1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG 08/09

4 225 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Văn Hoá Lớp 9 Cấp Huyện
Trường học Phòng Giáo Dục và Đào Tạo Huyện Xuyên Mộc
Chuyên ngành Hoá Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm sạch thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb , người ta khuấy thuỷ ngân kim loại này với dung dịch bão hoà thuỷ ngân sunfat.. Viết phương trình hoá học xảy ra trong quá trình này.

Trang 1

Bài 1(7.5 điểm)

Câu 1: Cho các chất sau: CO, CO2, H2O, CuO, SiO2,HCl, NaCl, KOH,CuSO4,Fe2O3

Các chất nào tác dụng được với nhau Hãy viết các phương trình phản ứng hoá học

đó

Câu 2:

a. Để làm sạch thuỷ ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb , người ta khuấy thuỷ ngân

kim loại này với dung dịch bão hoà thuỷ ngân sunfat Hãy giải thích phương pháp làm

sạch này Viết phương trình hoá học xảy ra trong quá trình này

b. Trong nước thải nhà máy có các muối Pb(NO3)2 và Cu(NO3)2 là những chất

độc Hãy nêu phương pháp hóa học xử lý nước thải này trước khi cho chảy ra sông

ngòi

Câu 3: A,B,C các hợp chất vô cơ của một kim loại , khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho

ngọn lửa màu vàng A tác dụng với B thành C Nung nóng B ở nhiệt độ cao thì thu

được chất rắn C, hơi nước và khí D D là khí nặng hơn không khí và là nguyên nhân

chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính làm khí hậu Trái đất ấm dần lên D tác dụng với A cho

B hoặc C

a. Xác định công thức A,B,C Viết phương trình hoá học

b. Khi nào A tác dụng với D chỉ tạo thành C hoặc B? Khi nào tạo thành hỗn hợp

của B và C?

Bài 2(3.5 điểm):

Câu 1(1,5 điểm): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M trong

dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575gam muối

khan Tính m

Câu (1.5điểm): Khí A có tỷ khối đối với Oxi bằng 1,0625 Đốt 3,4 gam khí A thu

được 2,24 gam khí SO2 (đktc) và 1,8gam H2O Tìm CTHH của khí A

Bài 3 ( 4.5 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 7,76 gam hỗn hợp hai kim loại Mg, Fe bằng dung dịch HCl 20%,

thu được dung dịch A Nồng độ của muối Magie trong A là 23,693%

a Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?

b Nếu lấy 25% thể tích A, cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, phản ứng kết thúc,

khối lượng chất rắn sinh ra là bao nhiêu?

Bài 4( 5,0 điểm ):

Hoà tan 115,3 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dung dịch H2SO4

looãg thu được dung dịch A, chất rắn B và 4,48 lít CO2 ( đo ở đktc) cô cạn dung dịch

A thu được 12 gam muối khan

Mặt khác khi đem nung chất rắn B tới khối lượng không đổi thì thu được 11,2

lít CO2 ( đo ở đktc) và chất rắn C

a Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng

b Tính khối lượng B,C

c Xác định kim loại R biết trong hỗn hợp X có số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol

của MgCO3

-Hết

-PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ LỚP 9 HUYỆN XUYÊN MỘC CẤP HUYỆN – NĂM HỌC 2008-2009

MÔN : HOÁ HỌC Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề

ĐỀ CHÍNH THỨC Khoá thi, ngày 31 tháng 12 năm 2008

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM

CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009

Bài 1:(7.5 điểm)

Câu 1(3.25điểm)

- Viết đúng 13 PTHH: Mỗi PT 0.25đ

Câu 2(2,5đ):

a (1,5 d)

- Giải thích đúng :0.75 đ

Khi khuấy thuỷ ngân với dung dịch bão hoà HgSO4(thuỷ ngân không tan vào dung dịch) thuỷ ngân phân tán thành những giọt nhỏ , diện tích tiếp xúc giữa thuỷ ngân và dung dịch lớn , các tạp chất trong thuỷ ngân sẽ đi vào dung dịch nhanh và hoàn toàn

- Viết đúng 3 PTHH: mỗi PT 0,25 đ

b (1.0đ)

- Nêu được xử lý nước thải nhà máy bằng cách cho vào bể xử lý bằng nước vôi , các muối Pb(NO3)2 và Cu(NO3)2 sẽ chuyển thành các Hydroxit không tan lắng xuống đáy

bể ( 0.5đ)

Viết đúng 2 PT : mỗi PT( 0.25đ)

Pb(NO3)2 + Ca(OH)2 → Pb(OH)2 ↓ + Ca(NO3)

Cu(NO3)2 + Ca(OH)2 → Cu(OH)2 ↓+ Ca(NO3)2

Câu 3( 1,75đ):

a Xác định đúng :A: NaOH, B: NaHCO3, C: Na2CO3 và khí D: CO2 và viết đúng

4 PT:( 1.0đ)

b Xác định đúng (0.75 đ)

+ Khi số mol NaOH ≥ 2 lần số mol CO2 →Na2CO3 ( C)

+ Khi số mol NaOH ≤ số mol CO2 → NaHCO3 ( B)

+ Khi số mol CO2 ≤ số mol NaOH ≤ 2 lần số mol CO2 thì tạo ra hỗn hợp 2 muốiB và C

Bài 2: 3,5 điểm

Câu 1: (1.5 điểm)

- Viết đúng 2 PTHH : mỗi PT 0,25 điểm

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

2 M + 2nHCl 2MCln + n H2

- Tính được số mol H2 = 0,045(mol) , số mol HCl = 0,09 (mol) (0.5 điểm)

- Tính được : m =1,38(g) ( 0.5 điểm)

Câu 2( 1.5điểm)

-Tính MA = 1,0625 32 = 34 g ( 0,25 đ)

Đốt A tạo ra SO2 và H2O , trong A phải có S , H và có thể có Oxi

- Số Mol SO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 Mol ( 0,25đ)

nS = 0,1 Mol , mS = 32 0,1 = 3,2 g

- Số Mol H2O : 1,8 : 18 = 0,1 Mol ( 0,5 đ)

nH = 0,2 Mol , mH = 0,2 1 = 0,1 g

Trang 3

mS + mH = 3,2 + 0,2 = 3,4 g vậy hợp chất không có Oxi (0,25đ)

- Đặt công thức của A là : HxSy , ta có :

x : y = 332,2 : 01,2 = 0,1 : 0,2 = 1:2 ( 0,5 đ)

Vậy công thức H2S

Bài 3( 4.5 điểm)

a) Tính khối lượng của mỗi kim loại ( 2.75 điểm)

PTPƯ:

Mg +2HCl -> MgCl2 + H2 ( 0.25đ)

x 2x x x

Fe + 2HCl -> FeCl2 +H2 ( 0.25đ)

y 2y y y

=> 24x + 56y = 7,76 (1) ( 0.25đ)

K/l dung dịch HCl 20 % cần thiết là:

(2x+2y)*36,5*100/20 = 365x + 365y (0.25đ)

K/l d/d sau phản ứng là : khối lượng d/d HCl 20% + k/l hỗn hợp kim loại - khối lượng hiđro thoát ra

365x + 365y + 8 – 2(x+y) = 363x + 363y + 7,76 ( 0.5đ)

Khối lượng MgCl2 sau phản ứng là : 95x

=> 95x*100% : (363x + 363y + 7,76) = 23,693% ( 0.5đ)

=> 899,441x – 8600,559y = 183,85768(2)

Từ (1) và (2) => x = 0,3 y = 0,01 ( 0.5đ)

vậy khối lượng Mg và Fe lần lượt là : 7,2 gam và 0,56 gam ( 0.25đ)

b) Tính khối lượng chất kết tủa ( 1.75 điểm)

Lấy 25% thể tích dung dịch sau phản ứng, nên số mol MgCl2 và FeCl2 lần lượt là :

PTPƯ : MgCl2 + 2NaOH -> Mg(OH)2 + 2NaCl ( 0.25đ)

0,075 0,075

FeCl2 + 2NaOH -> Fe(OH)2 + 2NaCl ( 0.25đ)

0,0025 0,0025

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3 ( 0.25đ)

0,0025 0,0025

Khối lượng chất rắn = 0,075.58 + 0,0025.107 = 4,6175(g) ( 0.5đ)

Bài 4 ( 5 điểm)

a.Tính nồng độ mol của dd H 2 SO 4 : (1,75đ)

- Tính được số mol CO2: + khi hoà tan : 0,2 mol ( 0.25đ)

+ Khi nung : 0,5 mol (0.25đ)

- Từ 2 PT tính được số mol H2SO4 = số mol CO2 = 0,2 mol ( 0.25đ)

- Lập luận đúng để chứng tỏ trong dd A chỉ có MgSO4 tan và chất rắn B là RSO4

(0.25đ)

- Tính được nồng độ CM của dd H2SO4 : 0 , 4M

5 , 0

2 , 0

= ( 0.25đ)

b Tính mB,C: (2.0điểm)

- Khi nung B còn chất rắcn C và thu được khí CO2 Trong chất rắn B có MgCO3

dư và RCO3 dư và RSO4 ( chất rắn C) ( 0,25đ)

-Tính được : n MgSO4 = nMgCO3 0 , 1mol

120

12 =

nBCO3 = n RSO4 = 0 , 2 − 0 , 1 = 0 , 1mol (0,25đ)

- Khi nung B :

+ Viết đúng 02 PTHH mỗi PT (0.25đ)

Trang 4

MgCO3 MgO + CO2

amol a mol amol

RSO4 Không bị nhiệt phân

+Tính được khối lượng B :

MB = mMgCO3dư+ mRCO3dư+ mRSO4↓

= m(MgCO3+RCO3) ban đầu +m(MgCO3+RCO3)tan + mRSO4 =

= 115,3-[0,1 x 84 + 0,1(R + 60) + (R +96) 0,1] = 110,5 g ( 0.5đ)

+ Tính được khối lượng C: mC + mB – mCO2 = 88,5 g ( 0,25đ)

c Xác định kim loại R: ( 1.25 điêm)

- Lập được số mol CO2 khi nung: a + b = 0,5 mol ( *) (0.25đ)

- Lập được : n RCO3 = 2,5 nMgCO3 →( 0,1+ b ) = 2,5(0,1+ a) (**) ( 0.25đ)

→ Từ(*) và (**) : a = 0,1 mol , b = 0,4mol (0.25đ)

- Lập đươc :mX = 84( 0,1 + 0,1) + ( R+ 60)(0,1 + 0,4) = 115,3g (0,25đ)

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w