1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu bảo lãnh và cho thuê tài chính

25 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 50,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo lãnh thuế quan: Là cam kết của ngân hàng đối với cơ quan quản lý thuế về việc nộp thay cho khách hàng các khoản thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng

Trang 1

NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH VÀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH

PHẦN I:NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH

1.Các khái niệm liên quan

Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng , khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đúng như cam kết

Bảo lãnh thường có 3 bên: -Bên bảo lãnh

-Bên được bảo lãnh

-Bên hưởng bảo lãnh

Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa là ngân hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh, và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba

2.bản chất của bảo lãnh ngân hàng

Là hình thức tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hóa hoặc thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi

Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín Ngân hàng không phải xuất tiền ngay khi bảo lãnh, do vậy bảo lãnh được coi như tài sản ngoại bảng

Tuy nhiên, khi khách hàng không thực hiện được cam kết, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ chi trả cho bên thứ ba Khoản chi trả này được xếp vào loại tài sản

“xấu” trong nội bảng, cấu thành nợ quá hạn Chính vì vậy, bảo lãnh cũng chứa đựng các rủi ro như một khoản cho vay và đòi hỏi ngân hàng phân tích khách hàng như khi cho vay

3.Ý nghĩa của bảo lãnh ngân hàng

Trang 2

+Tạo mối liên kết trách nhiệm tài chính và san sẻ rủi ro Trách nhiệm tài chính trước hết thuộc về khách hàng, trách nhiệm của ngân hàng là thứ cấp khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba Bảo lãnh góp phần giảm bớt thiệt hại tài chính cho bên thứ ba khi tổn thất xảy ra.

+Tạo nguồn thu cho ngân hàng thông qua phí bảo lãnh Phí bảo lãnh được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo lãnh, ngân hàng có thể thu một lần hoặc chia làm nhiều lần thu Ngoài phí , ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng phải ký quỹ , tạo nguồn tiền thanh toán cho ngân hàng với mức lãi suất rất thấp

+Góp phần mở rộng các dịch vụ khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tư vấn, thanh toán,

II.PHÂN LOẠI BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

1 Phân loại theo đối tượng hưởng bảo lãnh:

Bảo lãnh trong nước: : Doanh nghiệp có nhu cầu được ngân hàng đứng ra

bảo lãnh để thực hiện các cam kết trong giao dịch kinh tế với các đối tác trong nước.

Bảo lãnh ngoài nước: Doanh nghiệp có nhu cầu được ngân hàng đứng ra bảo lãnh để thực hiện các cam kết trong giao dịch kinh tế với các đối tác nước ngoài.

2 Phân loại theo hình thức sử dụng:

Bảo lãnh vô điều kiện : là loại bảo lãnh mà việc thanh toán sẽ được thực hiện ngay khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên bằng văn bản của người hưởng thụ thông bóa rằng người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng Xem yêu cầu này như một mệnh lệnh thanh toán đơn giản không đòi hỏi phải có chứng

từ kèm theo.:

Trang 3

Bảo lãnh có điều kiện : là loại bảo lãnh mà việc thanh toán chỉ được tiến hành khi người hưởng thụ xuất trình kèm theo thư bảo lãnh một số giấy tờ hay giấy chứng nhận được quy định trước.

3 Phân loại theo cách mở bảo lãnh:

Bảo lãnh trực tiếp: người phát hành thư bảo lãnh cũng chính là người thanh toán

Bảo lãnh gián tiếp: người phát hành thư bảo lãnh không đồng thời là người thanh toán

4 Phân loại theo nguồn hình thành

Bảo lãnh bảo đảm tham gia dự thầu: Là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba

Bảo lãnh bảo đảm hoàn trả tiền ứng trước: Là cam kết của ngân hàng về việc hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua (người hưởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp (người được bảo lãnh) không trả

Nhiều người cung cấp yêu cầu khách hàng (người mua hàng hóa dịch vụ) phải đặt trước một phần tiền trong giá trị hợp đồng cung cấp Tiền đặt cọc vừa giúp bên cung cấp có một phần vốn để sản xuất kinh doanh, vừa có tác dụng ràng buộc người mua phải mua hàng đã đặt Tuy nhiên, đề phòng người cung cấp không cung cấp hàng, đồng thời lại không trả tiền đặt cọc, bên mua yêu cầu bên cung cấp phải

có bảo lãnh của ngân hàng về việc sẽ trả tiền ứng trước

Trang 4

Bảo lãnh bảo hành chất lượng sản phẩm theo hợp đồng: Là cam kết của ngân hàng

về việc sẽ bồi thường cho bên hưởng bảo lãnh khi khách hàng của ngân hàng không thực hiện đúng thỏa thuận về chất lượng sản phẩm

Bảo lãnh bảo đảm thanh toán: Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ thanh toán tiền theo đúng hợp đồng toán cho người thụ hưởng, nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ

Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (bảo lãnh vay vốn): Là cam kết của ngân hàng đối với người cho vay (tổ chức tín dụng, các cá nhân, ) về việc trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng (người đi vay) không trả được

5 Các loại bảo lãnh khác:

Thư tín dụng dự phòng(Stand-by L/C): Ngân hàng thay mặt người nhập khẩu (người mua hàng hóa) cam kết với người xuất khẩu (người cung cấp hàng hóa) sẽ trả tiền trong thời gian qui định khi người xuất khẩu xuất trình những chứng từ phù hợp với quy định trong L/C đã được ngân hàng mở theo yêu cầu của người nhập Bảo lãnh nhận hàng: Để thuận tiện cho doanh nghiệp nhận hàng nhập khẩu, ngân hàng cung cấp dịch vụ Bảo lãnh nhận hàng dựa trên hạn mức tín dụng dành cho doanh nghiệp cũng như phương án mở L/C của khách hàng Người nhập khẩu có thể làm thủ tục nhận hàng ngay khi hàng cập cảng mà bộ chứng từ chưa được xuất trình tại ngân hàng bằng cách ký hậu vận đơn (trong trường hợp khách hàng có vận đơn gốc) hoặc sử dụng thư bảo lãnh nhận hàng (trong trường hợp khách hàng không có vận đơn gốc)

Bảo lãnh thuế quan: Là cam kết của ngân hàng đối với cơ quan quản lý thuế về việc nộp thay cho khách hàng các khoản thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu nếu hết thời gian nộp thuế mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

Bảo lãnh hối phiếu: Là sự cam kết của ngân hàng trả cho người hưởng lợi khi hối phiếu đến hạn trả tiền

Trang 5

Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc ngân hàng cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

Theo Điều 5 nghị định 26 ban hành ngày 26/6/2006 ngoài 5 loại bảo lãnh trên còn có:

Bảo lãnh vay vốn : là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc

sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức tín dụng với

bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

“Bảo lãnh đối ứng” là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với

bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh

“Xác nhận bảo lãnh” là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác nhận

bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế

III.QUY TRÌNH BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

Ngân hàng ( Bên bảo lãnh)

Trang 6

(3) Ngân hàng (hoặc khách hàng) thông báo về thư bảo lãnh cho bên thứ ba;

(4) Theo như đã thỏa thuận với khách hàng cũng như bên thứ ba, ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra;

 Theo như hợp đồng bảo lãnh đã ký với khách hàng, ngân hàng yêu cầu khách hàng

phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng (trả nợ gốc, lãi, phí) Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh khi có đầy đủ các điều kiện bảo lãnh sau đây:

1 Trong thời hạn của bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên nhận bảo lãnh xuất trình yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và các tài liệu, chứng từ kèm theo (nếu có), thoả mãn đầy đủ các điều kiện đã quy định trong cam kết bảo lãnh

2 Trường hợp các bên thoả thuận áp dụng các quy tắc, tập quán, thông lệ quốc tế

về bảo lãnh ngân hàng thì trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải tuân thủ theo các quy tắc, tập quán và thông lệ quốc tế đó

3 Ngay sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng thông báo và ghi nợ cho khách hàng hoặc tổ chức tín dụng đề nghị bảo lãnh (gọi chung là bên nợ) số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, sau khi trừ phần thu hồi số tiền ký quỹ (nếu có)

4 Bên nợ có nghĩa vụ hoàn trả ngay số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay Trong trường hợp chưa hoàn trả được cho tổ chức tín dụng, bên nợ phải chịu lãi suất phạt đối với khoản nợ tổ chức tín dụng đã trả thay, tối đa bằng 150% lãi suất

Người thứ 3 ( bên hưởng bảo lãnh) Khách hàng của ngân hàng

( bên được bảo lãnh)

Trang 7

trong hợp đồng vay vốn giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (trường đang áp dụng, kể từ ngày tổ chức tín dụng thực hiện trả thay.

IV.MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH

2 Đối tượng bảo lãnh (theo điều 4 NĐ26 ngày 26/6/2006)

Tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đáp ứng các yêu cầu sau:

Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự;

• Đối tượng không được bảo lãnh

Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng;

Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện thẩm định, quyết định bảo lãnh;

Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);

Việc áp dụng quy định tại điểm c Khoản này đối với người được bảo lãnh là bố,

mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc, phó Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng do

tổ chức tín dụng xem xét quyết định

Trang 8

3 Giới hạn bảo lãnh (mức bảo lãnh):là tổng giá trị hợp đồng và các giá trị cam kết của khách hàng được ngân hàng bảo lãnh.

Ở Việt Nam: tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số dư bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài

Mức bảo lãnh cho một khách hàng:tính theo giá trị hợp đồng mà bên yêu cầu bảo lãnh đề nghị

4.Phí bảo lãnh

Bên bảo lãnh (ngân hàng) thoả thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng, phù hợp với chi phí của tổ chức tín dụng và mức độ rủi ro của nghiệp vụ này Các ngân hàng thường niêm yết mức phí bảo lãnh cụ thể cho từng loại hình bảo lãnh Các yêu tố ảnh hưởng tới mức phí bảo lãnh:

5.Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo lãnh

Bên bảo lãnh (ngân hàng)

* Quyền

-chấp nhận hoặc từ chối bảo lãnh

-đề nghị xác nhận bảo lãnh

-yêu cầu khách hàng cung cấp tài

liệu, thông tin cần thiết

Bên được bảo lãnh (khách hàng)

* Quyền:

-Đề nghị tổ chức tín dụng cấp bảo lãnh cho mình;

-Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thoả thuận trong Hợp đồng cấp bảo lãnh;

Trang 9

- Yêu cầu khách hàng có các biện

pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ

chức tín dụng bảo lãnh (nếu cần)

-thu phí bảo lãnh theo như thỏa thuận

- Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách

hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn

trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả

thay

-Xử lý tài sản bảo đảm của khách

hàng theo thoả thuận và quy định của

pháp luật

-Khởi kiện theo quy định của pháp

luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối

- hoàn trả tài sản bảo đảm và các giấy

tờ có liên quan cho khách hàng khi

* Nghĩa vụ:

-Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;-Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ

đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

-Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;

-Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

-Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh

6.Thời gian bảo lãnh

Thời hạn bảo lãnh được xác định từ khi phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh hoặc thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt

Trang 10

Nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh;

-Tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

- Việc bảo lãnh được huỷ bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

- Thời hạn của bảo lãnh đã hết;

- Bên nhận bảo lãnh đồng ý miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh hoặc nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật;

- Theo thoả thuận của các bên.Việc gia hạn bảo lãnh do các bên thỏa thuận

+Vàng đá quý: Phải được Kiểm định của ngân hàng bảo lãnh hoặc cơ quan chuyên môn do ngân hàng bảo lãnh chỉ định; doanh nghiệp xin bảo lãnh tự đóng gói, niêm phong, có sự chứng kiến của ngân hàng bảo lãnh trước khi giao cho ngân hàng bảo lãnh

Riêng đối với các doanh nghiệp Nhà nước, việc sử dụng tài sản hình thành bằng

nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thế chấp phải được Cơ quan tài chính cùng cấp (Chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu tài sản) đồng ý bằng văn bản

8.Một số điều khoản khác

Trong thời gian bảo lãnh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản những tài sản thế chấp được tiếp tục quản lý hay sử dụng; nếu bị mất mát hư hỏng thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm

Trang 11

Trong thời gian bảo lãnh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản những tài sản thế chấp được tiếp tục quản lý hay sử dụng; nếu bị mất mát hư hỏng thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Trường hợp tài sản thế chấp là các chứng từ có giá hết hạn trước thời hạn bảo lãnh, thì doanh nghiệp phải đổi tài sản đủ tiêu chuẩn để thế chấp, nếu không đủ tài sản thế chấp để thay thế thì doanh nghiệp được bảo lãnh phải chịu phạt với mức bằng 1%/tháng tính trên giá trị tài sản thế chấp còn thiếu

Trong thời gian hiệu lực của bảo lãnh, doanh nghiệp phải chịu sự kiểm tra, giám sát mọi hoạt động có liên quan đến nghĩa vụ được bảo lãnh, đồng thời có trách nhiệm cung cấp theo yêu cầu của ngân hàng bảo lãnh những tài liệu, thông tin cần thiết cho công tác kiểm tra, giám sát đó

V

HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI VIỆT NAM

Trong kinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm Giấy thông hành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm Việc này không những tạo thuận lợi cho kế hoạch của bạn mà các đối tác kinh doanh cũng sẽ

có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp của bạn hơn Với vai trò như vậy, bảo lãnh đã trở thành loại dịch vụ kinh doanh có nhiều tác động tích cực trong việc thúc đẩy các giao dịch về vốn, các giao dịch kinh doanh không chỉ ở trong lĩnh vực tín dụng

mà cả trong dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng sản phẩm

Nghiệp vụ bảo lãnh của hệ thống Ngân hàng thương mại mới “nổi” trong khoảng thời gian gần đây, khi Việt Nam trở thành một phần của nền Kinh tế thế giới, khi các thương vụ diễn ra mà không thể thiếu sự xuất hiện của các Ngân Hàng thương mại Có thể nói đây chính là thời cơ để các NHTM chứng tỏ với các

“thượng đế” của mình về chất lượng của các dịch vụ nói chung và đối với dịch vụ Bảo Lãnh nói riêng

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, các Ngân hàng phải đối mặt với những khó khăn như: hệ thống chính sách, văn bản Pháp luật của nước ta chưa được hoàn thiện, chưa đồng bộ Chưa có một văn bản pháp luật cụ thể nào về bảo lãnh ở Việt Nam Các cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới diễn ra có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động bảo lãnh của các Ngân hàng

Bảo lãnh là một dịch vụ mới mẻ của các Ngân hàng, vì vậy trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu Hiện nay, hầu hết các nhân viên Ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm làm việc, nhất là đối với nghiệp

Trang 12

vụ Bảo lãnh – luôn có những biến đổi theo thời gian Trình độ thẩm định của các Ngân hàng cũng không được cập nhật liên tục, không được thường xuyên bổ sung

Do đó, khi thẩm định một dự án lớn thường phải thuê các chuyên gia bên ngoài => gây tốn kém, lãng phí

đó có những giải pháp thực hiện,bố trí,sắp xếp đội ngũ cán bộ phù hợp,nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ

Đẩy mạnh công tác tổ chức đào tạo cán bộ

Đẩy mạnh nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,nâng cao trình độ ngoại ngữ

Tiếp tục đổi mới phong cách giao dịch,thực hiện “ văn minh giao tiếp” trong cán bộ,nhân viên trong ngân hàng

Mở các khóa tập huấn về nghiệp vụ bảo lãnh để phổ biến,cập nhật những qui định mới về bảo lãnh,sử dụng hiệu quả hệ thống máy móc trang thiết bị phục vụ nhanh cho công việc

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

Cần phát huy hoạt động của tổ chức thẩm định tại ngân hàng.Người thẩm định

dự án cần phải biết kết hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để so sánh đối chiếu đảm bảo tính chính xác về nguồn thông tin nhận được.Sau đó,xử lí các thông tin đó để phân tích,đánh giá và quyết định đồng ý hay từ chối bảo lãnh

Ứng dụng marketing vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng

NHTM ngoài nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng thì cần nghiên cứu về các đối thủ cạnh tranh.Tức là nghiên cứu về sức cung-cầu của thị trường và tình hình hoạt động bảo lãnh của các đối thủ cạnh tranh.Đồng thời,nghiên cứu tất cả những nhân tố tác động đến thị trường ngân hàng,có thực hiện việc nghiên cứu thị trường thì mới có thể đưa ra được chính sách phù hợp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w