiệp vụ này ngày càng chứng tỏ rằng đây là một phương thức tài trợ

trung và đài hạn có hiệu quả Tuy có sự khác biệt giữa các nước với nhau về trình

độ phát triển nhưng việc áp dụng phương thức tài trợ thuê tài chính lại không có sự

khác biệt lớn giữa các nước với nhau Nguyên nhân của vấn đề này là:

- Thứ nhất, quan hệ cho thuê tài chính không chỉ bó hẹp trong phạm vi của một nước mà nó đã trở thành một mối quan hệ quốc tế, không phân biệt chế

độ, cũng như trình độ phát triển của các nước với nhau khi tham gia giao

dịch cho thuê tài chính

~ Thứ hai, các Công ty cho thuê tài chính chủ yếu là các tập đoàn tư bản khổng lồ, các ngân hàng nhà nước lớn của các nước đang phát triển đã thâm

==——— OOO OE

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tai chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 16

Trang 25

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

nhập vào các nước đang phát triển dưới hình thức là các văn phòng đại diện, chỉ nhánh hoặc liên doanh giữa các Công ty cho thuê tài chính tài chính quốc tế với các công ty tại nước sở tại, đây cũng là nguyên nhân làm cho hoạt động cho thuê tài chính ngày càng phát triển sâu rộng khắp toàn thế gidi

a./ Phuong thitc cho thué tai chinh co sy tham gia của hai bên:

Đây là một phương thức cho thuê tài chính mà giá trị tài sản cho thuê không lớn, vốn tài trợ cho tài sản hoàn toàn do người cho thué cung cấp Phương thức này

thường thì chỉ có nhà sản xuất sử dụng nhằm đẩy mạng việc tiêu thụ sản phẩm do

họ sản xuất ra Ngoài ra, nhờ luôn cập nhật những thông tin về công nghệ mới để

chế tạo các loại máy móc thiết bị nên họ sẵn sàng mua lại những thiết bị máy móc

đã lạc hậu về công nghệ nhằm mục đích tiếp tục cung cấp những thiết bị máy móc

mới, hiện đại do họ sản xuất ra

a a Mt Le l 3) 4 Lala

Sơ đồ cho thuê tài chính có sự thành gia của hai bên

1./Người cho thuê và người đi thuê ký kết hợp đồng thuê tài chính

2a.mNgười cho thuê lập thủ tục chuyển quyền sử dụng cho người đi thuê 2b./Người cho thuê chuyển giao tài sản cho người đi thuê sử dụng

3./Người đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ

b./ Phương thức cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên:

Đây là một phương thức cho thuê tài chính được phát triển cao hơn Trong phương thức này ngoài sự tham gia của người đi thuê, người cho thuê còn có sự

tham gia của một bên thứ ba Theo phương thức này thì người cho thuê chỉ thực hiện

việc mua tài sản theo yêu cầu của người đi thuê, hai bên thõa thuận theo hợp đồng

thuê

Phương thức cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên còn gọi là phương

thức cho thuê tài chính thuần, đây là một phương thức được áp dụng phổ biến và

rộng rãi trên thế giới Nguyên nhân là do xuất phát từ :

=———==

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 17

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 26

— Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp từ người cung cấp đến người đi thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động cũng như việc thực hiện bảo hành bảo dưỡng tài sản thuê Và vì thế người cho thuê sẽ trút bỏ được rủi ro do tài sản mang lại Chính vì thế mà các ngân hàng và các tổ chức tài chính đã áp dụng chủ yếu phương thức này

để tài trợ cho các doanh nghiệp

Người cho thuê

2a./Người cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu

2b./Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản

3a.Người cung cấp chuyển giao tài sản cho người đi thuê

3b./Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản

4./Người đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ

c./_ Phương thức tái thuê tài chính (bán rồi thuê lại):

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chắc chắn có một lúc nào đó sẽ phải đối mặt với tình trạng khó khăn về nguồn vốn lưu động Trong

trường hợp đó doanh nghiệp phải làm mọi cách để có thể khắc phục tình trạng trên

Nếu vay vốn doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều thủ tục, điểu kiện khắt khe mà các

doanh nghiệp này có thể không đáp ứng được Mặt khác, doanh nghiệp phải duy trì

năng lực sản xuất nên không thể bán bớt tài sản cố định để chuyển thành tài sản lưu

=———ễễ— OS

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thức đẩy Trang 18

Trang 27

đồng thuê tài chính đã được thảo ra với nội dung người cho thuê đồng ý cho người đi

thuê thuê lại tài sản mà họ vừa bán Ngoài ra phương thức tái thuê tài chính còn áp

dụng để giải quyết những khoản vay có van dé của doanh nghiệp đối với ngân hàng

1a./Người cho thuê và người đi thuê ký hợp đồng mua tài sản

1b./Người cho thuê và người đi thuê ký hợp đồng thuê tài sản

2a./Người đi thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho người cho thuê

2b./Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản cho người đi thuÊ

2c./Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho người đi thuê

3./Người đi thuê thanh toán tiền thuê cho người cho thuê theo định kỳ

d./ Phuong thitc cho thuê tài chính hợp tác:

Thuê tài chính hợp tác là một hình thức đặc biệt của cho thuê tài chính thuần

và chỉ mới được phổ biến trong thời gian gần đây Xuất phát từ thực tế là các Công

ty cho thuê tài chính có những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tài trợ cho

khách hàng Theo phương thức này người cho thuÊ sẽ đi vay từ các định chế tài

chính khác để mua tài sản cho thuê (có thể từ nhiều người cho vay khác nhau ) Và

theo luật pháp của một số quốc gia thì tổng số tiền cho vay không vượt quá 80%

tổng giá trị của tài sắn tài trợ Và tài sản thế chấp cho khoản vay này là quyển sở

hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà người đi thuê sẽ trả trong tương lai

Một điều cần quan tâm trong phương thức này là đây không phải là phương

thức cùng tài trợ mà là người cho thuê là trái chủ trong quan hệ cho thuê tài chính,

còn người cho vay là trái chủ trong quan hệ cho vay Thông thường người cho vay là

các định chế tài chính hoặc là công ty mẹ cho công ty con vay Đối với các hợp

=—————ễễễễễễễễ SS

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đấy Trang 19

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 28

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

đồng cho thuê tài chính có giá trị lớn và phức tạp, người đi thuê và người cho vay

cùng ủy thác cho một tổ chức tài chính đứng ra đảm nhiệm các công việc và người

này được gọi là người thụ ủy trọn gói ( thường là một công ty thuê tài chính độc lập

hoặc một ngân hàng )

(2b)

(4b)

Người cho vay (1c) Người cho thuê

Sơ đô cho thuê tài chính hợp tác 1a./Người cho thuê và người đi thuê ký hợp đồng thuê tài chính

1b./Người cho thuê và người cung cấp ký hợp đồng mua tài sản

1c./Người cho thuê và người cho vay ký hợp đồng tín dụng

1d./Các hợp đồng phụ

2a./Người cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho người cho thuê

2b./Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản cho người cung cấp

2c./Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho người đi thuê

3./Người cung cấp giao tài sản cho người đi thuê

4a./Người đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ

4b./Người cho thuê trả nợ vay cho người cho vay

e./ ‘Phuong thức cho thuê tài chính giáp lưng:

Mặc dù phương thức cho thuê tài chính có thể tài trợ được cho cả những doanh nghiệp mà ngân hàng hoặc công ty tài chính chưa có độ tin tưởng cao nhưng

không có nghĩa là tài trợ cho bất cứ ai Vì vậy trong nhiều trường hợp người đi thuê

thứ nhất vì một lý do nào đó mà không còn nhu cầu sử dụng tài sản đã thuê từ người

cho thuê Nếu không sử dụng họ vẫn phải trả tiền thuê, vì vậy họ cần phải tìm mọi

cách để cho thuê lại tài sản họ đã thuê để giảm bớt được phần nào chỉ phí mà họ

đang phải gánh chịu Hoặc là trong trường hợp người đi thuê tài sản nhưng không có

đủ năng lực để trực tiếp thuê tài sản từ người cho thuê (bị đánh giá là không tốt theo

=—— eee OO

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biên pháp nhằm thúc đấy — Trang 20

Trang 29

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

cách đánh giá của người cho thuê ) họ sẽ tìm một đối tác thuê tài sản của người cho

thuê sau đó sẽ thuê lại tài sản của đối tác Phương thức thuê tài sản như vậy gọi là

thuê tài chính giáp lưng

Thuê tài chính giáp lưng là phương thức cho thuê tài chính mà trong đó thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, người đi thuê thứ nhất sẽ cho người di thuê thứ hai

thuê lại tài sản đó Và trên thực tế người đi thuê thứ nhất chỉ là trung gian giữa

người cho thuê và người đi thuê thứ hai và về mặt pháp lý người đi thuê thứ nhất

phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng với người cho thuê

Người cho thuê

3 Người đi thuê I © Người đi thuê II

2./Người thuê thứ nhất ký hợp đồng thuê tài chính với người thuê thứ hai

3./Người cho thuê hoặc người cung cấp giao tài sản cho người thuê thứ hai

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và mp

hoạt động cho thuê tài chính tai Viét Nam |

ay pep tHức đẩy — Trang 21

Trang 30

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

CHUONG II

THUC TRANG HOAT DONG CHO

THUE TAI CHINH TAI VIET NAM

— ——_————————_ — “—- ¬.ns¬ằằằằxxw.m.www

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy — Trang 22

Trang 31

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI

VIỆT NAM

I/ — Sự cần thiết áp dụng thuê tài chính tại Việt Nam:

1⁄_ Bối cảnh ra đời của hoạt động cho thuê tài chính tai Viét Nam:

Công cuộc đổi mới đất nước, chuyển đổi nên kinh tế của nước ta từ cơ chế kế

hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường của VN đang được tiến

hành một cách mạnh mẽ Nhằm tránh nguy cơ bị tụt hậu quá xa so với nền kinh tế

trong khu vực cũng như trên thế giới, đồi hỏi nước ta phải có sự tăng trưởng với tốc

độ cao liên tục trong khoảng thời gian 15 - 20 năm, từ đó có thể biến nước ta thành

một nước có nên kinh tế với trình độ công nghiệp hiện đại vào loại trung bình so với

thế giới, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân và tạo đà phát

triển cho những giai đoạn kế tiếp

Trong những năm nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập

trung bao cấp các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào các kế hoạch của nhà

nước, vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang tính đồng

nhất Do đó sự cạnh tranh của các doanh nghiệp với nhau trên thị trường hau như

không có bởi một lý do là doanh nghiệp sản xuất ra bao nhiêu, sản xuất ra sản phẩm

gì, giá cả đầu ra cũng như đầu vào, đều do cơ quan kế hoạch nhà nước chỉ đạo

Nhu cầu thị trường vượt quá sức cung của các doanh nghiệp, bên cạnh đó với chính

sách giá bao cấp theo kiểu " Bán như cho, Mua như xin " đã dẫn tới tình trạng doanh

nghiệp sản xuất ra bao nhiêu chất lượng tốt xấu tới đâu cũng đều giao cho nhà nước

Nhưng tình hình đó đã dân dần biến mất khi mà nền kinh tế của nước ta bắt

đầu chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị

trường có sự quản lý của nhà nước, phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự chi phối của

quy luật cung cầu, và trong điều kiện như thế thì sự thành bại của một doanh nghiệp

phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như yếu tố bên trong: vốn, trình độ năng

lực sản xuất kinh doanh, năng lực quản lý, yếu tố bên ngoài như: môi trường kinh

doanh, hoàn cảnh kinh tế, xã hội, các chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước

Lúc này áp lực cạnh tranh bắt đầu thực sự đè nặng lên các doanh nghiệp

Hàng hóa sản xuất ra chất lượng sản phẩm không phù hợp với thị trường đều không

thể đưa ra thị trường được Đồng thời với việc giao lưu kinh tế đã dẫn tới hiện tượng

hàng ngoại nhập tràn vào với giá cả và chất lượng hơn hẳn sản phẩn trong nước sản

xuất thì áp lực cạnh tranh đã đã đang đè nặn lúc này lại càng nặng hơn Chính

những tác động đó đã làm phân hóa các doanh nghiệp ra thành nhiều loại có doanh

nghiệp hoạt động có hiệu quả, có doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả dẫn đến

=—==.—

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biên pháp nhằm thúc đẩy Trang 23

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 32

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

phá sản và cho đến những năm 90 thì tình hình này thực sự là một nỗi lo cho toàn xã

hội

Trước tình hình đó, nhu cầu vay vốn để gia tăng năng lực sản xuất, đầu tư đổi

mới trang thiết bị máy móc sản xuất là rất cấp bách Bởi vì nếu chậm đầu tư đổi

mới ngày nào là doanh nghiệp sẽ đối mặt với nguy cơ phá sản càng sớm Và cùng

với chiến lược phát triển kinh tế của nhà nước, quyết tâm đưa nước ta trở thành một

nước công nghiệp với trình độ sản xuất trung bình trên thế giới vào năm 2020, nhà

nước đã đưa ra hàng loạt các chính sách và chiến lược phát triển cho từng giai đoạn,

từng ngành và từng khu vực Cụ thể là chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta

đến năm 2000 với mục tiêu tăng gấp đôi thu nhập quốc dân bình quân đạt mức 400 -

450 USD / Đầu người Để đạt được mục tiêu này, chúng ta phải đầu tư cho nền kinh

tế khoảng 40 - 42 tỷ USD (tương đương khoảng 560.000 tỷ VNĐ) và nền kinh tế

phải đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8% năm Với mục tiêu để ra như thế,

vậy chúng ta sẽ thực hiện như thế nào?

Để tăng trưởng được 1% thu nhập quốc dân, theo tính toán của các chuyên gia kinh tế thuộc Viện phát triển kinh tế Harward thì luợng đầu tư sẽ phải tăng 3 -

4% GDP Vậy với mức tăng trưởng hàng năm 8% trở lên thì lượng vốn đưa vào đầu

tư phải tối thiểi là 30% GDP Do đó để đạt được mục tiêu tăng trưởng nêu trên thì

mỗi năm chúng ta phải đầu tư và huy động được từ 4 - 5 tỷ USD Theo số liệu thống

kê thì tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế Việt nam trong những năm qua tuy

có tăng nhưng chưa đáng kể và vẫn còn ở mức thấp sio với một số nước trong khu

Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư trên GDP

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đây Trang 24

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 33

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung hoạt động của doanh nghiệp mang tính

đồng nhất do đó đã dẫn đến sự đồng nhất vềể phương thức tài trợ vốn cho doanh

nghiệp Trong tài trợ vốn lưu động cho các doanh nghiệp, các ngân hàng chỉ áp

dụng phương thức cho vay theo luân chuyển và cũng thống nhất không cần một sự

bảo đảm chắc chắn nào ( tức là không có tài sản thế chấp) và trong tài trợ vốn trung

và dài hạn ngân hàng cũng áp dụng phương thức tài trợ cho vay bằng tién theo dự

án hoặc cho vay đổi mới máy móc thiết bị và thậm chí ngân hàng có thể cho vay

100% vốn theo đối tượng đâu tư mà không hể quan tâm đến những rủi ro do những

phương thức này mang đến

Cũng cần thấy rằng, trong nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nên kinh tế thị

trường thì các nghiệp vụ tài trợ ngắn hạn đã được đổi mới về phương thức, kỹ thuật

tài trợ cũng như quản lý nguồn vốn tài trợ, mặc dù chưa được hoàn thiện Trái lại

trong tài trợ vốn trung và dài hạn thì lại chưa thật sự có một bước chuyển biến đáng

kể cả về phương pháp lẫn kỹ thuật tài trợ Chính sự chậm chap này đã làm cản trở

việc mở rộng khách hàng, qui mô vốn đầu tư và hạn chế rủi ro

Trong nền kinh tế thị trường, đứng dưới góc độ quản trị kinh doanh, ngân hàng phải giải quyết và điểu hòa được mâu thuẫn giữa lợi nhuận và rủi ro Rủi ro

trong kinh doanh rất đa dạng và không có một biện pháp nào có thể loại trừ được

các rủi ro, chúng ta chỉ có thể điều hòa, hạn chế và giảm thấp rủi ro Và đó là lý do

để ngân hàng cần phải đa dạng hoá các phương thức và kỹ thuật tài trợ

Trong tài trợ vốn trung và đài hạn hiện nay ngần hang chỉ áp dụng hình thức

tài trợ bằng tiền, đây là một phương thức tài trợ có độ rủi ro cao, và chỉ có các

doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới được tài trợ bằng phương thức

này Mặt khác trong thời gian qua mặc dù nền kinh tế rất thiếu vốn, nhưng nhiều lúc

ngân hàng lại thừa vốn, phải chuyển qua lĩnh vực tiêu dùng Nguyên nhân chính của

hiện tượng trên xuất phát từ rủi ro của doanh nghiệp, trong lúc đó kỹ thuật tài trợ

vốn hiện hữu thiếu đa dạng và thiếu những kỹ thuật điều hòa rủi ro

Việc đưa phương thức tài trợ cho thuê tài chính vào áp dụng cho phép ngân hàng linh hoạt hơn trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp Và qua đó ngân

hàng có thể thực hiện nguyên tắc điều hòa giữa rủi ro của khách hang và rủi ro của

kỹ thuật tài trợ Nếu phương thức này được áp dụng sẽ cho phép nền kinh tế thu hút

và khai thác triệt để hơn các nguồn lực trong nước cũng như các nguồn lực nhập

khẩu từ nước ngoài vào

2⁄ Thực trạng máy móc thiết bị của Việt Nam:

Hiện nay, các doanh nghiệp nước ta đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình trạng quy mô trang thiết bị máy móc hết sức lạc hậu so với trình độ công

nghệ trên thế giới cũng như trong khu vực Các doanh nghiệp Việt Nam đa số là

những doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó 17% doanh nghiệp có gid tri tai san cố

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một sô “biện pháp nhằm thúc đẩy Trang 25

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 34

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

——— To Ï Nn n nnaa

định trên 10 tỷ đồng, 58% doanh nghiệp có quy mô giá tri tài sản cố định từ 1-10 tỷ

đồng, và còn lại là dưới l tỷ đồng chiếm tỷ lệ 17% Trong giá trị tài sản cố định mà

doanh nghiệp hiện có, thì giá trị nhà xưởng, văn phòng chiếm 36% và máy móc

trang thiết bị chỉ chiếm 26% còn lại là các tài sản cố định khác chiếm 48% Chẳng

hạn như tình hình trang thiết bị tài sản của ngành Đường sắt Việt Nam

Bảng 2: Giá trị TSCĐ của Ngành Đường sắt Việt Nam (đơn vị tính :tỷ đông )

Theo khảo sát kiểm tra xác định tình hình, cũng như tình trạng kỹ thuật của trang thiết bị máy móc của tổng cục thống kê, thì hầu hết trang thiết bị máy móc

của các doanh nghiệp Việt Nam đã lạc hậu từ 2-3 thế hệ so với trình độ chung của

thế giới cũng như củ khu vực, thậm chí có những ngành mà trang thiết bị lac hậu

đến 4-5 thế hệ như ngành vận tải Đường sắt, chế biến Đường, Xi măng, Sắt

thép, Cụ thể, các DNNN thuộc cấp Trung ương, thiết bị máy móc hiện tại chỉ có

khoảng 3% là ở trình độ tự động hóa, nhưng trình độ thủ công lại chiếm tới 54,3%

và còn lại là trình độ cơ khí Còn đối với doanh nghiệp địa phương thì tình hình này

còn tệ hơn, cụ thể là trang thiết bị máy móc hiện đại có trình độ tự động hoá chiếm

2%, còn lại là trình độ thủ công chiếm đến 74% và trình độ cơ khí chiếm 24%

wa Trình độ công nghệ máy móc thiết bị (%)

Bảng 3: Trình độ công nghệ của các thành phần kinh tế Việt Nam

Với thực trạng như trên thì các doanh nghiệp phải làm như thế nào để phát triển và tổn trong nền kinh tế thị trường với đây rẫy những khó khăn và thách thức,

và xa hơn nữa là thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã để ra là phấn đấu

đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp có trình độ công nghệ thuộc loại trung

=—————==

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biên pháp nhằm thức đẩy Trang 26

Trang 35

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

bình so với thế giới vào năm 2020 Hơn lúc nào hết nhu cầu đổi mới trang thiết bị

sản xuất của nền kinh tế Việt Nam lại trở nên vô cùng bức thiết như hiện nay, vậy

doanh nghiệp và nhà nước cần phải làm gì để thực hiện mục tiêu trên

3./ Tính cấp bách của việc đổi mới trang thiết bị máy móc:

Quy mô tài sản, máy móc thiết bị của doanh nghiệp là một yếu tố gắn liền

với trình độ công nghệ của nó Nhưng trên một phương diện nào đó thì hai hai phạm

trù này có ý nghĩa và tác dụng khác nhau Tăng cường mua sắm, bổ sung trang thiết

bị máy móc lám tăng quy mô của doanh nghiệp; còn đổi mới, trang bị công nghệ

mới hiện đại là đâu tư chiều sâu cho doanh nghiệp Thực trạng công nghệ Việt Nam

đang là một vấn để nhức nhối, làm đau đầu các nhà hoạch định chính sách phát

triển công nghệ, hiện đại hóa nền kinh tế đất nước

Hầu hết máy móc thiết bị sản xuất đang phục vụ cho quá trình sản xuất kinh

doanh của các ngành kinh tế Việt Nam đều đã quá cũ kỹ lạc hậu, tỷ lệ hao mòn

bình quân trên của nước là gần khoảng 60%, trong khi đó theo quy định của nhà

nước ta thì lại rất thấp chỉ vào khoảng trên dưới 15% năm Mặt khác, ở các nước

khác trên thế giới thì khi khấu hao luỹ kế đạt khoảng 70% thì phải được thanh lý,

còn ở nước ta nếu áp dụng tỷ lệ này thì có lẽ sẽ có hàng loạt xí nghiệp phải giải

Bảng 4: Thiết bị sẵn xuất của một số nhà máy đường phía Bắc

Tình trạng trình độ trang thiết bị máy móc của nền kinh tế Việt Nam đã lạc

hậu, bên cạnh đó tuổi thọ trung bình lại khác cao, giá trị còn lại thấp nhưng hệ số

đổi mới máy móc của ngành công nghiệp lại thấp, chỉ vào khoảng trên dưới 10%

năm, trong khi đó thì trên thế giới hệ số này là 20-35% Mặt khác, công suất sử

dụng máy móc thiết bị của ngành công nghiệp Việt Nam lại rất thấp so với công

suất thiết kế chỉ đạt khoảng 30-40% so với công suất thiết kế Từ đó dẫn tới tình

trạng tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm cao, giá thành

cao Cứ thế các doanh nghiệp Việt Nam cứ luẩn quẩn trong một vòng tròn không

cách nào thoát khỏi: máy móc thiết bị lạc hậu-tiêu hao nguyên nhiên liệu cao-giá

thành sản phẩm cao-không có sức cạnh tranh-hiệu quả kinh doanh thấp-không có

điều kiện đầu tư đổi mới trang thiết bị sản xuất Chính vì vậy mà việc đổi mới trang

thiết bị máy móc vốn đã khó khăn nay lại càng khó khăn hơn

————ễEE

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thức đấy Trang 27

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 36

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

Hệ số hao mòn hữu hình 44,45 | 44,94 | 40,43 57 52,9 50

Hệ số hao mòn vô hình 0,61 0,7 0,67 0/7 0,46 0,5

Đổi mới máy móc thiết bị 5,2 14,5 3,0 6 2,3 10

Tỷ trọng thiết bị trực tiếp sắn xuất 8,8 90 68 72,38 86 90

Ty trong thiét bi hién dai 37,5 | 31,95 12 37,42 5 47

Bảng 5: Tình trạng thiết bị của một số ngành công nghiệp Việt Nam

4./ Kho khăn về nguồn vốn để đầu từ thay đổi trang thiết bị máy móc:

Trước tình hình máy móc cũng như năng lực sản xuất như hiện nay, nhu cầu vốn cho việc mở rộng, đầu tư đổi mới máy móc sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh

tranh của doanh nghiệp là việc làm hết sức cấp bách Nếu doanh nghiệp chậm đầu

tư đổi mới ngày nào thì nguy cơ doanh nghiệp bị biến mất trên thị trường ngày càng

được thu hẹp lại Bên cạnh đó cùng với chiến lược phát triển kinh tế trong giai đoạn

từ nay đến năm 2020, thì nhu cầu vốn lại càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết Cụ

thể là chiến lược phát triển đến năm 2000 của nhà nước với tổng số vốn để thực

hiện mục tiêu đó là từ 40-42 tỷ USD

-Dầu khí, hoá chất 7,5 | -Nguồn trong nước 21-24

-Công nghiệp nhẹ 1,5 -Ngân sách nhà nước 71-8

-Năng lượng 10,0 | -Vốn khấu hao, tích lũy cha DN 8-9

-Các khu công nghiệp tập trung 5,6 -Vốtn tiết kiệm của hộ gia đình 6-7

-Công nghiệp nặng 5,5 _ | -Nguồn vốn ngoài nước 20-23

-Nông-Lâm-Ngư nghiệp 2,8 | -Vốn FDI 10-11

-Du lịch, dịch vụ 2,5 -Vốn thu hút qua TTCK 2-3

Bảng 6: Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 1996-2000(đơn vị tính: tỷ USĐ)

Qua đó chúng ta càng thấy rõ nhu cầu vốn phục vụ cho nhu cầu của một số ngành chủ yếu là rất lớn và khá cấp bách, nhưng điều đáng quan tâm hơn hết là các

nguồn vốn này sẽ được tài trợ từ đầu Để có thể thấy được tính cấp thiết của nhu

cầu vốn đối với các doanh nghiệp, ta thử đi xem xét các nguồn tài trợ hiện hữu mà

các doanh nghiệp hiện vẫn đang áp dụng mỗi khi có nhu cầu:

ee ——

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thức đẩy Trang 28

Trang 37

Đây là các nguồn vốn mà chỉ có các doanh nghiệp nhà nước mới được tài trợ

Tuy nhiên, kể từ năm 1990 đến nay nhà nước đã rất hạn chế cấp phát vốn ngân

sách cho các doanh nghiệp Đông thời, trong những năm gần đây, Chính phủ đã và

đang tiến hành việc sắp xếp lại khi vực quốc doanh, Nhà nước chỉ tập trung vào mộ

số ngành trọng điểm, mũi nhọn có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển Còn đối

với những doanh nghiệp là ăn thua lỗ kéo dài thì sẽ bị thanh lý bằng các hình thức

như: bán lại, cổ phần hoá, sát nhập hoặc giải thể, do đó nguồn vốn này không

phải là một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho doanh nghiệp nhằm tiến hành đổi

mới máy móc sản xuất Trong những năm qua mặc dù vốn xây dựng cơ bản của nhà

nước vẫn tiếp tục tăng nhưng hầu như không đáng kể so với tốc độ tăng trưởng của

+ Nguôn vốn tự tài trợ của doanh nghiệp:

- Nguồn vốn tự tài trợ của doanh nghiệp bao gồm hai nguồn cơ bản sau: khấu

hao và lợi nhuận để lại doanh nghiệp

> Khấu hao:

Trước đây, đối với DNNN trong một thời gian dài do ngân sách nhà nước

luôn thiếu hụt nên các các doanh nghiệp buộc phải nộp nguồn vốn này lại cho nhà

nước Nhưng một vài năm trở lại đây thì nhà nước đã cho phép doanh nghiệp giữ lại

nguồn vốn này để đầu tư cho doanh nghiệp Nhưng trên thực tế nhiều doanh nghiệp

đã không sử dụng không đúng mục đích các khoản khấu hao này Đồng thời, định

mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định được ban hành kèm theo quyết định số 567 ngày

22/7/1989 của Bộ Tài Chính quy định tỷ lệ khấu hao quá thấp so với hao mòn hữu

hình và vô hình của các loại tài sản, máy móc Chẳng hạn như: trong ngành Dệt

may, mức khấu hao cơ bản của máy dệt 9%/năm, máy may 8% năm, đa số các

=———ễễễễễễ—— SSNS

Ov

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đấy Trang 29

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 38

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

mức khấu hao cơ bản nằn trong khoảng từ 7-10% năm Do đó phải khấu hao chúng

trong vòng từ 10-15 năm mới hết chính vì thế giải thích vì sao quá trình đổi mới máy

móc sản xuất của nước ta còn quá chậm Nhưng một ngịch lý là nếu nâng tỷ lệ khấu

hao lên thì sẽ làm cho giá thành sản phẩm cao, từ đó không cạnh tranh được trên thị

— Công nghiệp luyện kim 50 —_ Giao thông vận tải 70

— Công nghiệp thực phẩm 49 — Hoá chất 50

Bảng 7: hệ số hao mòn của một số ngành công nghiệp Việt Nam

> Nguồn lợi nhuận để lại doanh nghiệp:

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp được phép trích lợi nhuận để

thành lập quỹ tích lũy tái đầu tư hay quỹ phát triển sản xuất kinh doanh (ở DNNN)

Song việc hình thành quỹ này hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình kinh doanh cũng

như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp Riêng đối với DNNN ngoài những yếu tố

trên còn phụ thuộc vào mức trích lợi nhuận theo qui định của Bộ Tài Chính - hiện

nay mức trích lập quỹ này là 35% lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

Trên thực tế doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận sau thuế thường có qui

mô nhỏ, còn hâu hết là hoạt động chưa có hiệu quả, nhất là các DNNN Theo khảo

sát tiến hành đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh đoanh của 61 cục quản lý

vốn và tài sản nhà nước trong doanh nghiệp (QLVVTSNNTDN), ở hầu hết các

DNNN thì trong tổng số 5.429 DN (trong đó DNTW là 1.593 DN, DNĐP là 3.836

DN) với tổng số vốn là 73.075 tỷ đông, chiếm 90% nguồn vốn nhà nước Trong đó

DN làm ăn có hiệu quả là 2.196 DN (chiếm40%), chưa có hiệu quả do khó khăn

tạm thời là 2.393 DN (chiếm 44%) và còn lại là 840 DN làm ăn không có hiệu quả

chiếm 16% Trong đó hầu hết các DNNN đều có tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhỏ và

đang có xu hướng giảm dẫn qua các năm.Mặt khác trong khu vực kinh tế tư nhân thì

do có quy mô hoạt động nhỏ nên lượng vốn tích lũy cũng không đáng là bao Chính

vì thế nguồn vốn tích lũy từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dùng để đầu tư

cho việc đổi mới trang thiết bị sản xuất là không đáng kể

Trang 39

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

+ Nguôn vốn huy động từ thị trường vốn:

Với tình hình hoạt động kinh doanh và quy mô vốn kinh doanh sản xuất như

đã trình bầy ở trên, các doanh nghiệp rất khó huy động được vốn qua thị trường vốn

bởi đa số các công ty chưa phải là các công ty cổ phần, vì thế chưa được phép phát

hành chứng khoán Mặt khác trái chủ rất ngại đặt những đồng vốn của mình vào

những doanh nghiệp có tình hình kinh doanh như đã trình bày ở trên Và một điều

đáng quan tâm nữa là thị trường vốn của Việt Nam chưa phát triển nên việc huy

động vốn trên thị trường nội địa là hết sức khó khăn, và khó có thể trông cậy được

+ Nguồn vốn tài trợ từ các định chế tài chính:

Đây là nguồn tài trợ chủ yếu và quan trông nhất đối với các doanh nghiệp, song việc nhận được các nguồn tài trợ từ các định chế tài chính thường gap phải một

số khó khăn, và doanh nghiệp muốn được tài trợ thì phải thõa mãn một số điều kiện

sau:

— Thứ nhất, doanh nghiệp là đơn vị hoạt động kinh doanh có lời và có uy tín

Dự án đâu tư bằng nguồn tài trợ phải có tính khả thị, thể hiện khả năng

thanh toán nợ đúng hạn Qua thống kê cho biết thì có rất ít doanh nghiệp thõa mãn được yêu câu này Song bên cạnh đó thì tâm lý phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh của các ngân hàng thương mại cũng gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp khi muốn các định

chế tài chính tài trợ vốn

— Thứ hai, doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp với giá trị bằng 120% khoản

tiễn vay trở lên theo quyết định số 23-NHQĐ5 ngày 6-3-1991 Như đã nói ở phần trên thì với thực trạng trang thiết bị máy móc như ở trên thì liệu có bao

nhiêu doanh nghiệp thõa mãn được điều kiện này

— Thứ ba, việc tài trợ vốn cho việc thay đổi trang thiết bị máy móc là nguồn

vốn trung và dài hạn Nhưng nếu muốn được các định chế tài chính tài trợ vốn trung và dài hạn thì doanh nghiệp phải có 50% vốn đầu tư cho dự án xin tài trợ Rõ ràng là với quy mô doanh nghiệp như hiện nay cộng với việc kinh

doanh chưa đạt hiệu quả thì các doanh nghiệp không thể thõa mãn được

điều kiện này Ngoài ra còn một yếu tố nữa mà các định chế tài chính không thiết tha lắm với việc tài trợ vốn trung và dài hạn là do thời hạn vay dài cho nên nguồn vốn tài trợ sẽ có rất nhiều rủi ro, hiệu quả kinh tế thấp

hơn là so với việc tài trợ vốn ngắn hạn Chính vì những lý do trên mà việc

tài trợ vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp từ các định chế tài chính

có rất nhiều hạn chế

=———ễễễễễễễ——

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy - Trang 3l

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Trang 40

Đại học Dân lập Kỹ thuật Công nghệ TpHCM

b./ Nguồn vốn ngoài nước:

Nguồn vốn này được huy động chủ yếu và được tài trợ thông qua đầu tư trực

tiếp nuớc ngoài (FDD, viện trợ phát triển chính thức (ODA), tín dụng ưu đãi của

ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Sau khi nhà nước ban hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1988 thì

cho đến nay nguồn vốn này cũng góp phân không nhỏ, tích cực vào việc thúc đẩy

nên kinh tế Việt Nam phát triển Nhưng nguồn vốn này đang có xu hướng giảm

trong một vài năm trở lại đây, và nguồn vốn này đầu tư vào một số ngành như:

- 53,38% tổng số dự án FDI đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng, công

nghiệp nhẹ, khai thác dầu khí, xây lắp ô tô, chiếm 47,8% tổng nguồn vốn

FDI

— 13,05% tổng số dự án dành cho các ngành nông lâm ngư nghiệp và chiếm

4,15% tổng vốn đầu tư

— 15,3% tổng dự án dành cho ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,

chiếm 4,15% tổng vốn đầu tư

— Ngành dịch vụ chiếm 30,9% tỗng vốn đầu tư với 18,92% tổng dự án, còn lại

Tìm hiểu hoạt động cho thuê tài chính và một số biện pháp nhằm thúc đẩy — Trang 32

hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w