1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận kinh tế lượng

24 965 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 217,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong quá trình phát triển của kinh tế, bên cạnh lao động và đất đai, vốn là một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp phải lựa chọn và sử dụng hợp lý..

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-o0o -TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH TẾ VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG VÔN VAY

THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP(C&I)

Hà Nội, 10/2016

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển của kinh tế, bên cạnh lao động và đất đai, vốn là một yếu

tố đầu vào vô cùng quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp phải lựa chọn và sử dụng hợp

lý Như chúng ta đã biết, thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế hiện đại Nềnkinh tế của một quốc gia có phát triển mạnh mẽ hay không, điều đó sẽ được phản ánh quathi trường vốn Tất cả các biến động của nền kinh tế ít nhiều đều gây ảnh hưởng đến thịtrường vốn Vì vậy mà thị trường vốn được coi là “ nền kinh tế tượng trưng” của nền kinh

tế thực Bên cạnh đó, một quốc gia muốn phát triển mọi mặt, đặc biệt là nền kinh tế thìđiều quan trọng đối với quốc gia ấy chính là vốn, nhất là những quốc gia đang phát triểnnhư nước ta Hiện nay, thị trường vốn chính là kênh cung cấp vốn phong phú nhất, đadạng nhất với nhiều hình thức khác nhau, nhiều thời hạn khác nhau cho các chủ thể trongnền kinh tế quốc dân Trong đó, nguồn vốn cho ngành thương mại và công nghiệp (C&I)

là phát triển hơn cả Đây là khoản vốn vay chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thị trường vốn Nótác động mạnh mẽ đến sự phát triển của thị trường vốn bởi đây là những khoản vay củacông ty doanh nghiệp chứ không phải của cá nhân, người tiêu dùng, những khoản vaynày rất lớn chứ không nhỏ lẻ và rời rạc.Trên tất cả, một quốc gia có sự phát triển về thịtrường vốn hay không phụ thuộc hầu hết vào khoản vay này Từ những lý do kể trên,chúng ta thấy được vai trò quan trọng của khoản vay thương mại và công nghiệp đối vớinền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng cũng như tính cấp thiếtcủa nó trong thời buổi hiện nay Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

nó là vô cùng cấp thiết để chúng ta có thể phát triển nó, từ đó, phát triển nền kinh tế nướcnhà

Do đó chúng em chọn đề tài nghiên cứu là nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh hưởngđến khoản vay thương mại và công nghiệp ( C&I)” Xác định mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố, chúng em sẽ đưa ra những nhận định của riêng mình để có thể giúp ích cho hoạtđộng kinh tế liên quan đến khoản vay thương mại và công nghiệp

Bài nghiên cứu này chúng em sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với sựtrợ giúp của phần mềm Gretl Trong quá trình làm bài nhóm, chúng em đã cố gắng để cóbài tiểu luận tốt nhất nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, kính mong được

cô góp ý để nhóm chúng em có thể hoàn thiện bài tiểu luận này tốt hơn

Chúng em xin chân thành cám ơn cô!

Trang 3

NỘI DUNG

I Cơ sở lý thuyết

1 Khoản vay thương mại và công nghiệp - Loans

Khoản vay đối với một công ty, doanh nghiệp thương mại hay công ty liên doanhkhác với tiền vay cho người tiêu dùng Khoản vay thương mại và công nghiệp (C&I -Commercial and Industrial Loan) có thể là nguồn vốn hoạt động, hay được sử dụng đểmua các nhà xưởng sản xuất và thiết bị Những khoản vay này thường là ngắn hạn, đượcbảo đảm bởi tài sản thế chấp của người vay, hay có thể bảo đảm không hoàn toàn, vàthường có lãi suất linh động Thường lãi suất sẽ được tính linh hoạt theo lãi suất của ngânhàng và bị hạn chế bởi lãi suất cơ bản

2 Tổng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng – Deposits

Một Ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh thì phải có vốn Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn tự có và vốnhuy động Ta biết Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình Mà hoạt độngcho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho vay cànglớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh

Khi nguồn vốn của Ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng có thêmnhiều tiền cho khách hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của Ngânhàng được tăng cường và mở rộng

3 Lợi tức của tín phiếu kho bạc – Tbill3

Tín phiếu kho bạc do Ngân hàng Nhà nước phát hành và có kỳ hạn đáo hạn dưới 1năm Những nhà đầu tư mua tín phiếu với giá thấp hơn mệnh giá (với mức chiết khấu).Lợi nhuận cho nhà đầu tư nắm giữ nó đến khi đáo hạn là chênh lệch giữa giá đã trả vàmệnh giá khi đáo hạn

Thời gian đáo hạn càng dài thì chiết khấu lại càng cao Điều này dẫn đến khả năngcác nhà đầu tư mua tín phiếu kho bạc càng cao do đó khoản vay giảm Khi lợi tức của tínphiếu kho bạc tăng, nhà đầu tư có xu hướng mua tín phiếu kho bạc hơn là cấp các khoảncho vay do tín phiếu đem lại lợi tức cao hơn lãi suất cho vay

4 Giá trị gia tăng của tài sản tài chính doanh nghiệp – Rd

Tài sản tài chính là những tài sản có giá trị không dựa vào nội dung vật chất của nó(giống như bất động sản gồm nhà cửa, đất đai) mà dựa vào các quan hệ trên thị trường

Nó bao gồm các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, tiền tệ vàcác giấy tờ có giá khác

Giá trị gia tăng của tài sản tài chính tăng khiến doanh nghiệp có xu hướng sở hữunhiều tài sản tài chính hơn vì kì vọng về giá tăng trong tương lai sẽ bán được với giá caohơn, do đó doanh nghiệp sẽ đầu tư nhiều hơn và chấp nhận đi vay để mở rộng dự án

Trang 4

5 Lãi suất cơ bản – R

Lãi suất cơ bản được Ngân hàng nhà nước sử dụng để định ra lãi suất sàn cho cácgiải pháp tài chính ngắn hạn bao gồm cả khoản vay C & I Hạ lãi suất cơ bản có thể giúpkích thích nền kinh tế tăng trưởng do chi phí vay vốn trở nên phải chăng hơn

6 Chỉ số sản xuất công nghiệp – Ind

Chỉ số này xác định tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất công nghiệp dựa vào khốilượng sản phẩm sản xuất

II Dữ liệu nghiên cứu

Trang 6

Sau khi xem xét ý nghĩa các biến, chúng em quyết định chọn mô hình nghiên cứu

đẻ phân tích gồm các biến như sau:

Trang 7

Bảng 2 Định dạng và giải thích ý nghĩa các biến

Biến phụ

Khoản vay thương mại và côngnghiệp

Biến độc

lập

Deposits Tỷ USD Tổng tiền gửi trong hệ thốngngân hàngTbill3 Tỷ USD Lợi tức của tín phiếu kho bạctrong thời hạn 3 tháng

Rd Tỷ USD Giá trị gia tăng của tài sản tàichính doanh nghiệp

Tiếp đó, sử dụng lệnh Summary Statistics ta có:

Bảng 3 Mô tả chi tiết giá trị các biến

Biến Số quan sát trung bình Giá trị Độ lệch chuẩn nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Giá trị

Trang 8

III Mô hình hồi quy và phân tích hồi quy

1 Hàm hồi quy tổng thể và hàm hồi quy mẫu

1.1 Hàm hồi quy tổng thể (PRF)

Biểu diễn mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Loans với các biến độc lập Deposits,Tbill3, Rd, R và Ind như sau:

1.2 Hàm hồi quy mẫu (SRF)

2 Bảng tương quan và mối quan hệ tương quan giữa các biến

Sử dụng lệnh Correlation Matrix ta được:

Bảng 4 Ma trận tương quan giữa các biến

- Hệ số tương quan giữa biến Loans và Deposits là 97,94%

- Hệ số tương quan giữa biến Loans và Tbill3 là -21,68%

- Hệ số tương quan giữa biến Loans và Rd là 52,01%

- Hệ số tương quan giữa biến Loans và R là -20,51%

- Hệ số tương quan giữa biến Loans và Ind là 12,96%

Ta thấy biến Deposits(97,94%) có tác động mạnh nhất tới biến phụ thuộc Loans haytổng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng có tác động mạnh nhất đến khoản vay thương mại

và công nghiệp (C&I) Chỉ số sản xuất công nghiệp (Ind) có tác dụng yếu đến khoản vaythương mại và công nghiệp (Loans) Dấu dương thể hiện mối quan hệ cùng chiều và dấu

âm thể hiện mối quan hệ ngược chiều Ta có thể thấy, biến Deposits, Rd, Ind sẽ tác độngthuận chiều lên biến Loans, còn biến Tbill3 và R sẽ tác động ngược chiều lên biến Loans

Trang 9

Mối quan hệ giữa các biến độc lập ở mức tương đối, không quá cao Tuy nhiên có 2biến độc lập có tương quan rất cao 90,07% là đó là mối liên hệ giữa biến Tbill3 và R Dovậy dự đoán có hiện tượng đa cộng tuyến cao.

3 Chạy mô hình hồi quy

Trong Gretl, sử dụng lệnh Ordinary Least Squares để chạy hồi quy mối quan hệgiữa các biến độc lập với biến phụ thuộc ta được kết quả sau:

Model 1: OLS, using observations 1-68

Dependent variable: loans

Coefficient Std Error t-ratio p-value

Mean dependent var 353.8838 S.D dependent var 59.02936

Sum squared resid 6357.178 S.E of regression 10.12596

R-squared 0.972770 Adjusted R-squared 0.970574

F(5, 62) 442.9741 P-value(F) 4.06e-47

Log-likelihood −250.7741 Akaike criterion 513.5482

Schwarz criterion 526.8653 Hannan-Quinn 518.8249

4 Kết quả hồi quy và giải thích

a. Phương trình hồi quy mẫu

b. Giải thích kết quả

Bảng 5 Giải thích hệ số hồi quy

Trang 10

Biến Hệ số Giá trị Ý nghĩa

Ước lượng điểm của với điều kiện cácyếu tố khác không đổi, khi Deposits tăngthêm 1 đơn vị thì giá trị Loans tăng 1lượng trung bình là 0,295163 đơn vị

Ước lượng điểm của với điều kiện cácyếu tố khác không đổi, khi Tbill3 tăngthêm 1 đơn vị thì giá trị Loans giảm 1lượng trung bình là 3,13943 đơn vị

: Mức độ phù hợp của mô hình là 97,227% hay là các biến độc lập giải thích được

97,227% sự biến động của biến phụ thuộc

IV Kiểm định, nhận xét và sửa mô hình

1 Kiểm định hệ số hồi quy

Giả thuyết:

Sử dụng P_value: Nếu P_value <0,05 thì bác bỏ giả thiết H0, nếu P_value >0,05 thìchấp nhận giả thiết H0

Bảng 6 Kiểm định hệ số hồi quy

Deposits 0,295163 Có ý nghĩathống kê Deposits có ảnhhưởng đến Loans

thống kê

Tbill3 có ảnh hưởngđến Loans

Trang 11

Nhận xét:

Xét mức ý nghĩa 5%, hệ số ước lượng của các biến deposits, tbill3, rd có ý nghĩathống kê do p-value < 0,05 Tuy nhiên hệ số của r và ind không có ý nghĩa thống kê

Thứ nhất, tổng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng (deposits) có hệ số bằng

0,295163>0, cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa khoản vay thương mại và côngnghiệp (loans) với lượng tiền gửi Khi tiền gửi vào ngân hàng tăng, ngân hàng sẽ cungnhiều khoản vay cho các doanh nghiệp Như vậy, dấu của hệ số ước lượng được phù hợpvới mô hình kinh tế

Thứ hai, hệ số của biến lợi tức của tín phiếu kho bạc thời hạn 3 tháng (tbill3) bằng

-3,13943 Như vậy, lợi tức của tín phiếu kho bạc vận động ngược chiều với khoản vay(loans) Điều này cho thấy: khi lợi tức của tín phiếu kho bạc tăng, nhà đầu tư có xu hướngmua tín phiếu kho bạc hơn là cấp các khoản cho vay do tín phiếu đem lại lợi tức cao hơnlãi suất cho vay

Thứ ba, giá trị gia tăng của tài sản tài chính doanh nghiệp (rd) có hệ số bằng

6,22365>0 Điều này có nghĩa là khoản vay thương mại và công nghiệp (loans) tăng khigiá trị gia tăng của tài sản tài chính doanh nghiệp tăng Trên thực tế, khi doanh nghiệpnhận thấy dự án đầu tư đem lại lợi nhuận cao, tương ứng với giá trị gia tăng của tài sảntài chính tăng cao, doanh nghiệp sẽ chấp nhận đi vay để thực hiện dự án Vậy dấu của hệ

số rd phù hợp với mô hình kinh tế

2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Kiểm định này nhằm xem xét trường hợp các tham số của biến độc lập đồng thờibằng 0 có xảy ra hay không

Giả thuyết thống kê:

Dựa theo kết quả hồi quy ở trên ta có:

Do đó, bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1 Mô hình ước lượng phù hợp

Trang 12

3 Kiểm định các khuyết tật của mô hình

3.1 Kiểm định định dạng hàm của mô hình 1

Giả thuyết:

Sử dụng kiểm định RESET của Remsey được kết quả:

RESET test for specification (squares only)

Test statistic: F = 4.423708,

with p-value = P(F(1,61) > 4.42371) = 0.0396

Ta thấy nên bác bỏ giả thuyết H0, mô hình với đầy đủ các biến như trên có địnhdạng hàm sai, ta nên cân nhắc đến việc sửa mô hình nhằm phản ánh đúng bản chất của thịtrường vốn vay

3.2 Kiểm định đa cộng tuyến

(1) Ta thấy trong kết quả hồi quy mô hình ở trên, mô hình có R2 rất cao nhưng

t_statistic lại nhỏ, nên nghi ngờ có đa cộng tuyến

(2) Hệ số tương quan giữa R và Tbill3: r(R;Tbill3)=0,9007  Đa cộng tuyến cao giữa

R và Tbill3

(3) Hồi quy phụ giữa R và Tbill3 ta được:

Model : OLS, using observations 1-68

Dependent variable: tbill3

Coefficient Std Error t-ratio p-value

const 0.705235 0.618117 1.1409 0.25802

r 0.718059 0.042624 16.8464 <0.00001 ***

Mean dependent var 10.86250 S.D dependent var 2.565421

Sum squared resid 83.19867 S.E of regression 1.122758

R-squared 0.811321 Adjusted R-squared 0.808462

F(1, 66) 283.8000 P-value(F) 1.36e-25

Log-likelihood -103.3464 Akaike criterion 210.6928

Schwarz criterion 215.1319 Hannan-Quinn 212.4517

Nhận thấy R2 = 0,811321 nên có đã cộng tuyến giữa R và Tbill3

 Nhận xét: Mô hình mắc phải khuyết tật đa cộng tuyến

Trang 13

4 Sửa mô hình: Mô hình 2

Mô hình hồi quy mẫu ban đầu cho ta thấy hệ số của R và Ind không có ý nghĩathống kê Như vậy chúng ta có thể cân nhắc bỏ 2 biến này thông qua phương pháp kiểmđịnh có ràng buộc

 Đối với R

Ước lượng Loans theo R ta được:

Model : OLS, using observations 1-68Dependent variable: loans

Coefficient Std Error t-ratio p-value

const 407.099 32.0469 12.7032 <0.00001 ***

r -3.76203 2.20989 -1.7024 0.09339 *

Mean dependent var 353.8838 S.D dependent var 59.02936

Sum squared resid 223639.3 S.E of regression 58.21060

R-squared 0.042063 Adjusted R-squared 0.027549

F(1, 66) 2.898048 P-value(F) 0.093393

Log-likelihood -371.8294 Akaike criterion 747.6588

Schwarz criterion 752.0978 Hannan-Quinn 749.4177

Giả thuyết: :

Theo như hồi quy như trên có P_value = 0,09339 > 0,05 nên chấp nhận H0, hệ sốgóc của R bằng 0  bỏ R ra khỏi mô hình Việc bỏ biến R cũng khắc phục được hiệntượng đa công tuyến cao giữa R và Tbill3

 Đối với Ind

Tương tự như đối với R, hệ số của Ind cũng bằng 0  bỏ Ind ra khỏi mô hìnhHồi quy mô hình mới sau khỉ bỏ R và Ind

Kết quả hồi quy

Model 2: OLS, using observations 1-68

Dependent variable: loans

Coefficient Std Error t-ratio p-value

const -81.1704 12.2002 -6.6532 <0.00001 ***

deposits 0.300642 0.0106152 28.3219 <0.00001 ***

tbill3 -1.43097 0.768483 -1.8621 0.06719 *

rd 5.71796 1.25038 4.5730 0.00002 ***

Mean dependent var 353.8838 S.D dependent var 59.02936

Sum squared resid 6737.513 S.E of regression 10.26029

R-squared 0.971141 Adjusted R-squared 0.969788

F(3, 64) 717.8806 P-value(F) 3.41e-49

Trang 14

Log-likelihood -252.7497 Akaike criterion 513.4994

Schwarz criterion 522.3775 Hannan-Quinn 517.0172

Phương trình hồi quy mẫu sau khi sửa:

4.1 Kiểm định hệ số hồi quy

Nếu thì Tbill3 không

có ý nghĩa thống kê,nếu thì Tbill3 vẫn có

ý nghĩa thống kê

Kết quả hồi quy mô hình mới cho thấy hệ số của biến tbill3 không có ý nghĩa thống

kê (nếu ) mặc dù trong mô hình ban đầu thì nó có ý nghĩa thống kê Dấu của các hệ sốước lượng được vẫn phù hợp với mô hình kinh tế như mô hình hồi quy ban đầu

4.2 Kiểm định khuyết tật của mô hình

a. Kiểm định bỏ sót biến

Giả thuyết:

Sử dụng kiểm định Omit variables đối với biến R và Ind ta được:

Test statistic: F(2, 62) = 1.85465, p-value 0.165086

Omitting variables improved 3 of 3 model selection statistics

Ta thấy P_value = 0,165086 > 0,05  chấp nhận giả thuyết H0, mô hình không bỏ sót

Trang 15

RESET test for specification (squares only)

Test statistic: F = 3.855854,

with p-value = P(F(1,63) > 3.85585) = 0.054

Phương pháp Ramsey với number of fitted terms=1 cho thấy hàm định dạng đúng

(P_value = 0,054 > 0,05: chấp nhận giả thuyết H0)

RESET test for specification (squares and cubes)

Test statistic: F = 3.751361,

with p-value = P(F(2,62) > 3.75136) = 0.029

Phương pháp Ramsey với number of fitted terms=2 lại cho thấy hàm định dạng sai

(P_value = 0,029 < 0,05: bác bỏ giả thuyết H0)

c. Kiểm định đa cộng tuyến

Ta thấy sau khi bỏ biến R và Ind ra khỏi mô hình đã khắc phục được hiện tượng đacộng tuyến

d. Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Xét mô hình hồi quy phụ:

Sử dụng White Test để kiểm định cặp giả thuyết

White's test for heteroskedasticity

OLS, using observations 1-68

Dependent variable: uhat^2

coefficient std error t-ratio p-value

Ngày đăng: 18/10/2016, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng số liệu - Tiểu luận kinh tế lượng
Bảng 1. Bảng số liệu (Trang 4)
Bảng 3. Mô tả chi tiết giá trị các biến - Tiểu luận kinh tế lượng
Bảng 3. Mô tả chi tiết giá trị các biến (Trang 7)
2. Bảng tương quan và mối quan hệ tương quan giữa các biến - Tiểu luận kinh tế lượng
2. Bảng tương quan và mối quan hệ tương quan giữa các biến (Trang 8)
Bảng 6. Kiểm định hệ số hồi quy - Tiểu luận kinh tế lượng
Bảng 6. Kiểm định hệ số hồi quy (Trang 10)
Đồ thị phần dư thể hiện phân phối với độ bất đối xứng tương đối cao, bị lệch về phía bên phải. - Tiểu luận kinh tế lượng
th ị phần dư thể hiện phân phối với độ bất đối xứng tương đối cao, bị lệch về phía bên phải (Trang 16)
Đồ thị của phần dư: - Tiểu luận kinh tế lượng
th ị của phần dư: (Trang 16)
Đồ thị phần dư - Tiểu luận kinh tế lượng
th ị phần dư (Trang 19)
Đồ thị phần dư thể hiện phần dư phân phối không chuẩn nhưng do phía bên trái đồ thị thoải rất thấp nên có thể coi là xấp xỉ chuẩn. - Tiểu luận kinh tế lượng
th ị phần dư thể hiện phần dư phân phối không chuẩn nhưng do phía bên trái đồ thị thoải rất thấp nên có thể coi là xấp xỉ chuẩn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w