Nhận xét 7.1.1: về sự phân bố các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ theo vị trí.. Nhận xét 7.1.2: về sự phân bố các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ theo vị trí.. Nhận x
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH VẬT LÝ BÀI 7: ẢNH NHIỄU XẠ VÀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
CỦA LASER QUA CÁC KHE HẸP
Các thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thực hành:
900 2
636 10
100
nm
λ
µ
∆ =
7.1 Một khe (20 điểm)
7.1.1 Khe thứ nhất có độ rộng a=(20 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.1.1: về sự phân bố các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ theo vị trí.
Ta thấy đồ thị có một đỉnh rộng lớn
Cường độ ánh sáng bị phân tán nhiều sang 2 bên là do hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
1
Trang 27.1.2 Khe thứ hai có độ rộng a=(40 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.1.2: về sự phân bố các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ theo vị trí.
Đồ thị có một đỉnh lớn
Cường độ ánh sáng mạnh hơn so với chiếu sáng qua khe a = (20 2)
Vùng nhiễu xạ thu hẹp, vùng ánh sáng giao thoa quan sát rõ hơn
2
Trang 37.1.3 Khe thứ ba có độ rộng a=(80 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.1.3 về sự phân bố các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ theo vị trí
Ta thấy đồ thị có đỉnh cao hơn, độ rộng của đỉnh khi chiếu ánh sáng qua khe a = (80 2) hẹp hơn các khe a = (40 2) và a = (80 2)
Vùng nhiễu xạ lại thu hẹp hơn, có hai đỉnh nhỏ ở hai bên
Có cực đại và cực tiểu
3
Trang 47.1.4 Khe thứ tư có độ rộng a=(160 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.1.4: về sự phân bố các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ theo vị trí.
Đỉnh của đồ thị này cao nhất, độ rộng của đỉnh khi chiếu ánh sáng qua khe a = (160 2)
bé nhất so với 3 khe trên
Vùng nhiễu xạ hẹp,có các đỉnh nhỏ ở hai bên
Kết luận 7.1: về sự thay đổi vị trí của các cực tiểu, cực đại chính trên ảnh nhiễu xạ khi
chiếu laser qua các khe có độ tăng dần
Khi cho ánh sáng nhiễu xạ qua một khe hẹp đồ thị thu được có một đỉnh lớn là vân sáng chính giữa
Độ rộng khe a càng tăng thì vùng nhiễu xạ càng thu hẹp lại,vùng giao thoa quan sát được
rõ hơn
4
Trang 57.2 Nhiều khe (20 điểm)
7.2.1 Hai khe có độ rộng a=(40 2± )µm và cách nhau d =(250 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.2.1: về khoảng vân và độ rộng của mỗi vân trên ảnh giao thoa
Ta thấy đồ thị có 5 đỉnh, đỉnh giữa là cao nhất
Cường độ ánh sáng tương đối thấp
5
Trang 67.2.2 Ba khe có độ rộng a=(40 2± )µm và cách nhau d =(250 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.2.2: về khoảng vân và độ rộng của mỗi vân trên ảnh giao thoa
Khi chiếu ánh sáng vào 3 khe có độ rộng a = (40 2) và cách nhau d = (250 2) thì ta cũng thu được đồ thị phân bố cường độ theo vị trí có 5 đỉnh., đỉnh giữa là cao nhất,
Độ rộng của mỗi đỉnh nhỏ hơn so với chiếu sáng qua 2 khe
6
Trang 77.2.3 Bốn khe có độ rộng a=(40 2± )µm và cách nhau d =(250 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.2.3: về khoảng vân và độ rộng của mỗi vân trên ảnh giao thoa
Khi chiếu ánh sáng vào 4 khe có độ rộng a = (40 2) và cách nhau d = (250 2) thì ta cũng thu được đồ thị phân bố cường độ theo vị trí có 5 đỉnh., đỉnh giữa là cao nhất,
Độ rộng của mỗi đỉnh hẹp hơn so với chiếu ánh sáng qua 2 khe hoặc 3 khe
Cường độ sáng cao hơn so với chiếu sáng qua 2 khe, 3 khe
7
Trang 87.2.4 Năm khe có độ rộng a=(40 2± )µm và cách nhau d =(250 2± )µm (5 điểm)
Đồ thị phân bố cường độ theo vị trí
Nhận xét 7.2.4: về khoảng vân và độ rộng của mỗi vân trên ảnh giao thoa
Tương tự các hình ảnh trên đồ thị vẫn có 5 đỉnh, đỉnh giữa là cao nhất và là vạch sáng trung tâm,
Độ rộng các đỉnh ở thí nghiệm này hẹp nhất trong 4 thí nghiệm về giao thoa
Cường độ ánh sáng cao nhất trong 4 thí nghiệm
Kết luận 7.2: về khoảng vân và độ rộng của mỗi vân trên ảnh giao thoa khi tăng số
khe từ hai lên năm
Qua 4 thí nghiệm giao thoa ánh sáng ta thấy khi tăng số khe thì độ rộng các vân sáng trong ảnh giao thoa nhỏ lại và sáng hơn
Độ rộng vân sáng tỉ lệ nghịch với số khe
8
Trang 97.3 Từ một trong các thí nghiệm trên,
7.3.1 Trình bày các bước tính bước sóng của laser? (10 điểm)
Tính bước sóng ánh sáng dựa trên kết quả thí nghiệm nhiễu xạ ánh sáng qua khe thứ 3 có độ
Rộng a = (80 2)
Theo đề ta có: D = (900 2)
Bước 1: đo 3 lần ta được: y1 = 7,25
y2 = 7,28
y3 = 7,2
bước 2: Tính y_ = 7,26 m
Bước 3: Tính bước sóng : =( y_.a) / D = (7,26.10-3m).(80.10-6m) / ( 0,9 m ) = 6,45.10-7= 0,645.10-6m = 645 nm
7.3.2 Trình bày các bước tính sai số bước sóng của laser? (10 điểm)
Bước sóng của laser =( y.a) / D
Lấy ln hai vế: ln =ln( y.a) / D
ln = lny + lna – lnD
Lấy vi phân 2 vế : = + -
Lấy hai vế :
= + -
Lấy giá trị trung bình hai vế :
= + +
= ( + + )
Tính = + Với y = 100
= | - |= | - |+| - |+| - |
= | 7,26 - 7,25|+ | 7,26 – 7,28 | + |7,26 -7,25 |
= 0,01333 mm = 13,33
= 100 + 13,33 =113,33
= ( + + )
= ( + + ) 0,645.10-6m
Vậy = (645 ± 24,8) nm
9
Trang 107.3.3 Liệt kê các phương pháp giảm sai số bước sóng của laser? (10 điểm)
Đo nhiều lần và loại bỏ kết quả chứa sai số thô.
Thay đổi bước sóng laser cho phù hợp.
Di chuyển đầu thu nhẹ nhàng, đều tay.
Hiểu rỏ từng bước và thao tác chính xác trong thí nghiệm.
7.4 Từ thí nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)
7.4.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị có ghi nhận hay áp dụng hiệu ứng nhiễu xạ, giao thoa ánh sáng? (10 điểm)
Máy khuếch đại ánh sáng.
Máy chiếu tia laser.
Giao thoa kế
Kính viễn vọng khúc xạ.
7.4.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (7.4.1)? (10 điểm)
Kính viễn vọng khúc xạ là một thiết bị giúp quan sát các sự vật nằm ở cách xa mặt đất, được ứng dụng trong quan sát thiên văn học, quan sát các mục tiêu trong quân sự
7.4.3 Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động một dụng cụ, thiết bị ở mục (7.4.1)? (10 điểm)
Kính viễn vọng khúc xạ sử dụng đường truyền của các bức xạ điện từ thông qua hiện tượng khúc xạ tạo ra ảnh rõ nét của vật thể ở xa
10