Quan hệ giửa viêt nam và liên minh châu âu
Trang 1LIÊN MINH CHÂU ÂU ( EU )
I.
Lịch sử hình thành, cơ sở tổ chức:
1 Sự ra đời và phát triển:
Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (tiếng Anh: European Union), cũng
được gọi là Khối Liên Âu, viết tắt là EU, là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm
27 quốc gia thành viênthuộc Châu Âu:
• Ngày 18 – 4 – 1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua) thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC)
• Ngày 25 – 3 – 1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM) và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
• Ngày 1 – 7 – 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC)
• Tháng 12 – 1991 các nước EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước Maxtrích, có hiệu lực từ ngày 1 – 1 – 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
• Từ 6 nước ban đầu; đến năm 1995, tổ chức EU có 15 nước thành viên… Đến năm 2007, tổ chức EU có 27 thành viên…
2 Nguyên nhân sự ra đời:
• Một là, 6 nước đều có chung một nền văn, có một nền kinh tế không cách biệt và từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau Sự hợp tác là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất là dưới của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và còn giúp các nước Tây Âu tin cậy nhau hơn về chính trị, khắc phục những nghi kị, chia rẽ đã xảy ra nhiều lần trong lịch sử
• Hai là, từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh, các nước Tây
Âu ngày càng muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ; các nước này cần phải liên kết cùng nhau trong các cuộc cạnh tranh với các nước ngoài khu vực
• Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hóa, khuynh hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, tiêu biểu là quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU)
Trang 23 Cơ cấu tổ chức:
Các cơ quan trọng của tổ chức EU bao gồm:
• Quốc hội Châu Âu (Nghị Viện): được bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu từ tất
cả các quốc gia thành viên EU Chức năng: Kiểm tra các quyết định của các Ủy ban, thẩm vấn và ban hành các quyết định về ngân sách của EU
• Tòa án Châu Âu: Chức năng: có thẩm quyền tư pháp đối với các vấn đề liên quan đến luật pháp của EU
• Cơ quan Kiểm toán:
• Hội đồng Châu Âu: gồm người đứng đầu nhà nước và chính phủ các nước thành viên Chức năng: là cơ quan quyền lực nhất EU; xác định đường lối và chính sách của EU
• Ủy ban Liên minh Châu Âu: Dự thảo nghị quyết và dự luật
Hoạt động:
NGHỊ VIỆN CHÂU ÂU
Toàn án Châu Âu
Cơ quan Kiểm toán
Ủy ban Liên minh Châu Âu Hội đồng Bộ trưởng Châu Âu
Kiểm tra
các quyết
định của
các ủy ban
Tham vấn và ban hành các quyết định và luật lệ
Dự thảo nghị quyết
và dự luật
Quyết định
Trang 3• Tháng 6 – 1979, bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên
• Tháng 3 – 1995, một số nước EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước thành viên qua biên giới của nhau
• Ngày 1 – 1 – 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) đã được phát hành và đến năm
2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU, thay cho các đồng bản tệ
• Hiện nay, Liên minh châu Âu là liên minh kinh tế – chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm
¼ GDP của thế giới
II.
Lĩnh vực điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế:
EU duy trì quan hệ ngoại giao với hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới Liên minh
có quan hệ đối tác chiến lược với các thành viên quốc tế chủ chốt, gắn kết chặt chẽ với những quyền lực đang nổi dậy trên toàn cầu, và đã ký các Hiệp Định Hiệp Hội song phương với một số quốc gia trong khu vực lân cận Ở nước ngoài, Liên Minh được đại diện bởi một mạng lưới gồm 141 Phái Đoàn EU, có chức năng tương tự như một đại
sứ quán
Dưới đây là những ví dụ minh họa những gì Liên Minh đã làm trên khắp thế giới để bảo vệ lợi ích và thúc đẩy giá trị của Châu Âu
Liên Minh đang hỗ trợ sự ổn định ở khu vực Balkans Các dự án hỗ trợ cho bảy quốc gia nhận tài trợ từ EU nhằm giúp xây dựng những xã hội ổn định Ở Kosovo (1), EU
đã và đang triển khai 1900 lực lượng tư pháp và cảnh sát hùng mạnh để giúp đảm bảo tình hình pháp trị Các quốc gia phía Tây Balkans đang là những ứng viên hoặc ứng viên tiềm năng để trở thành thành viên của EU như một phần của chính sách mở rộng
Liên Minh hoạt động như một tổ chức đơn nhất trong ngoại thương và ủng hộ các nguyên tắc thương mại quốc tế tự do và công bằng Khi tất cả cùng chung một tiếng nói, thì hành động sẽ tạo nên tầm ảnh hưởng thực sự Tổng cộng 28 thành viên của Liên Minh Châu Âu đang chiếm 19% sản lượng xuất nhập khẩu của thế giới Kể từ khi các quy chuẩn kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, các điều khoản tranh luận theo đó cũng thường được thiết lập
Liên Minh hỗ trợ sự phát triển kinh tế xã hội của các đối tác, và luôn sẵn sàng giúp đỡ khi các bên phải đối mặt với thảm họa EU cùng với các Quốc Gia Thành Viên là những nhà tài trợ lớn nhất cho sự phát triển và viện trợ nhân đạo Những đóng góp của
họ chiếm tới 60% hỗ trợ phát triển chính thức của thế giới
III.
Quan hệ giữa Việt Nam và EU:
Trang 41 Quá trình phát triển và hợp tác:
• Quan hệ ngoại giao Liên minh châu Âu (EU)-Việt Nam được thiết lập lần đầu tiên vào tháng 10 năm 1990 và kể từ đây, Việt Nam đã trở thành một trong những đối tác chính của Liên minh châu Âu tại khu vực Đông Nam Á
• Phạm vi hợp tác song phương trải rộng khắp các lĩnh vực, từ các vấn đề chính trị, các thách thức mang tính toàn cầu tới thương mại và phát triển
• Cơ quan đại điện ngoại giao của EU - Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam-được thành lập tại Hà Nội vào năm 1996
• Quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước thành viên của Liên minh Châu Âu phát triển mạnh từ những năm đầu thập kỷ 90 sau khi Việt Nam ký một loạt hiệp định song phương với EU
1990: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao
1992: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may
1995: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác Việt Nam-EC
1996: Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam
1997: Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN – EU
2003: Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền
2004: Hội nghị Cấp cao Việt Nam - EU lần thứ I tại Hà Nội
2005: Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và Chương trình hành động đến 2010
và định hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU
2007: Tuyên bố chính thức khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác và Hợp tác toàn diện Việt Nam - EU (PCA)
2008: Đàm phán Hiệp định PCA Việt Nam - EU
2010: Ký tắt Hiệp định PCA Việt Nam - EU
2012, Hiệp Định Đối Tác và Hợp Tác Toàn Diện EU-Việt Nam (PCA)
EU mới đây đã công bố gói viện trợ trị giá 400 triệu euro trong giai đoạn
2014-2020 với trọng tâm hướng tới quản trị công hiệu quả và lĩnh vực năng lượng –
có bao gồm vấn đề biến đổi khí hậu
2 Các lĩnh vực:
a Về xuất khẩu: Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang EU (2015):
Trang 5 Điện thoại các loại & linh kiện: là nhóm hàng dẫn đầu về đóng góp vào tăng kim
ngạch xuất khẩu năm 2015 (tăng 6,58 tỷ USD, chiếm 55,3% mức tăng xuất khẩu của
cả nước)
Những đối tác chính nhập khẩu điện thoại các loại & linh kiện của Việt Nam trong năm qua là EU với 10,11 tỷ USD, tăng19,7 % và chiếm 33,5% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 12 đạt
1,31 tỷ USD giảm 13,2% so với tháng trước, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2015 đạt 15,61 tỷ USD, tăng mạnh 36,5% so với năm trước
EU là đối tác lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam trong năm qua với 3,2
tỷ USD, tăng 36,8%; tiếp theo làHoa Kỳ đạt 2,83 tỷ USD, tăng 33,6%;
Hàng dệt may: trong tháng 12, xuất khẩu đạt 2,21 tỷ USD, tăng 29,1% so với tháng
trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong năm 2015 lên 22,81 tỷ USD, tăng 9,1%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 16,4% của năm 2014 Xuất khẩu sang EU đạt 3,47 tỷ USD, tăng 4,2%;
Giày dép các loại: trong tháng 12 đạt 1,21 tỷ USD tăng 9,9% so với tháng trước Xuất
khẩu giày dép các loại của Việt Nam năm 2015 đạt 12,01 tỷ USD, tăng 16,3% so với năm 2014, giảm 6,6 điểm phần trăm so với tốc độ tăng 22,9% của năm 2014 Xuất khẩu sang EU (12,3%)
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù: trong tháng xuất khẩu mặt hàng này đạt 271,7 triệu
USD, tăng 23,1% so với tháng trước, nâng tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2015 lên 2,88 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm trước Xuất khẩu sang EU với trị giá 759 triệu USD, tăng 12,7%
Hàng thủy sản: kim ngạch xuất khẩu trong tháng 12/2015 đạt 590,68 triệu USD, giảm
1,7% so với tháng 11/2015 Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2015 đạt 6,57 tỷ USD, giảm 16%, tương ứng giảm 1,25 tỷ USD so với năm trước Xuất khẩu sang EU đạt 1,16 tỷ USD, giảm 17,1% so với năm trước
Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang EU
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT Tên hàng 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 6T2016
1 Giày dép 1.948,3 2.226,2 2.587,2 2.632,7 2.941,4 3.604,3 4.068,9 2.084,1
Trang 62 Dệt may 1.602,9 1.883,
5
2.552,7 2.412,7 2.693,8 3.301,4 3.459,4 1.608,1
3 Hải sản 1.050,
4
1.138, 0
1.318,3 1.077,
8
1.104,3 1.356,8 1060 536,7
4 Cà phê 813,1 696,6 1.031,3 1.247,4 1.060,
6
1.484,5 1.115,6 716,8
5 Đồ gỗ 550,2 626,8 594 634,5 608,8 705,1 739,3 372,2
6 Máy vi
tính
429,4 576,9 784 1.519,7 2.199,7 2.037,2 2.788,
2
1.512,6
7 SP nhựa 215,4 274,7 383 403,2 444,7 533,7 513 241,2
8 Hạt tiêu 105,4 138,7 203 235,6 239,7 233,1 267,7 148,4
9 Điện thoại 2.841,6 5.177,5 8.072,
7
8.271 9.773 5.129
10 Túi xách,
ví, vali,
mũ và ô dù
348,6 423,3 423,3 496,2 642,6 734,7 409,8
11 SP từ thép 186,6 230,3 224,6 275,9 369 373,7 216,5
12 Phương
tiện vận tải
và phụ
tùng
258,6 247,2 289,4 283,2 316,4 419,9 259
13 Hạt điều 227,5 325,6 297,2 289,7 420 572,2 310,7
b Về nhập khẩu:
Trang 7Một số mặt hàng Việt Nam nhập khẩu chính từ EU:
(Đơn vị: Triệu USD)
STT Tên hàng 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 6T2016
1 Máy móc
thiết bị
2.226,8 2.100,9 2.393,4 2.033,9 2.254,3 2.610,3 3.166 1.438,1
2 Tân dược 498,8 534,5 682,9 849,3 898,2 944,7 1.139,6 644,4
3 NPL dệt
may
107,4 136,1 145,2 161,8 211,5 272 274,6 150,3
4 Sắt thép
các loại
130,9 84,3 99,7 217,1 93,9 104,6 67,5 30,2
5 Phân bón
các loại
2,3 3,5 16,91 25,7 22,3 22,4 29,1 13,9
6 Phương
tiện vận tải
khác và
phụ tùng
236,9 539,9 1.252,1 1.164,1 305,1 674,6 48,7
7 Sữa và sản
phẩm từ
sữa
163,9 242,8 257,9 264 218,3 211,7 113,4
8 Máy vi
tính, sp
điện tử và
linh kiện
72,7 102,8 112,9 105,3 160,6 220,7 65,1
9 Sản phẩm
hóa chất
257,6 317,1 324,9 356,9 366,5 445,9 221,2
10 Linh kiện
phụ tùng
ôtô
176,1 213,3 200,5 120,5 145 167,1 108,8
11 Ôtô
nguyên
chiếc cái
loại
84,5 122,1 60 77,5 118 150,1 89,9
Thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam – EU:
(Đơn vị: Triệu USD)
Trang 82009 9380,3 -13,57 5.830,25 7.07 15.210,55 -6,67
2010 11.385,47 21,38 6.361,71 9.12 17.747,18 16,67
2011 16.545,28 45,31 7.747,10 21.78 24.292,34 36,88
2012 20.302,8 22,71 8.791,3 13.48 2.9094,1 19,77
2013 24.330,3 19,84 9.425,3 7.52 3.3782,6 16,11
2014 27.932,9 14,81 8.905,7 -5.78 16.836,5 9,05
2015 30.940,1 10,77 10.433,9 17.16 4.1374,0 12,31
c Về lĩnh vực đầu tư:
Tính đến 20/10/2015 hiện có 1710 dự án từ 22 quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu (EU) còn hiệu lực tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư đăng ký 21,48 tỷ USD, chiếm 8,7% số dự án của cả nước và chiếm 7,9% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả nước
Các nhà đầu tư EU đã đầu tư vào 18/18 ngành trong hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân Ba lĩnh vực tại Việt Nam được các nhà đầu tư EU quan tâm đầu tư nhiều là Công nghiệp chế biến chế tạo; sản xuất phân phối điện và kinh doanh bất động sản
Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với 590 dự án có tổng vốn đầu tư 6,62 tỷ USD, chiếm 34,5% số dự án và chiếm 30,8% tổng vốn đầu tư của khối EU tại Việt Nam Với số lượng dự án nhỏ nhưng quy mô dự án lớn, lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai với 19 dự án và tổng vốn đầu tư là 3,54 tỷ USD, chỉ chiếm 1,1% số dự án và chiếm 16,5% tổng vốn đầu tư Kinh doanh bất động sản đứng thứ ba với 37 dự án và tổng vốn đầu tư là 3,4 tỷ USD, chiếm 15,9% tổng vốn đầu tư
Các nhà đầu tư khối EU đã có mặt tại 52/63 địa phương của cả nước, tập trung chủ yếu tại các trung tâm kinh tế lớn và các địa phương có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi như TPHCM, Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Ninh, Đồng Nai
Trong đó, TPHCM đứng thứ nhất về thu hút dự án của khối EU với 638 dự án và 4,02
tỷ USD vốn đầu tư, chiếm 18,7% tổng vốn đăng ký của EU tại Việt Nam Đứng thứ hai là Hà Nội với 389 dự án và 3,79 tỷ USD vốn đầu tư, chiếm 17,6% tổng vốn đăng
ký Đứng thứ ba là Bà Rịa-Vũng Tàu với 35 dự án và 2,45 tỷ USD vốn đầu tư, chiếm 11,4% tổng vốn đăng ký
Trong tổng số 22 quốc gia EU có dự án còn hiệu lực tại Việt Nam các quốc gia đầu tư nhiều gồm Hà Lan, Vương quốc Anh, Pháp, Luxembourg và Cộng hòa Liên bang Đức Riêng 5 quốc gia này chiếm 83% tổng vốn đầu tư của EU vào Việt Nam
Trong đó Hà Lan đứng đầu với 250 dự án và 6,9 tỷ USD, chiếm 32,3% tổng vốn đầu
tư của EU tại Việt Nam Vương quốc Anh đứng thứ hai với 222 dự án và 4,43 tỷ USD tổng vốn đầu tư, chiếm 20,6% tổng vốn đầu tư Pháp đứng thứ ba với 450 dự án và 3,4
tỷ USD tổng vốn đầu tư, chiếm 16,1% tổng vốn đầu tư
Trang 9d Về hình thức đầu tư: EU đầu tư vào Việt Nam chủ yếu theo hai hình thức là liên
doanh và 100% vốn nước ngoài Trong đó, liên doanh có 115 dự án với số vốn là 1,6
tỷ USD có 171 dự án100% vốn nước ngoài với số vốn là 818,7 triệu USD
IV.
Những quy định mà Việt Nam phải thực hiện:
1 Thông tin chung:
Tháng 10 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch Châu Âu (EU) đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA) sau khi hai Bên hoàn tất các công việc kỹ thuật
Thực hiện chỉ đạo của hai Nhà Lãnh đạo, Việt Nam và EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA vào ngày 26 tháng 6 năm 2012 Sau gần 3 năm đàm phán, với 14 phiên chính thức và nhiều phiên giữa kỳ ở cấp Bộ trưởng, cấp Trưởng đoàn và các nhóm kỹ thuật, Việt Nam và EU đã đạt được thỏa thuận nguyên tắc về toàn bộ các nội dung cơ bản của Hiệp định
EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Các nội dung chính của Hiệp định gồm: Thương mại hàng hóa (lời văn về quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), Quy tắc xuất xứ, Hải quan và thuận lợi hóa thương mại, Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), Thương mại dịch vụ (lời văn về quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), Đầu tư, Phòng vệ thương mại, Cạnh tranh, Doanh nghiệp nhà nước, Mua sắm của Chính phủ, Sở hữu trí tuệ (gồm cả chỉ dẫn địa lý), Phát triển bền vững, Hợp tác và xây dựng năng lực, Các vấn đề pháp lý
2 Các lĩnh vực cụ thể:
a Thương mại hàng hóa:
Đối với xuất khẩu của EU, cam kết của Việt Nam đối với các mặt hàng chính là:
Ô tô, xe máy: Việt Nam cam kết đưa thuế nhập khẩu về 0% sau từ 9 tới 10 năm; riêng
xe máy có dung tích xy-lanh trên 150 cm3 có lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu là 7 năm;
Trang 10 Rượu vang, rượu mạnh, bia, thịt lợn và thịt gà: Việt Nam đồng ý xóa bỏ thuế nhập khẩu trong thời gian tối đa là 10 năm
Về thuế xuất khẩu: Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn thuế xuất khẩu sau lộ trình nhất định; chỉ bảo lưu thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm quan trọng, trong đó có dầu thô và than đá
Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thương mại, v.v, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp
b Thương mại dịch vụ và đầu tư:
Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Cam kết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO
Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một số dịch
vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước
c Mua sắm của Chính phủ:
Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình để thực hiện
Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước
d Sở hữu trí tuệ:
Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, v.v Về cơ bản, các cam kết về sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
Về chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ dẫn địa
lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện