1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap xac dinh cong thuc cau tao cua cacbohydrat

7 592 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 236,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?. Câu 8: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm thường, phân tử có liên kết glicozit, l NH CÔNG THỨC CẤU

Trang 1

XÁC ĐỊNH CÔNG TH

Câu 1: Phân tử saccarozơ được tạo b

A một gốc glucozơ và một gốc mantozơ.

B hai gốc fructozơ

C một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.

D hai gốc glucozơ

Câu 2: Cặp chất nào sau đây khi ph

A mantozơ và glucozơ

B saccarozơ và fructozơ

C saccarozơ và mantozơ

D fructozơ và glucozơ

Câu 3: Hợp chất đường chiếm thành ph

Câu 4: Đường saccarozơ hay còn gọ

A Monosaccarit 1

C Polisaccarit

Câu 5: Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:

1­ Saccarozơ và dd glucozơ ,

3­ Saccarozơ , mantozơ và anđêhit axetic

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?

C H2SO4

Câu 6: Bệnh nhân phải tiếp đường ( ti

A Saccarozơ

C Đường hoá học

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 10,26 gam m

H2O X có M < 400 và có khả năng phản ứng tráng g

A glucozơ

C fructozơ

Câu 8: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm

thường, phân tử có liên kết glicozit, l

NH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CACBONHYDRAT

o bởi

c mantozơ

c fructozơ

t nào sau đây khi phản ứng với H2 (xt Ni, t°) đều tạo ra sobitol?

m thành phần chủ yếu trong mật ong là:

Saccarozơ Mantozơ

ọi là đường mía thuộc loại saccarit nào:

B Đisaccarit

D Oligosaccarit

ơ sau:

Saccarozơ và dd glucozơ , 2­ Saccarozơ và mantozơ

Saccarozơ , mantozơ và anđêhit axetic

ể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?

ờng ( tiêm hoặc truyền ddịch đường vào tĩnh mạch) đó l

B Glucozơ

D Loại nào cũng được

háy hoàn toàn 10,26 gam một cacbohiđrat X thu được 8,064 lít CO2

ả năng phản ứng tráng gương Tên gọi của X là

B saccarozơ

D mantozơ

ểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)

ết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là

CACBONHYDRAT

ĩnh mạch) đó là loại đường nào?

2 (ở đktc) và 5,94 gam

òa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ

Trang 2

A xenlulozơ B mantozơ

Câu 9: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag

(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng

Số câu phát biểu đúng là

Câu 10: Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?

B Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot

C Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot

Câu 11: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

A Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt

B Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

C Còn có tên gọi là đường nho

D Có 0,1% trong máu người

Câu 12: Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên

nhiên có công thức (C6H10O5)n

2

6 5

CO

H O

n

B Tinh bột và xen lulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc

C Tinh bột và xen lulozơ đều không tan trong nước

Câu 13: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng

với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là

ứng tráng bạc?

Trang 3

Câu 15: Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là

A fructozơ, saccarozơ và tinh bột

B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

C glucozơ, saccarozơ và fructozơ

D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ

A C6H12O6 B C12H22O11

Câu 17: Có các chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để

nhận biết?

X có CTPT nào?

A C6H12O6 B (C6H10O5)n

Câu 19: Bằng phương pháp lên men, người ta dùng khoai chứa 20% tinh bột để SX ancol etylic Sự hao

hụt của ancol trong SX là 10% Khối lượng khoai cần để SX 4,60 tấn ancol là:

số mol H2O và = số mol O2 tham gia phản ứng cháy Phân tử khối mỗi chất đều nhỏ hơn 200 và chúng có quan hệ chuyển hoá theo sơ đồ sau:

Y là chất nào trong số :

CO2 Tinh bột Glucozơ rượu etylic

Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng là 1120 lít (đktc) và hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%

Câu 22: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:

Z Cu OH( ) / 2OH

 dung dịch xanh lam

Trang 4

Z t o

 kết tủa đỏ gạch

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

dư, thu được 0,216 gam Ag Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên?

Câu 24: Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat Công thức đơn giản nhất

(công thức thực nghiệm) của X là:

A C3H4O2 B C10H14O7

C C12H14O7 D C12H14O5

Câu 25: Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành

hồ Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua Xác định hợp chất A?

Trang 5

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : C

Phân tử saccarozo tạo thành từ 1 phân tử α ­ glucose và 1 phaan tử β ­ fructose

Câu 2: Đáp án : D

Sobitol là rượu đa chức có công thức phân tử là C6H14O6

=> Khi cộng H2 vào glucose hoặc fructose sẽ thu được sobitol

Câu 3: Đáp án : C

Thành phần của mật ong chứa fructose (38%) , glucose (31%)

Câu 4: Đáp án : B

Đường saccarozo tạo bởi 2 monosaccarit (α ­ glucose và β ­ frutose) nên là một đisaccarit

Câu 5: Đáp án : A

Có thể dùng Cu(OH)2 /NaOH

+) Nhóm 1: Chất tạo kết tủa gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là glucozo

+) Nhóm 2: Chất tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là mantozo

+) Nhóm 3 : ­ Chất hòa tan được Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường là saccarozo và mantozo => Nhận biết được andehit axetic

­ Sau đó nhận biết như hai nhóm trên

Câu 6: Đáp án : B

Bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trương với máu) theo đường tĩnh mạch

Câu 7: Đáp án : D

nCO2 = 0,36 mol ; nH2O = 0,33 mol

Bảo toàn Khối lượng => mO = 10,26 ­ 12nCO2 ­ 2nH2O = 5,28 g => nO = 0,33 mol

=> X có Công thức đơn giản nhất là C6H11O6 Vì MX < 400 => X là C12H22O11

X có phản ứng tráng gương => X là mantozo

Câu 8: Đáp án : B

Mantozo tạo từ 2 gốc α ­ glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α ­ 1,4 glicozit

Do còn nhóm ­CHO nên mantozo làm mất màu Br2

Câu 9: Đáp án : D

Thấy rằng:

(a) Đúng

(b) Sai Chẳng hạn CCl4 vẫn là hợp chất hữu cơ

(c) Sai C2H4 (eten) và C3H6 (xiclopropan) không là đồng đẳng

(d) Sai Glucose bị oxi hóa

(e) đúng

Câu 10: Đáp án : C

Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan

Trang 6

(Tinh bột tan 1 phần)

Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh

Câu 11: Đáp án : A

Glucose là chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt

Câu 12: Đáp án : D

Thủy phân xenlulozo và tinh bột (H+) đều tạo glucose C6H12O6

=> Xenlulozo và tinh bột là sản phẩm trùng ngưng của glucose

=> CTPT là (C6H10O5)n

Câu 13: Đáp án : B

Xenlulozo : +) Có dạng sợi

+) Tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3)

+) Phản ứng với HNO3 đặc

+) Thủy phân trong môi trường axit

Câu 14: Đáp án : D

Nhóm ­CHO của phân tử glucose, khi tham gia tạo liên kết với fructose (để tạo saccarozo) không thể chuyển dạng (giữa ­CHO và CH2OH) nên saccarozo không có tính chất của andehit

=> Không có phản ứng tráng bạc

Câu 15: Đáp án : B

Saccarozo là ddiissaccarit , tinh bột và xenlulozo là polisaccarit nên có phản ứng thủy phân

Câu 16: Đáp án : B

Ta có: mH2O : mCO2 = 33:88 => H : C = 66 88

:

18 44 = 11 : 6

=> X là C12H22O11

Câu 17: Đáp án : D

Ta dung Cu(OH)2/NaOH

Cho thuốc thử vào 4 chất , có 1 chất không tham gia phản ứng là C2H5OH

Ba chất còn lại đều làm tan Cu(OH)2

+) Axit axetic cho dung dịch màu xanh lam nhạt

+) Glyxerit cho dung dịch màu xanh lam đậm

+) Glucozo cho dung dịch màu xanh lam đậm, khi đun nóng tạo kết tủa

Câu 18: Đáp án : C

C12H22O11 (mantozo) + H2O  2Caxit 6H12O6 (glucozo)

Câu 19: Đáp án : B

Tinh bột Glucozo  2C2H5OH + 2CO2 men

Giả sử cần x tấn khoai => m tinh bột = 0,2x (tấn)

The image

Your computer

may not hav

Trang 7

Theo sơ đồ => m etylic = 0, 2

162

x

2 46 90% = 4,6

=> x = 45

Câu 20: Đáp án : D

Vì nCO2 = nH2O = nO2 (phản ứng) => C : H : O = 1 : 2 : 1

Ta thấy

Câu 21: Đáp án : D

nCO2 = 50 mol => n tinh bột = (50 1

6 50%).

1 25 6

nn (n là số mắt xích )

=> nglucozo = 25

6n n 75% = 3,125 mol

=> nCO2 = 2 nglucozo 80% = 2 3,125.80% = 5 mol

=> VCO2 = 112 lít

Câu 22: Đáp án : C

Saccarozo không có phản ứng tạo Cu2O

Câu 23: Đáp án : B

Giả sử có x gam mantozo => msaccarozo = 34,2 ­ x (g)

nAg = 2nmantozo <=> 0, 216

2

x

 => x = 0,342 gam

=> Độ tinh khiết là 34, 2

34, 2

x

 = 99%

Câu 24: Đáp án : B

[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n + 2nCH3COOH

xenlulozo điaxetat

=> Công thức đơn giản nhất là C10H14O7

Câu 25: Đáp án : A

Chất C là axit lactic (CH3CHOHCOOH)

Chất B là glucozo => A là tinh bột

Ngày đăng: 18/10/2016, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w