1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hội giảng

13 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Qua bài giảng, học sinh cần: - Thấy đợc mục đích, tác dụng của việc học chân chính: học để làm ngời, học để viết và làm, học để góp phần làm cho đất nớc hng thịnh, đồng thời t

Trang 1

Ngày soạn: 06/3/2010

Ngày giảng: 08/3/2010

Lớp giảng: 8C, trờng THCS Thị Trấn

Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung, trờng THCS Văn An

Bài 25

Tiết 101 Văn bản Bàn luận về phép học

( Trích: Luận học pháp)

Nguyễn Thiếp

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Qua bài giảng, học sinh cần:

- Thấy đợc mục đích, tác dụng của việc học chân chính: học để làm ngời, học để viết và làm, học để góp phần làm cho đất nớc hng thịnh, đồng thời thấy đợc tác hại của lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi

- Nhận thức đợc phơng pháp học tập đúng, kết hợp học với hành Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định

- Nắm đợc đặc điểm của thể văn tấu: Là lời của thần dân tâu lên vua chúa để trình bàýaự

việc, ý kiến, đề nghị Tấu có thể viết bằng văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu.

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận diện thể văn tấu.

- Rèn kĩ năng cảm thụ văn nghị luận

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức học tốt để cống hiến sức mình góp phần làm hng thịnh đất nớc

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: SGK, SGV, STK, giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: SGK, soạn bài

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Trang 2

? Giờ trớc các em đợc học văn bản Nớc Đại Việt ta, hãy đứng tại chỗ và cho biết giá trị nội

dung, nghệ thuật của văn bản Nớc Đại Việt ta?

* Yêu cầu: Học sinh nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản:

+ Nội dung: Đoạn trích có ý nghĩa nh bản tuyên ngôn độc lập: Nớc ta là nớc có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm

l-ợc là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

+ Nghệ thuật: Cách lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài: (1’)

Nh các em đã biết Nguyễn Thiếp là ngời học rộng hiểu sâu từng đỗ đạt làm quan dới triều Lê nhng sau đó từ quan về dạy học Quang Trung mấy lần viết th mời ông cộng tác với thái độ rất chân tình nên cuối cùng Nguyễn Thiếp cũng giúp triều Tây Sơn góp phần phân xây dựng đất nớc về mặt chính trị Bàn luận về phép học là một trong những văn bản quan

trọng của Nguyễn Thiếp gửi vua Qung Trung Nội dung vă bản đó ra sao , hôm nay cô trò ta

sẽ cùng tìm hiểu

Giáo viên viết đề bài lên bảng

? Dựa vào chú thích *, em hãy

nêu những nét cơ bản về tác

giả Nguyễn Thiếp?

- Nguyễn Thiếp (1723-1804),

tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong C Sĩ, ngời đơng thời gọi là La Sơn Phu Tử

- Quê : La Sơn (nay là huyện

Đức Thọ) - Hà Tĩnh

- Là ngời "thiên t sáng suốt, học rộng hiểu sâu", đã từng

đỗ đạt, làm quan dới triều Lê nhng sau đó từ quan về dạy học

I Đọc, tìm hiểu chung

(14’)

1 Tác giả (2’)

SGK

Trang 3

- Về tác giả Nguyễn Thiếp,

SGK của các em đã trình bày

khá đầy đủ Các em sẽ học

phần tác giả trong SGK.

? Em biết gì về văn bản Bàn

luận về phép học?

? Em biết gì về thể tấu?

- Cùng dạng với loại văn th

này còn có nghị, biểu, khải, sớ

Tấu có thể viết bằng văn xuôi,

văn vần, văn biền ngẫu

- Các em cần phân biệt với tấu

trong nghệ thuật hiện đại là

một loại hình kể chuyện, biểu

diễn trớc công chúng, thờng có

ý nghĩa thời sự, mang yếu tố

vui, hài hớc.

? Em biết gì về nội dung toàn

bài tấu mà Nguyễn Thiếp gửi

vua Quang Trung?

- Nguyễn Thiếp một là bàn về

quân đức (đức của vua):

- Trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung tháng 8 năm 1791

- Tấu là một loại văn th của

bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị

- Bài tấu bàn về 3 điều mà theo ông bậc đế vơng nên biết: quân đức (đức của vua), dân tâm (lòng của dân), học pháp (phép học).

2 Tác phẩm (3’)

- Trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung tháng 8 năm 1791

Trang 4

thêm tài , bởi sự học mà có” “

gốc nớc, gốc vững nớc mới

(phép học): nội dung nh đoạn

trích giảng Qua bài tấu có thể

thấy đợc tấm lòng yêu nớc và

nhân cách chính trực của La

Sơn Phu Tử.

- Giọng đọc: chân tình bày tỏ

thiệt hơn, vừa tự tin vừa khiêm

tốn, kính cẩn, nghiêm trang,

chậm rãi.

- GV đọc từ đầu “ điều tệ

hại ấy”

- Gọi học sinh đọc tiếp đến hết

? Nhận xét phần đọc của bạn?

- GV chính xác

? Giải nghĩa các từ: thất

truyền, tam cơng, ngũ thờng?

- Các chú thích khác chúng ta

sẽ tìm hiểu trong khi đọc –

hiểu văn bản.

? Hãy chỉ ra bố cục của văn

bản?

- Nghe

- Đọc

- Nhận xét

- Giải nghĩa dựa vào phần chú giải

+ Đoạn 1: Bàn về mục đích của việc học

+ Đoạn 2, 3: Bàn về cách học

3 Đọc, hiểu chú thích (5’)

- Đọc

- Hiểu chú thích

4 Bố cục (3’)

3 phần :

- Phần 1 : từ đầu ‘‘điều

tệ hại ấy’’ : Bàn về mục

đích của việc học

Trang 5

- Phần còn lại của văn bản thể

hiện thái độ của Nguyễn Thiếp

đối với nhà vua Trong qúa

trình phân tích văn bản ta sẽ

đi sâu vào ba phần nh trong

phần bố cục đã chia.

? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở

nhà hãy xác định phơng thức

biểu đạt chính của văn bản ?

- Chuyển ý: Với một văn bản

mà ý nghĩa của nó còn đến

ngày nay thì chúng ta cần đọc

hiểu nh

em sẽ chuyển sang phần thứ 2.

- GV định hớng đọc hiểu

theo bố cục vừa chia.

- GV treo bảng phụ phần 1 lên

bảng

? Nhắc lại nội dung của phần

1?

? Chú ý vào câu đầu của phần

1, cho biết tác giả đã sử dụng

+ Đoạn 4 : Tác dụng của phép học

- Nghị luận

- Thái độ thành kính của Nguyễn Thiếp khi tấu là biểu hiện của phơng thức biểu cảm

- Nghe, xác định định hớng

đọc – hiểu

- Quan sát bảng phụ

- Nhắc lại nội dung phần 1

- Phần 2 : tiếp ‘‘xin chớ

bỏ qua’’ : Bàn về cách học.

- Phần 3 : tiếp ‘‘thịnh trị’’ : Tác dụng của phép

học

5 Phơng thức biểu đạt

(1’)

- Nghị luận

- Kết hợp : biểu cảm

II Đọc hiểu văn bản– (18’)

1 Bàn về mục đích của việc học (6’)

- Sử dụng câu châm ngôn,

Trang 6

biện pháp nghệ thuật gì?

- Tác giả so sánh việc ngọc

đ-ợc mài để trở thành đồ vật với

việc con ngời đi học để trở nên

tốt đẹp hơn, biết cách đối xử

hằng ngày với mọi ngời

? Hãy cho biết ở 3 câu đầu tác

giả nêu khái quát mục đích của

việc học là gì?

-ợng, phức tạp đợc giải thích

ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu đó

là lẽ đối xử hằng ngày giữa

mọi ngời Nh vậy mục đích

chân chính của việc học là để

làm ngời, để học cách đối xử

với mọi ngời xung quanh.

- Đạo học ngày xa mà Nguyễn

Thiếp muốn nói là tam cơng,

ngũ thờng.

? Dựa vào phần chú thích hãy

giải nghĩa các từ: tam cơng,

ngũ thờng ?

? Ngời xa học tam cơng, ngũ

thờng để làm gì?

? ở phần 1 ngoài việc nêu mục

đích của việc học, tác giả còn

phê phán lối học nào?

- So sánh

- Sử dụng câu châm ngôn

- Trả lời

- Giải nghĩa

- Hình thành 5 đức tính của con ngời: nhân, nghĩa, lễ, chí, tín và biết cách ứng xử 3 mối quan hệ gốc trong xã hội phong kiến: vua tôi, cha con,

so sánh

- Mục đích chân chính của việc học là học để làm

ng-ời.

-> Học tập là qui luật tất yếu của con ngời

- Học tam cơng, ngũ thờng

để hình thành đạo đức, nhân cách

Trang 7

? Nguyễn Thiếp quan niệm thế

nào là lối học hình thức hòng

cầu danh lợi?

- Cả hai lối học trên đều là lối

học lệch lạc, sai trái.

? Từ đó tác giả chỉ ra tác hại

của lối học lệch lạc, sai trái đó

là gì ?

? Hãy nhận xét về sự liên kết

của các câu văn trong phần 1?

(có chặt chẽ không? ý văn có

mạch lạc không, rõ ràng

không, dễ hiểu không ?)

? Qua đoạn văn bàn về mục

đích học, tác giả đã thể hiện

thái độ gì đối với việc học ?

? Em thấy thái độ với việc học

của Nguyễn Thiếp có đúng đắn

không?

? Thái độ của bản thân em với

chồng vợ

- Trả lời

- Học hình thức: học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung, chỉ có cái danh mà không có thực chất

- Học cầu danh lợi: học để có danh tiếng, đợc trọng vọng,

đợc nhàn nhã, đợc nhiều lợi lộc

- Chúa tầm thờng, thần nịnh hót -> Đảo lộn giá trị con

ng-ời, không có ngời tài - đức, ngời trên kẻ dới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất, dẫn đến cảnh nớc mất nhà tan

- Nhận xét

- Trả lời

- Phê phán lối học hình thức hòng cầu danh lợi

- Tác hại: chúa tầm thờng, thần nịnh hót Nớc mất, nhà tan

-> Những câu văn lập luận liên kết chặt chẽ khiến ý văn mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu

=>Thể hiện thái độ xem th-ờng lối học chuộng hình thức, coi trọng lối học lấy mục đích thành ngời tốt, làm cho đất nớc vững bền

Trang 8

việc học nh thế nào (có giống

Nguyễn Thiếp không?)?

- Chuyển ý: Nguyễn Thiếp

xác định mục đích chân chính

của việc học là để học làm

ng-ời, vậy thì ông bàn về cách học

nh thế nào ta sẽ tìm hiểu trong

phần thứ 2.

- GV treo bảng phụ phần 2 lên

bảng

? Khi bàn về cách học, Nguyễn

Thiếp đã đề xuất những ý kiến

nào ?

- Mở thêm trờng, lớp; mở

rộng thành phần ngời học để

đáp ứng nhu cầu học xuất phát

từ tinh thần hiếu học của nhân

dân ta Ngày nay chính sách

khuyến học của Nhà nớc ta đã

tạo điều kiện cho mọi trẻ em

đ-ợc đến trờng, khuyến khích,

tạo điều kiện cho ngời có

nguyện vọng học tập.

? Phép dạy ngày xa theo

Nguyễn Thiếp là gì?

- Ngày nay, hệ thống giáo dục

của nớc ta cũng theo các bậc

- Đó là thái độ đúng đắn, tích cực cần đợc chúng ta phát huy trong việc học ngày nay

- Suy nghĩ, trả lời

- Mở thêm trờng, lớp; mở rộng thành phần ngời học

- Trả lời

2 Bàn về cách học (6’)

- Mở thêm trờng, lớp; mở rộng thành phần ngời học (tạo điều kiện thuận lợi cho ngời đi học)

- Phơng pháp học phải: + Tuần tự từ thấp đến cao + Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lợc những điều cơ bản, cốt yếu nhất

Trang 9

học từ thấp đến cao: GD mầm

non, GD tiểu học, GDTH

(THCS, THPT), GD nghề

nghiệp và GD ĐH Việc chú

trọng thực hành trong quá trình

dạy – học ngày nay là căn cứ

để khẳng định rằng hệ thống

phơng pháp học mà Nguyễn

Thiếp đa ra vẫn còn phù hợp

với hiện tại

? Những ý kiến trên đợc nêu ra

nhằm mục đích gì ?

? Trong số những cách học đó,

em tâm đắc với cách học nào ?

Vì sao?

? Khi đề xuất ý kiến về cách

học, Nguyễn Thiếp mong ớc

điều gì?

- Sở dĩ tác giả lại tin rằng phép

học do mình đề xuất có thể tạo

đựơc nhân tài, vững yên đợc

n-ớc nhà vì cách học mở rộng sẽ

phát hiện đợc nhiều nhân tài

và cách học gắn với thực hành

là cách học giúp ngời học hiểu

sâu, hiểu kĩ vấn đề hơn

? Khi đề xuất ý kiến với vua về

việc học của nớc nhà, tác giả

đã dùng những từ ngữ cầu

khiến nh : cúi xin, xin chớ bỏ

- Trả lời

- Tất cả Vì cách học mà Nguyễn Thiếp đa ra mang tính chất đúng đắn, tính chất thực tiễn , h/s chúng ta có thể

áp dụng

- Kẻ nhân tài lập đợc công, nhà nớc nhờ thế mà vững yên

+ Học đi đôi với hành

=> Mở mang sự hiểu biết cho dân chúng

Trang 10

qua Những từ ngữ đó cho em

hiểu gì về thái độ của tác giả

với việc học, với vua?

? Nhận xét về cách lập luận

của tác giả trong phần này?

? Thái độ của tác giả trong

phần này là gì?

? Nhắc lại nội dung của phần

3?

? Mục đích học chân chính và

cách học đúng đắn đợc tác giả

gọi là đạo học Theo tác giả,

đạo học thành sẽ có tác dụng

nh thế nào ?

(- Sở dĩ nói đạo học thành lại

sinh ra nhiều ngời tốt vì cách

học chân chính sẽ tạo ra nhiều

ngời học có tài có đức, sẽ

thành nhiều ngời tốt.

- Còn nói triều đình ngay

ngắn liên quan đến đạo học

thành vì đạo học thành thì

không còn lối học hình thức,

không còn hiện tợng chúa tầm

thờng, thần nịnh hót.

Đạo học thành có thể khiến

thiên hạ thịnh trị vì đạo học

thành sẽ tạo ra nhiều ngời biết

trọng lẽ phải, biết ứng dụng

- Chân thành với sự học, tin ở

điều mình tấu trình là đúng

đắn, tin ở sự chấp thuận của vua và giữ đợc đạo vua tôi

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Cách lập luận: từ điều kiện đến kết quả

-> Khẳng định quan điểm, phơng pháp học đúng đắn

3 Tác dụng của phép học

(6’)

- Đạo học thành thì ngời tốt nhiều; ngời tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị

Trang 11

điều học vào công việc, không

còn thói cầu danh lợi hoặc

nịnh thần; khiến việc cai trị

quốc gia sẽ dễ dàng, nớc nhà

sẽ vững vàng ổn định.)

? Nhận xét về cách lập luận

của tác giả?

? Đằng sau các lí lẽ bàn về tác

dụng của phép học, ngời viết

đã thể hiện một thái độ nh thế

nào ?

- GV: T tởng của Nguyễn

Thiếp đa ra ở đây vẫn còn có

giá trị đến ngày nay Đạo học

thành sẽ có sức mạnh cải tạo

con ngời, cải tạo xã hội, thúc

đẩy xã hội phát triển.

? Văn bản có đặc sắc gì về

nghệ thuật ?

? Sử dụng các biện pháp nghệ

thuật đó để nêu lên nội dung

gì?

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Cách lập luận chặt chẽ

- Đề cao tác dụng của việc học chân chính, tin tởng ở

đạo học chân chính, kì vọng vào tơng lai đất nớc

III Tổng kết Ghi nhớ– (3’)

1 Nghệ thuật

- Sử dụng câu châm ngôn,

so sánh

- Cách lập luận chặt chẽ

- Văn bản có sự kết hợp giữa phơng thức nghị luận

và biểu cảm

2 Nội dung

Văn bản giúp ta hiểu về mục đích của việc học là

Trang 12

- Phần tổng kết trên bảng

chính là nội dung phần ghi

nhớ trong SGK/79, về nhà các

em học thuộc.

- Trả lời học để có tri thức, làm ngời

có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hng thịnh đất

n-ớc, chứ không phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phơng pháp, học cho rộng nhng phải nắm cho gọn, đặc biệt, học phải

đi đôi với hành

IV Củng cố (3’)

? Qua văn bản Bàn luận về phép học, em hiểu gì về tác giả Nguyễn Thiếp ?

- Nguyễn Thiếp đúng là ngời thiên t sáng suốt, học rộng hiểu sâu; là ngời trí thức yêu nớc, quan tâm đến vận mệnh đất nớc, là ngời trọng chữ, trọng tài.

? Hãy xác định trình tự lập luận của đoạn văn bằng cách hoàn thiện sơ đồ trên bảng ?

Trang 13

Mục đích chân chính của

việc học

Phê phán những lệch lạc,

sai trái

ph-ơng pháp đúng đắn

Tác dụng của việc học chân chính

V Dặn dò (1’)

- Học bài, học thuộc ghi nhớ, làm phần luyện tập vào vở bài tập

-Soạn bài: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w