1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap xac dinh thanh phan hon hop

6 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 189,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HỖN HỢPTrường hợp xác định % khối lượng các chất A, B, C trong hỗn hợp.. Cho khí Y thu được sục vào 675ml dung dịch brom 0,2M thì làm mất màu hoàn toàn.. Tính

Trang 1

BÀI TẬP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HỖN HỢP

Trường hợp xác định % khối lượng các chất A, B, C trong hỗn hợp

Hướng giải:

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của các chất A, B, C trong hỗn hợp

–> mhh = xA + yB +zC (1)

Tuỳ theo dữ kiện đề bài ta tìm được å x + y +z (2)

Từ (1) và (2) lập phương trình toán học => đại lượng cần tìm

Trường hợp xác định % theo thể tích

Hướng giải:

Giả sử hỗn hợp gồm 2 khí A, B

Với x là số mol khí A g số mol khí B là (1-x) wsng với một hỗn hợp khí

VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1 Hỗn hợp rắn X gồm NaHSO3, Na2SO3, Na2SO4 có khối lượng 28,56g cho

phản ứng với axit H2SO4 loãng dư thì thu được chất khí Y Cho khí Y thu được sục

vào 675ml dung dịch brom 0,2M thì làm mất màu hoàn toàn Mặt khác cho 28,56g

hỗn hợp X ở trên tác dụng vừa đủ với 86,4ml dung dịch KOH 0,125M Tính thành

phần % khối lượng các chất trong X

Lời giải

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của NaHSO3, Na2SO3, Na2SO4 có trong X

nbrom = 0,675 x 0,2 = 0,135 mol

Trang 2

nKOH = 0,125 x 0,0864=0,0108 mol

2NaHSO3 + H2SO4 –> Na2SO4 + 2SO2 + H2O (1)

x x

Na2SO3 + H2SO4 –> Na2SO4 + SO2 + H2O (2)

y y

Na2SO4 + H2SO4 (KHÔNG PHẢN ỨNG)

SO2 + Br2 + 2H2O g H2SO4 + 2HBr (3)

(x+y) (x+y)

2NaHSO3 + 2KOH g K2SO3 + Na2SO3 + 2 H2O (4)

x x

Từ (1) (2), (3), (4) ta có:

Giải hệ trên ta được :

y= 0,1242 mol

z= 0,083 mol

% NaHSO3 = 3,94%

% Na2SO3 = 54,79%

% Na2SO4 = 41,27%

Ví dụ 2 Một hỗn hợp X gồm bột lưu huỳnh và một kim loại M ( có hoá trị II), có

khối lượng mX=25,9g Cho X vào bình kín không chứa không khí, đốt nóng bình

cho phản ứng giữa M và S xảy ra hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thì thu được

chất rắn A Biết A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thì thu được 6,72 lit khí B

(đktc) có = 11,666

Trang 3

Lời giải

M + S –> MS (1)

Vì (1) xảy ra hoàn toàn nên chất rắn A có thể là : MS hoặc MS và S hoặc MS và

M

Do A tan hết trong HCl nên trong A không thể có S

Nên khí b gồm H2 và H2S => A gồm MS và M dư:

MS + 2HCl –> MCl2 +H2S (2)

x x

M + 2 HCl –> MCl2 +H2 (3)

y y

Gọi x, y lần lượt là số mol của H2S và H2

nB = x + y =0, 3 mol

=> nH2 = 0,1 mol ; nH2S = 0,2 mol

Vậy %mH2 = 2,9% và %mH2S = 97,1%

Dựa vào các phương trình phản ứng ở trên, ta có :

nM (phản ứng) = nS (trong X) = nMS = nH2S = 0,2 mol

=> mS (trong X) = 0,2.32 = 6,4g

nM (dư) = nH2 = 0,1 mol

=> nM (trong X) = nM (phản ứng) + nM (dư) = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol

mM (trong X) = mX - mS = 25,9 - 6,4 = 19,5g

=> M = 19,5/0,3 = 65g (Zn)

Trang 4

Ví dụ 3 Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28 Lấy 4,48 lít hỗn

hợp X (đktc) cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng Hỗn hợp thu được cho lội qua

dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2

thành SO3 là:

Lời giải

Gọi số mol của SO2 và O2 lần lượt là x, y mol

có (64x+32y)/(x+y) = 28.2 (CT tính M trung bình)

có x + y = 4,48/22,4

=> x =0,15; y= 0,05

Gọi a là số mol SO2 pư với O2

2SO2 + O2 V 2O5 2SO3

a -a/2 -a

Hh khí sau pư là SO3 (a mol) , SO2(0,15 - a mol), O2 (0,05- a/2mol)

Ba(OH)2 + SO3 →BaSO4 + H2O

a - a

Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O

0,15-a 0,15-a

=> 233a + 217(0,15 - a) = 33,51

=> a = 0,06 mol

=> nO2 pư = 0,06/2 = 0,03 mol

H=(0,03/0,05) 100 = 60(%)

Ví dụ 4 Cho m (g) hỗn hợp bột Fe và S với tỉ lệ số mol Fe=2 lần số mol S rồi đem

nung (ko có O2) thu đc hỗn hợp A Hòa tan A bằng dung dịch HCl thu đc 0,4g chất

rắn B, dd C và khí D Sục khí D từ từ qua dd CuCl2 dư thấy 4,8g kết tủa đen

a) Tính hiệu suất p/ứ tạo thnahf hỗn hợp A ? Tính m ?

b) Cho dd C t/d với H2SO4 (đ,nóng ,dư) Tính thế tích khí thoát ra ở đktc ?

Lời giải

a) PTHH: Fe + S  to FeS (1)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (2)

Trang 5

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (3)

chất rắn B là S dư => n(S) dư = 0,4/32 = 0,0125 mol

khí D gồm hh 2 khí là H2 và H2S

PTHH: CuCl2 + H2S → 2HCl + CuS (kết tủa đen)

=> nCuS = 4,8/96 = 0,05 mol = nH2S

từ pt(3) và (1) =>nFe pư = nS pư = nFeS= nH2S = 0,05 mol

=> nFe dư = 2.(0,0125+0,05) - 0,05 = 0,075 mol

Do tỉ lệ mol theo pt là 1:1 mà n Fe > n S nên tính theo S

=> H = 0,05/(0,0125+0,05).100% = 80%

=> m = 56.(0,075+0,05) + 32.(0,0125+0,05) = 9 g

b) từ pt(2) và (3) => n FeCl2 = nFe dư + nFeS = 0,075+0,05 = 0,125 mol

PTHH : 2FeCl2 + 4H2SO4 (đ)  to Fe2(SO4)3 + SO2 + 4HCl(k) + 2H2O

từ pt: n SO2 = 0,5.0,125 = 0,0625 mol

nHCl = 2.0,125 = 0,25 mol

=>V khí =(0,0625+ 0,25).22,4 = 7 lít

Ví dụ 5 Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hidro là 19,2 Hỗn hợp B gồm

CO và H2 có tỉ khổi so với hidro là 3,6 Trộn A với B sau đó đốt cháy hoàn toàn

Để phản ứng vừa đủ cần phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là:

Lời giải

Áp dụng phương pháp đường chéo tính được

trong A: %O2=60%, %O3=40%

trong B: %H2=80%, %CO=20%

H2+[O] → H2O

CO+[O] → CO2

ta có n[O]=nH2 + nCO=nB

trong A: n[O]=2.0,6+3.0,4=2,4mol

=> Để phản ứng vừa đủ cần phải trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1 : 2,4

=> Đáp án A

Trang 6

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Dẫn 2,24 lit (đkc) hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 đi qua dung dịch KI dư

thấy có 12,7 gam chất rắn màu tím đen Như vậy % thể tích của O3 trong X là

C 75% D không xác định chính xác

Câu 2 Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 20 Để đốt cháy hoàn

toàn 1 mol CH4 cần bao nhiêu mol X?

A 1,2 mol B 1,5 mol C 1,6 mol D 1,75 mol

Câu 3 Một hỗn hợp khí O2 và CO2 có tỷ khối so với hiđro là 19 khối lượng mol

trung bình của hỗn hợp khí trên và % theo thể tích của O2là:

A 40 và 40 B 38 và 40

Câu 4 Phóng điện qua O2 được hỗn hợp khí O2, O3 có M =33 gam Hiệu suất phản

ứng là:

A 7,09% B 9,09% C 11,09% D.13,09%

Ngày đăng: 18/10/2016, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w