Theo quy chế ban hành kèm theo quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của thống NHNN: “bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng bên bảo lãnh với bên có quyền bê
Trang 1Nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
I.Những vấn đề chung về bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng:
1 Khái niệm bảo lãnh, bảo lãnh ngân hàng:
- Bảo lãnh là việc người thứ 3 (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng, khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết
Theo quy chế ban hành kèm theo quyết định 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của thống NHNN: “bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.”
2 Các bên tham gia bảo lãnh, quyền và nghĩa vụ.
Bảo lãnh thường có 3 bên chính: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh; người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba.Ngoài ra còn có các bên liên quan như: bên xác nhận bảo lãnh, bên đối ứng bảo lãnh…
a. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh:
a 1 Bên bảo lãnh có quyền:
+) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh của khách hàng hoặc của bên bảo lãnh đối ứng; +) Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho khách hàng;
+) Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có);
+) Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh (nếu cần);
+) Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;
+) Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay
+) Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định của pháp luật
+) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên bảo lãnh đối ứng vi phạm nghĩa vụ
đã cam kết;
+) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản
a Bên bảo lãnh có nghĩa vụ:
Trang 2+) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;
+) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh
b. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối ứng:
b 1 Bên bảo lãnh đối ứng có quyền:
+) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng của khách hàng;
+) Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo lãnh;
+) Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản bảo đảm (nếu có)
+) Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng bảo lãnh đối ứng (nếu cần);
+) Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;
+) Hạch toán ghi nợ và yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh;
+) Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo thoả thuận và quy định của pháp luật;
+) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng hoặc bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
+) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng khác, nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản
b 2 Bên bảo lãnh đối ứng có nghĩa vụ:
+) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng theo cam kết;
+) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh
c. Quyền và nghĩa vụ bên xác nhận bảo lãnh.
c 1 Bên xác nhận bảo lãnh có quyền:
+) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh của bên bảo lãnh hoặc khách hàng;
+) Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định khoản bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có)
+) Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh;
+) Thoả thuận với bên bảo lãnh hoặc khách hàng hoặc cả hai về nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh, phí xác nhận bảo lãnh và trình tự, thủ tục hoàn trả đối với nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh mà bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện đối với bên nhận bảo lãnh
+) Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh hoàn trả số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay; +) Hạch toán ghi nợ bên bảo lãnh hoặc khách hàng số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay;
Trang 3+) Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc bên bảo lãnh theo thoả thuận và quy định của pháp luật;
h Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng và bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
+) Có thể chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng khác, nếu các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản
c 2 Bên xác nhận bảo lãnh có nghĩa vụ:
+) Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết;
+) Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng hoặc bên bảo lãnh khi tiến hành thanh lý hợp đồng cấp bảo lãnh
d. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng (bên được bảo lãnh).
d 1 Khách hàng có quyền:
+) Đề nghị tổ chức tín dụng cấp bảo lãnh cho mình;
+) Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết bảo lãnh và các thoả thuận trong Hợp đồng cấp bảo lãnh;
+) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi tổ chức tín dụng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;
+) Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình nếu được các bên có liên quan chấp thuận bằng văn bản
d 2 Khách hàng có nghĩa vụ:
+) Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các tài liệu và các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh;
+) Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;
+) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo thoả thuận;
+) Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền tổ chức tín dụng đã trả thay, bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
+) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát và báo cáo tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch bảo lãnh cho tổ chức tín dụng bảo lãnh
3 Chức năng của bảo lãnh.
3.1 Chức năng bảo lãnh của ngân hàng.
3.1.1 Chức năng bảo đảm.
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng.Theo chức năng này người thụ hưởng sẽ nhận đ-ược sự bồi thường về mặt tài chính trong trường hợp người đđ-ược bảo lãnh vi phạm cam kết
Tuy nhiên, người thụ hưởng chỉ được phép đòi tiền theo thư bảo lãnh nếu xuất trình được những chứng từ cần thiết theo đúng các điều khoản, điều kiện của thư bảo lãnh Mặt khác, do chịu trách nhiệm thực hiện cam kết nên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thường xuyên kiểm tra, giám sát, tạo ra một áp lực thực
Trang 43.1.2 Chức năng tài trợ.
Thông qua bảo lãnh, khách hàng người được bảo lãnh không phải xuất quỹ, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toán tiền hàng, dịch vụ
Ví dụ: Một nhà thầu được bảo lãnh thay vì mang tiền đặt cọc thì chỉ cần có bảo lãnh của ngân hàng Vì vậy, mặc dù không trực tiếp cấp vốn nhưng với việc phát hành bảo lãnh, Ngân hàng đã giúp cho khách hàng của họ được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự
Khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ bảo lãnh nếu giá của thư bảo lãnh thấp hơn lợi ích của thư bảo lãnh mang lại.Ví dụ: Một khách hàng có thể vay vốn không đảm bảo với lãi suất 7,5% ,một giấy bảo lãnh tín dụng có chất lượng sẽ giảm chi phí trả lãi của khoản vay tín dụng xuống còn 6,75% và mức phí phát hành thư bảo lãnh là 0,5% giá trị danh nghĩa của khoản vay.Như vậy khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ bảo lãnh do phần tiết kiệm được từ thư bảo lãnh 0,75% lớn hơn 0,5% phí trả cho thư bảo lãnh
Với ý nghĩa này, bảo lãnh đựơc coi là một trong những dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, làm giảm bớt sự căng thẳng
về nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp
3.1.3 Chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng:
Bảo lãnh cho phép người thụ hưởng có quyền yêu cầu thanh toán khi người được bảo lãnh vi phạm hợp đồng cam kết trong suốt thời gian có hiệu lực của bảo lãnh và ngân hàng có quyền đòi lại khoản tiền này Người được bảo lãnh luôn bị một áp lực của việc bồi hoàn bảo lãnh Do vậy bảo lãnh có vai trò đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng đã ký kết Tuy được bảo đảm sẽ nhận được khoản tiền bồi hoàn nhưng ngay cả người thụ hưởng cũng hoàn toàn không muốn điều này xảy ra Cái họ muốn là sự hoàn tất suôn sẻ của hợp đồng Bảo lãnh mang ý nghĩa ràng buộc đốc thúc người được bảo lãnh thực hiện hợp đồng hơn là việc bồi hoàn
Ví dụ: trong bảo lãnh dự thầu, chủ thầu yêu cầu bảo lãnh ngân hàng với người dự thầu nhằm bảo đảm bảo họ sẽ không rút bỏ giữa chừng thực hiện hợp đồng khi đã trúng thầu Họ không mong đợi nhận được bồi hoàn do việc vi phạm như từ chối thực hiện thi công khi trúng thầu vì khi đó họ phải mất thời gian và chi phí để tìm kiếm đối tác khác
Ba chức năng trên cho thấy tác dụng của bảo lãnh Nghiên cứu chúng cho phép chúng ta phát huy đầy
đủ các chức năng này và vận dụng bảo lãnh có hiệu qủa hơn
4 Vai trò của bảo lãnh:
4.1 Đối với doanh nghiệp.
Trong các quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng tin tưởng nhau do rất nhiều nguyên nhân Vì thế, để đảm bảo an toàn quan hệ làm ăn, bên cung cấp thường yêu cầu bên kia phải có bảo lãnh của ngân hàng thì giao dịch mới thực hiện Do đó bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc để bước đầu giúp cho doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận với hợp đồng Ngoài ra, bảo lãnh giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được khoản vay vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động và doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản phí tương đối thấp
4.2 Đối với ngân hàng.
Đối với ngân hàng, bảo lãnh là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh Phí bảo lãnh đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng một khoản không nhỏ, chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ của các ngân hàng hiện nay
Trang 5Không chỉ đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh còn làm đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn
Mặt khác, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sách khách hàng, vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hút khách hàng mới Ngoài ra, bảo lãnh nâng cao
uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng đặc biệt là trên trường quốc tế Thông qua bảo lãnh, ngân hàng tạo được thế mạnh, uy tín giúp tăng thêm khách hàng và lợi nhuận
4.3 Đối với nền kinh tế.
Sự tồn tại bảo lãnh ngân hàng là một khách quan đối với nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu làm cho nền kinh
tế ngày một phát triển Nó có vai trò như một chất xúc tác làm điều hoà, xúc tiến hàng loạt các quan hệ trong hợp đồng kinh tế Nhờ có bảo lãnh mà các bên có thể tin tưởng yên tâm tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và có trách nhiệm với hợp đồng của mình đã ký kết
Bảo lãnh có vai trò quan trọng trong việc tăng thêm nguồn vốn cho các doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế, nhờ vào uy tín của ngân hàng bảo lãnh, bảo lãnh trở thành công cụ tiếp cận tới các nguồn vốn của nước ngoài Nguồn vốn này thường được tập trung vào sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp từ
đó giúp doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm áp ứng nhu cầu thị trường
Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cường mối quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc gia
5 Phân loại bảo lãnh.
5.1.Phân theo mục đích của bảo lãnh.
5 1.1 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
Đây là loại bảo lãnh được dùng phổ biến nhất và có thể không phải yêu cầu một loại bảo lãnh nào khác ngoài nó trong quá trình mua bán hàng hoá hoặc dự thầu xây dựng
5 1.2 Bảo lãnh dự thầu.
Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết Thực chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đổi ý định khi đã trúng thầu
5.1.3 Bảo lãnh thanh toán.
Bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo kỳ hạn nợ cụ thể Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ
số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như đã cam kết
5.1.4 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng.
Loại bảo lãnh được sử dụng như trong lĩnh vực xây lắp để bảo hành cho các công trình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất lượng máy móc thiết bị Ngân hàng phát hành cho bên nhận
Trang 6bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các khoản thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng bị phạt do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
5.1.5 Bảo lãnh hoàn lại thanh toán.
Bảo lãnh hoàn lại thanh toán là do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả số tiền cung ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh
5.2 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh.
5.2.1 Bảo lãnh trực tiếp.
Đây là loại hình bảo lãnh đơn giản nhất, được thực hiện dựa trên mối quan hệ giữa 3 bên trong quan hệ bảo lãnh, trong đó ngân hàng bảo lãnh cam kết thanh toán trực tiếp với ngừơi hưởng thụ không cần phải qua một ngân hàng trung gian nào cả Sau khi ngân hàng đã bồi thường cho người thụ hưởng bảo lãnh, ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi bồi hoàn từ người được bảo lãnh
5.2.2 Bảo lãnh gián tiếp.
Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng thứ 2 (ngân hàng phát hành) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyển cho người thụ hưởng Trong loại bảo lãnh này, người được bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng chỉ thị sé chịu trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng phát hành, thông qua một cam kết gọi là đối ứng do chính ngân hàng này đưa ra Bảo lãnh đối ứng cũng có nội dung
và điều khoản quy định như trong bảo lãnh chính Sau khi đã bồi hoàn cho ngân hàng phát hành bảo lãnh chính, đến lượt mình ngân hàng chỉ thị lại có thể truy đổi từ người được bảo lãnh
Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất 4 thành phần tham gia là: Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ thị, người được bảo lãnh và người hưởng thụ bảo lãnh
Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong trường hợp người thụ hưỏng là người nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia của người thụ hưởng Do vậy, quyền lợi của người thụ hưởng
đư-ợc bảo vệ chắc hơn
5.3 Phân loại theo phạm vi bảo lãnh.
5.3.1 Bảo lãnh trong nước.
Là loại bảo lãnh mà người yêu cầu bảo lãnh, người được bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh ở trong phạm
vi 1 quốc gia Các hình thức áp dụng cho loại bảo lãnh này là: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước… được thực hiện thông qua ngân hàng phát hành thư bảo lãnh
5.3.2 Bảo lãnh ngoài nước.
Là loại hình bảo lãnh mà trong đó chỉ có một bên ở trong nước, còn bên kia ở nước ngoài Loại hình này thường sử dụng 1 trong các hình thức bảo lãnh sau:
+ Mở thư tín dụng mua hàng trả chậm
+ Ký bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ với nước ngoài
Trang 7+Phát hành thư bảo lãnh.
+Lập giấy chứng nhận kỳ hạn nợ
5.4 Phân loại theo hình thức sử dụng.
5.4.1 Bảo lãnh vô điều kiện (Bảo lãnh theo yêu cầu).
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà trong đó việc thanh toán sẽ được thực hiện ngày sau khi ngân hàng nhận được yêu cầu đầu tiên của người thụ hưởng mà không cần bất cứ một chứng từ hay một tờ giấy nào kèm theo Ngân hàng xem đó như một lệnh thanh toán không thể từ chối Điều đó thể hiện loại bảo lãnh này có tính độc lập rất cao Nó được sử dụng khá phổ biến vì nó có lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh Tuy nhiên, lại có nhược điểm là mang tính chủ quan trong việc đòi bồi thường, do đó có thể xảy ra lừa đảo, gian lận nếu người thụ hưởng không trung thực Vì vậy, khi sử dụng loại bảo lãnh này các bên đối tác phải
có độ tin cậy cao
5.4.2 Bảo lãnh có điều kiện.
Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà khi người thụ hưởng muốn được trả tiền phải xuất trình chứng
từ hoặc giâý tờ chứng minh sự vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng đối tác Loại bảo lãnh này có nhược điểm
là người thụ hưởng sẽ phải chịu sự chậm trễ trong thanh toán bồi thường, và nó còn có thể gây ra tranh chấp giữa các đối tác Với các điều kiện về chứng từ như thế thì đấy là một loại bảo lãnh kém linh hoạt nên
ít được sử dụng trong các dịch vụ của ngân hàng thương mại
Như vậy, với những ý nghĩa của nghiệp vụ bảo lãnh cũng như xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, áp dụng trong điều kiện kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc ra đời và phát triển nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng là một tất yếu khách quan
6 Rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, có một số quan điểm cho rằng thực hiện bảo lãnh gặp rất ít rủi ro Vì tiền của ngân hàng không ra khỏi ngân hàng mà chỉ phát hành mỗi thư bảo lãnh
6.1 Rủi ro tín dụng, cũng chính là mọi rủi ro của DN được bảo lãnh.
Trong bảo lãnh ngân hàng có loại bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay Tuy không phát tiền vay nhưng về thực chất mức độ trách nhiệm, nghĩa vụ ngân hàng trong nghiệp vụ này cũng tương đương như nghiệp vụ tín dụng Hoạt động bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay đặt ngân hàng trước cùng một rủi ro như rủi ro của các món cho vay trực tiếp
Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong kinh doanh của ngân hàng thương mại Nguyên nhân của rủi
ro này là người vay cố tình dây dưa không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ Người vay tạm thời có khó khăn về ngân quỹ hoặc do kinh doanh không có hiệu quả hoặc bị rủi ro
6.2 Rủi ro về uy tín: Ngân hàng dùng uy tín của mình để bảo lãnh nên khi người được bảo lãnh xảy ra các
rủi ro thì ngân hàng sẽ bị mất uy tín
7 Quy trình bảo lãnh ngân hàng.
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thông thường có 3 hợp đồng liên quan riêng biệt:
- Hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người bảo lãnh (Ngân hàng): đơn xin phát hành bảo lãnh Đây là quan hệ dịch vụ bảo lãnh
Trang 8- Hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh: hợp đồng mua bán, hợp đồng thi công xây dựng… Đây là quan hệ thương mại
- Hợp đồng giữa người bảo lãnh (Ngân hàng) và người thụ hưởng bảo lãnh Đây là quan hệ bảo lãnh
Sơ đồ:
Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng tương tự như bất kỳ quy trình tín dụng nào gồm có các bước sau:
Bước 1:
Khách hàng kí các hợp đồng với bên thứ ba về thanh toán, xây dựng, vay vốn Trong đó bên thứ ba yêu cầu phải có bảo lãnh của ngân hàng
Bước 2:
Khách hàng làm đơn xin được bảo lãnh gửi ngân hàng Ngân hàng khi nhận được đơn xin được bảo lãnh
sẽ tiến hành phân tích khách hàng Bảo lãnh là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, khách hàng muốn được chấp nhận bảo lãnh phải đạt được các điều kiện cấp tín dụng và trải qua các thủ tục như các hình thức cấp tín dụng khác Sau khi phân tích khách hàng, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định
Bước 3:
Nếu ngân hàng đồng ý bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng sẽ kí hợp đồng bảo lãnh Hợp đồng bảo lãnh là hợp đồng độc lập với hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và ngân hàng, thể hiện ràng buộc tài chính giữa ngân hàng và bên thứ ba
Nội dung chính của hợp đồng bảo lãnh:
+ Số tiền và thời hạn bảo lãnh của ngân hàng:
Theo QĐ 26/2006/QĐ-NHNN, tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Tổng số dư bảo lãnh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nước ngoài.Thời hạn bảo lãnh được xác định từ khi phát hành bảo lãnh cho đến thời điểm chấm dứt bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh
+ Mục đích bảo lãnh
+ Các điều khoản vi phạm hợp đồng kinh tế dẫn đến nghĩa vụ chi trả của ngân hàng
+ Các tài liệu cần thiết mà bên thứ ba cần có để chứng minh sự vi phạm hợp đồng của bên được bảo lãnh: người thụ hưởng sẽ không nhận được tiền bồi thường nếu không đáp ứng đầy đủ tài liệu yêu cầu
Ngân hàng (bên bảo lãnh)
(4) (1)
Người thứ ba (bên được hưởng bảo lãnh)
Khách hàng của Ngân hàng
(bên được bảo lãnh)
(2)
Trang 9+ Hình thức bảo lãnh.
Ngân hàng có thể thực hiện bảo lãnh dười hình thức sau (theo QĐ 26/2006/QĐ-NHNN):
- Phát hành thư bảo lãnh (standby letter of credit, viết tắt là SLC): Hình thức bảo lãnh ngân hàng thường dùng nhất, có thể áp dụng với mọi loại bảo lãnh
- Mở thư tín dụng (letter of credit): áp dụng với bảo lãnh thanh toán
- Kí hối phiếu nhận nợ: thường áp dụng với bảo lãnh vay vốn các tổ chức tín dụng nước ngoài
+ Phí bảo lãnh và số tiền kí quý hoặc tài sản đảm bảo cho bảo lãnh mà khách hàng phải thực hiện đối với ngân hàng
Khách hàng phải trả cho ngân hàng phí bảo lãnh căn cứ vào mức độ tín nhiệm và chính sách khách hàng, giám đốc ngân hàng quyết định mức phí bảo lãnh trong phạm vi NHNN quy định
Cách tính phí bảo lãnh:
Phí bảo lãnh = giá trị bảo lãnh* %phí *số ngày bảo lãnh/360
+ Trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng khi ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba
Sau khi phát hành hợp đồng bảo lãnh, ngân hàng sẽ thu phí bảo lãnh từ người được bảo lãnh, quản lí tiền kí quỹ vào tài khoản riêng, tiếp nhận và quản lí tài sản đảm bảo, ghi giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi ngoại bảng
Bước 4:
Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba nếu nghĩa vụ đó xảy ra
Ngân hàng (NH) phải có trách nhiệm kiểm tra chứng từ được xuất trình trước khi làm thủ tục thanh toán để tránh các rủi ro không đáng có Tuy nhiên, NH phải kiểm tra chứng từ một cách trung thực, khách quan
Có thể thanh toán cho người thụ hưởng bằng cách: Chuyển tiền mặt, ghi có tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng (tùy theo thỏa thuận trong văn bản bảo lãnh)
Bước 5:
NH đòi bồi hoàn từ phía người được bảo lãnh
8 Cơ sở pháp lí cho nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ở VN.
Ở nước ta, hiện nay cơ sở cho nghiệp vụ bảo lãnh là Quy chế BLNH ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/6/2006 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của các TCTD đối với khách hàng
II.Thực trạng hoạt động bảo lãnh ở nước ta hiện nay.
1. Cơ hội và thực trạng.
1.1 Cơ hội.
Bảo lãnh tín dụng là hình thức tín dụng vừa đảm bảo cho NH phát huy được nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ đồng thời giúp cho doanh nghiệp có vốn để sản xuất kinh doanh Hình thức tín dụng này sẽ phát huy hết được những ưu điểm của nó trong trước mắt cũng như trong lâu dài
Hiện nay có khá nhiều NHTM tham gia vào hoạt động bảo lãnh như: Agribank, VCB, Techcombank… Một ví dụ điển hình là Agribank bảo lãnh cho nhà máy sản xuất đường Quảng Nam, Đà
Trang 10Nẵng với số tiền 2triệu USD vay của Ôxtrâylia; tái bảo lãnh cho nhà máy sản xuất đường Kiên Giang, Biên Hoà với số tiền 2triệu USD của Ôxtrâylia…
Nhìn chung, không thể phủ nhận vai trò của bảo lãnh ngân hàng trong kinh doanh ngày nay Rất nhiều công ty đã có được những khoản vay cần thiết để phục vụ dự án đầu tư kinh doanh của mình thông qua bảo lãnh NH Chắc chắn trong tương lai hoạt động bảo lãnh vẫn còn rất sôi động
Xét bản thân các NHTM, cơ hội gia tăng lợi nhuận cho các NH thông qua nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng trong vài năm tới đây là không nhỏ Để có được thành công chung của các ngân hàng (cũng như thành công riêng trong lĩnh vực bảo lãnh tín dụng) thì các nhà quản lý và lãnh đạo NH phải có một chiến lược đầu tư bài bản, năng động thích ứng với thời cuộc và tận dụng mọi cơ hội trong kinh doanh Tuy nhiên, vấn đề quyết định cho thành công còn tùy thuộc vào chính sách vĩ mô của NHNN và chính phủ Hi vọng NHNN cũng như chính phủ sẽ có những chính sách thực sự đúng đắn để giúp cho lĩnh vực bảo lãnh tín dụng NH ngày càng hoàn thiện và phát triển
1.2, Thực trạng.
Các ngân hàng lớn ở Việt nam thường có uy tín trong nghiệp vụ bảo lãnh như: Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank, Ngân hàng Công thương Incombank, ngân hàng Đầu tư và Phát triển BIDV, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Agribank, Techcombank… Chẳng hạn: Agribank bảo lãnh cho nhà máy sản xuất đường Quảng Nam, Đà Nẵng với số tiền 2triệu USD vay của Ôxtrâylia; tái bảo lãnh cho nhà máy sản xuất đường Kiên Giang, Biên Hoà với số tiền 2triệu USD của Ôxtrâylia… Phần lớn các khoản vay của doanh nghiệp là các ngành sản xuất vật chất, xây dựng cơ bản… giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất, nhập được kỹ thuạt công nghệ hiện đại, giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh của hàng hoá… thúc đẩy tăng truởng kinh tế Tuy nhiên bên cạnh các ưu điểm cũng tồn tại nhiều nhược điểm như: các nhà máy đường xi măng hoạt động sản xuất còn kém hiệu quả, không cạnh tranh được trên thị truờng; nhiều máy móc thiết bị không sử dụng hết công suất, không đủ nguyên liệu để sản xuất…
Techcombank, Incombank, Vietcombank… cung cấp cho khách hàng các loại hình bảo lãnh đáp ứng được các đòi hỏi của bên thứ ba, qua đó thực hiện tốt nhất khả năng kinh doanh cũng như trong các công việc khác, bao gồm các loại bảo lãnh sau: (1) Cho cá nhân như cam kết thu xếp tài chính: Dùng trong sản phẩm cho vay du học nước ngoài, trong đó các ngân hàng cam kết sẽ hỗ trợ cho khách hàng một khoản tài chính để thanh toán chi phí phải trả cho con em đi du học nước ngoài (2) Cho hộ kinh doanh cá thể: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn tạm ứng Lợi ích của khách hàng khi đựợc bảo lãnh từ các ngân hàng này là: ngân hàng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, linh hoạt trong việc thương lượng về điều kiện bảo lãnh sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng, khách hàng có thể ra hạn, sửa đổi nội dung hoặc huỷ thư bảo lãnh khi có nhu cầu; thư bảo lãnh của các ngân hàng này được nhiều ngân hàng và doanh nghiệp trong và ngoài nước chấp nhận; bảo lãnh từ các ngân hàng này giúp tăng độ tin cậy của khách hàng với đối tác của mình giúp cho các giao dịch có triển vọng hơn Ngoài ra trong từng loại bảo lãnh, khách hàng có những lợi ích riêng Chẳng hạn trong bảo lãnh vay vốn, khách hàng có thể vay vốn với quy mô lớn , thời gian vay dài; giúp cho khách hàng vay vốn trong các giao dịch mà việc bảo lãnh vay vốn là bắt buộc Trong bảo lãnh thanh toán, khách hàng có thể mua bán trả chậm, chậm nộp thuế cho nhà nước trong thời hạn cho phép, các hợp đồng thuê tài sản, đại lý tiêu thụ, cung cấp dịch vụ trả tiền sau…; ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ đúng hạn Trong bảo lãnh dự thầu, giúp cho khách hàng có đủ điều kiện để tham gia vào một giao dịch đấu thầu mà bắt buộc phải có bảo lãnh của ngân hàng; trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì ngân hàng thực hiện nghĩa vụ cam kết; chuyên viên khách hàng sẵn sàng hướng dẫn khách