Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 0 10 điểm Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian.. Nhận xét 3.1: về độ dẫn điện riêng trung bình của dung dịch C0.. Độ dẫn điện riêng của
Trang 1ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
BÁO CÁO THỰC HÀNH VẬT LÝ BÀI 3: KHẢO SÁT ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
Các thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thực hành:
3.1 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 0 (10 điểm)
Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian
Nhận xét 3.1: về độ dẫn điện riêng trung bình của dung dịch C0
Ta thấy đồ thị thể hiện độ dẫn điện riêng của dung dịch có thay đổi
tăng, giảm
µS/cm
1
Trang 2ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
3.2 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 1 (10 điểm)
Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian
Nhận xét 3.2: về độ dẫn điện riêng trung bình của dung dịch C1
- Theo đồ thị ta thấy độ dẫn điện riêng của dung dịch có xu hướng giảm dần sau đó tăng nhẹ
µS/cm < Co
Trang 3ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
3.3 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 2 (10 điểm)
Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian
Nhận xét 3.3: về độ dẫn điện riêng trung bình của dung dịch C2
- Theo đồ thị ta thấy độ dẫn điện riêng của dung dịch có xu hướng giảm dần rồi sau
đó tăng từ từ lên cao
< C1,C0
3
Trang 4ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
3.4 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 3 (10 điểm)
Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian
Nhận xét 3.4: về độ dẫn điện riêng trung bình của dung dịch C3
-Theo đồ thị ta thấy độ dẫn điện riêng của dung dịch lúc giảm, lúc ổn định
758,2 µS/cm
Trang 5ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
3.5 Độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl nồng độ C 4 (10 điểm)
Đồ thị độ dẫn điện riêng theo thời gian
Nhận xét 3.5: về độ dẫn điện riêng trung bình của dung dịch C4
- Theo đồ thị ta thấy độ dẫn điện riêng của dung dịch tăng dần rồi sau đó ổn định
Kết luận 3.1: về sự ảnh hưởng của nồng độ đến độ dẫn điện riêng trung bình của dung
dịch
điện
5
Trang 6ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
3.6 Từ các thực nghiệm trên,
3.6.1 Trình bày các bước xây dựng đồ thị đường chuẩn, là đồ thị thiết lập mối quan hệ độ dẫn điện riêng và nồng độ của dung dịch NaCl? (10 điểm)
- Bước 1: Khởi động máy tính
- Bước 2: Khởi động phần mềm “Microsoft Excel’’
- Bước 3: Nhập bảng số liệu gồm 2 cột: Nồng độ(mg/l) và Độ dẫn điện
(µS/cm)
Nồng độ C (mg/l) Độ dẫn điện (µS/cm).
- Bước 4: Chọn bảng trên thanh công cụ chọn Insert Scatter chọn
hình 1
- Bước 5: Nhấp chuột phải vào ô vuông nhỏ của đồ thị chọn Add
Trandline
- Bước 6: Nhấp chuột vào 2 ô Display Equation on chart và Display
R-Squared value on
chartNhấn Close
Đồ thị độ dẫn điện riêng của dung dịch NaCl
Trang 7ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
3.6.2 Tìm các tham số tạo nên phương trình đường chuẩn? (5 điểm)
3.6.3 Tìm hệ số tương quan của phương trình đường chuẩn (Correlation hay R^2)? (5 điểm)
Pha dung dịch đúng tỉ lệ thể tích
Thao tác làm thí nghiệm cẩn thận, đúng cách
Hiểu rõ từng bước chính xác trong thí nghiệm
a RMSE (Root Mean Squared Error) là sai số căn quân phương
b R^2 (Correlation) là hệ số tương quan
3.7 Từ thực nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)
3.7.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị ghi nhận hay áp dụng hiệu ứng độ dẫn điện của dung dịch? (10 điểm)
- Máy điện phân
- Máy đo độ dẫn điện
- Máy điện di
7
Trang 8ĐỘ DẪN ĐIỆN RIÊNG CỦA DUNG DỊCH
- Máy đo độ ẩm không khí
3.7.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (3.7.1)? (10 điểm)
* Máy điện di:
o Được sử dụng trong Y học với chức năng phân tích, tách các mẫu
AND, ARN trong Sinh hoc phân tử hiện nay
3.7.3 Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động một dụng cụ, thiết bị ở mục (3.7.1)? (10 điểm)
Máy điện di có 2 đầu điện cực âm và dương, ở giữa là các lớp gel để
AND hay ARN đi qua
Đặt mẫu AND hay ARN ở gần cực âm Khi ta nhấn nút cho máy
hoạt động thì các AND hay ARN sẽ di chuyển từ cực âm sang cực
dương lúc đó ta sẽ phân tích được các mẫu ADN hay ARN