: Tiết 4 -Bµi 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I/MỤC TIÊU BÀI HỌC : II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: KN tư duy phê phán, KN phân tích so sánh, KN ra quyết định III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ
Trang 1Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu các tình
Trang 2? Qua 3 tình huống trên em tự rút ra cho
? Nêu những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa gì?
? Tìm một vài tám gương TTLP mà em biết
? Là HS em cần phải làm gì để rènluyện mình
trở thành người biết TTLP ?
II/ Nội dung bài học :
1.Thế nào là tôn trọng lẽ phải :
- Lẽ phải: Điều đúng đắn phù hợp đạo lý
- Thế nào là tôn trọng lẽ phải ? ý nghĩa
- Nêu hướng hoạt động để trở thành người biết TTLP?
Trang 3Ngµy gi¶ng: 6/9/2016
Tiết 3- Bµi 2: LIÊM KHIẾT
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Có thói quen và tự kiểm tra hành vi của mình để biết sống liêm khiết
-Biết lên án, phê phán những hành vi sai trái
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN xác định giá trị
- KN phân tích so sánh
- KN tư duy phê phán.p
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Nghiên cứu trường hợp điển hình, động n·o, thảo luận nhóm, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, SGV.Gi¸o ¸n ,b¶ng phô
-Tục ngữ, ca dao nói về liêm khiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Tôn trọng lẽ phải là gì? Cần rèn luyện thế nào để biết tôn trọng lẽ phải?
Chữa bài tập 5,6
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình huống
* Gọi 3 học sinh đọc câu chuyện SGK
? Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của
Mariquyri, Dương Chấn và của Bác Hồ?
? Theo em, có điểm gì chung ở cách xử sự ở
3 ví dụ trên?
? Vậy bài học rút ra từ 3 tình huống trên là
gì?
I Tìm hiểu tình huốngMariquyri, Dương Chấn, Bác Hồ sốngthanh cao, không vụ lợi => được mọi ngườitin yêu
sống thanh cao không vụ lợi sẽ đượcmọi người tin yêu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
? Họ là những tấm gương sáng về liêm khiết
Vậy em hiểu liêm khiết là gì?
*Thảo luận (3’)
- Tìm một số bài học của đức tính liêm khiết
II.Nội dung bài học:
1.Thế nào là liêm khiết:
- Là phẩm chất đạo đức -> lốisống trong sạch
Trang 4+ Giỳp mọi người phõn biệt hành vi liờm khiết
và khụng liờm khiết
+ Đồng tỡnh với những hành vi liờm khiết, phờ
phỏn, lờn ỏn những hành vi khụng liờm khiết
+ Giỳp mọi người cú thúi quen và biết tự kiểm
tra hành vi của mỡnh để rốn luyện bản thõn cú
- Khụng tham ụ, tham nhũng, hỏmdanh lợi
Biết phờ phỏn, đấu tranh với những hành vithiờu liờm khiết
-BT1
Khụng thể hiện tớnh liờm khiết: b d e
-BT2
Em tán thành với cách c xử ở tình huống e Vìviệc làm của chú Minh không phải biểu hiện củahành vi không liêm khiết: chú Minh mang quà
đến thăm thầy là xuất phát từ tình cảm chứkhông phải vì mục đích cá nhân vụ lợi nào
4
Củng cố:
GV hệ thống lại kiế nthức cơ bản đã học trong giờ
Su tầm thêm các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ nói về đức tính liêm khiết
Trang 5:
Tiết 4 -Bµi 3: TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
KN tư duy phê phán, KN phân tích so sánh, KN ra quyết định
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :
Thảo luận nhóm, động não, trình bày 1 phút, sắm vai
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-SGK, SGV, sách thiết kế bài giảng
-Bài tập tình huống
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ: -Liêm khiết là gì? Tại sao phải sống liêm khiết?
-Những biểu hiện nào sau đây biểu hiện lối sống liêm khiết? Vì sao?
a Giúp đỡ bạn kèm theo điều kiện có lợi cho mình
b Công an giao thông nhận tiền của người VP giao thông mà không viết hóa đơn
c Bác An làm giàu bằng chính tài năng và sức lực của mình
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn tình huống
Gọi 3 học sinh đọc 3 tình huống ở sách giáo
Học giỏi tốt bụng Một số bạn chế giễu, trêu trọc vì Hải da đen.TH3: Cả lớp im lặng, Quân và Hùng cười rúcrích
* Nhận xét: Cần biết tôn trọng người khác
Trang 6Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung bài học.
- Từ hành vi của cỏc bạn em hiểu
thế nào là biết tụn trọng ngườikhỏc?
- Nờu một số biểu hiện của người
biết tụn trọng người khỏc?
BT nhanh: Hành vi nào sau đõy thể hiện rừ
sự tụn trọng người khỏc? Vỡ sao?
a Đi nhẹ núi khẽ khi đi vào bệnh viện
b Chỉ làm theo sở thớch của mỡnh khụng
cần biết đến những người xung quanh
c Núi chuyện, đựa nghịch trong giờ học
d Cảm thụng, chia sẻ khi người khỏc gặp
bất hạnh
II.Bài học:
1 Thế nào là tụn trọng người khỏc:
- Đỏnh giỏ đỳng mức, coi trọngdanh dự, lợi ớch của người khỏc
- Thể hiện lối sống cú văn húa
2 Biểu hiện:
- Tụn trọng người khỏc ở mọi nơi,mọi lỳc trong cử chỉ, hành động,lời núi
3 ý nghĩa:
- Quan hệ xó hội lành mạnh, trong sỏng
và tốt đẹp hơn
Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
GV: Mọi người biết tụn trọng lẫn nhau sẽ
đem lại điều tốt đẹp gỡ?
- Cư xử đỳng mực, chan hũa
- Tụn trọng nội quy, phỏp luậtTrỏnh xỳc phạm danh dự người khỏc
BT1:
Những hành vi thể hiện tôn trọng ngời khác là:
Hành vi: b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n, o
Vì những hành vi đó đều thể hiện sự tôn trọngngời khác trong cuộc sống hàng ngày ủa chúng
ta
BT2 : đỏp ỏn: b,c
4 Củng cố:
GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
GV mở rộng kiến thức của bài
VI.Hướng dẫn về nhà:
1 Học bài: Làm BT 3,4
2 Xem trước bài 4
Trang 7Ngày soạn: 13/9/2016
Ngày giảng: 20/9/2016
Tiết 5-Bài 4 :
GIỮ CHỮ TÍN
I/MỤC TIấU BÀI HỌC::
- Hiểu thế nào là giữ chữ tớn, những biểu hiện của giữ chữ tớn trong cuộc sống hàngngày
- Hiểu ý nghĩa của việc giữ chữ tớn trong quan hệ xó hội, từ đú cú hướng rốn luyệnđức tớnh đú cho mỡnh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC :
Kĩ năng xỏc định giỏ trị, KN tư duy phờ phỏn, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :
Thảo luận nhúm, trỡnh bày 1 phỳt, động nóo, xử lớ tỡnh huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV, bảng phụ
- Một số mẩu chuyện, tấm gương biết giữ chữ tớn trong cuộc sống
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC :
1/Ổn định tổ chức.
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tụn trọng người khỏc? Nờu biểu hiện và ý nghĩa của việc tụn trọng người khỏc trongcuộc sống?
-Kể một cõu chuyện về tấm gương học sinh biết tổn trọng người khỏc?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Thảo luận cỏc tỡnh huống
- Gọi 2 học sinh đọc tỡnh huống sgk/11
- Cho học sinh thảo luận nhúm:
-Hai mẩu chuyện cho ta biết nội dung gỡ?
-Trong cuộc sống hàng ngày muốn giữ
được lũng tin của mọi người đối với mỡnh
thỡ ta phải làm gỡ?
-Cú ý kiến cho rằng: Giữ chữ tớn chỉ là giữ
lời hứa, ý kiến của nhúm em?
phẩm giá, đức tin của mình đối với vua Lỗ
b Tình huống 2:
- Hành động, thái độ của Bác Hồ trong tìnhhuống trên là đáng khâm phục, luôn giữ đúng lờihứa, đúng hẹn với ngời khác, rất coi trọng chữ tín
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung bài học.
? Từ cỏc tỡnh huống trờn em hiểu thế nào là giữ
chữ tớn?
BT nhanh (Bảng phụ): Trong cỏc bài học sau,
bài học nào thể hiện biết giữ lời hứa, vỡ sao?
II.Bài học:
1.Thế nào là giữ chữ tớn:
- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọingời đối với mình, biết trọng lời hứa và biếttin tởng nhau
Trang 8a An trả vở cho bạn đỳng hẹn
b Bố hứa tặng quà sinh nhật nhưng vỡ bận
cụng tỏc nờn khụng thực hiện được
c Nam hứa sửa chữa khuyết điểm nhưng
khụng thực hiện
? Biết giữ chữ tớn trong cuộc sống sẽ cú ý
nghĩa gỡ?
-Muồn giữ được lũng tin của mọi người đối
với mỡnh chỳng ta cần rốn luyện mỡnh như thế
III Bài tập
BT1: HS làm việc cỏ nhõn
+ Tình huống(b): Bố Trung không phải là ngờikhông giữ chữ tín vì do lí do khách quan, côngviệc đột xuất nên không thể thực hiện đợc lờihứa
+ Các tình huống(a),(c), (d),(đ), (e): Đều là biểuhiện hành vi không giữ chữ tín Vì đều không giữ
đúng lời hứa (có thể là cố tình hay vô tình) hoặc
có hành vi không đúng khi thực hiện lời hứa.BT4: - Ngời sao một hẹn thì lên
Ngời sao chín hẹn thì quên cả mời.
- Nói chín thì nên làm mời Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê.
- Uy tín quý hơn vàng, khách hàng là thợng đế.
-4 Củng cố
GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
GV mở rộng kiến thức của bài
Trang 9I/MỤC TIấU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là phỏp luật, kỷ luật và mối quan hệ giữa PL & KL.
-Từ đú HS thấy được lợi ớch của việc thực hiện PL & KL
2 Kỹ năng:
Cú ý thức tụn trọng PL & KL, biết tụn trọng người cú tớnh KL & PL
3 Thỏi độ:
Biết xõy dựng kế hoạch rốn luyện ý thức và thúi quen kỷ luật, biết đỏnh giỏ hành vi của người
khỏc và của chớnh mỡnh trong việc thực hiện PL & KL
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
-Kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận nhúm
- Xử lớ tỡnh huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Một số văn bản pháp luật
- Một số bài viết về tấm gơng ngời tốt việc tốt
- Tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
-SGK, SGV, Bảng phụ, phiếu học tập
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là giữ chữ tớn? Theo em muốn giữ chữ tớn cần phải làm gỡ?
-Nờu một vài biểu hiện giữ chữ tớn và khụng giữ chữ tớn?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thảo luận
- Buôn bán, vận chuyển hàng tạ thuốc phiện
- Mang vào Việt Nam hàng trăm ki-lô-gam
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu nội dung bài học Hoạt động
Trang 10Giỏo viờn đọc điều 79, Hiến phỏp 92
? GV giải thớch cỏc biện phỏp thực hiện phỏp
luật
BT tỡnh huống:
Thầy cụ giỏo phờ bỡnh bạn A, B vi phạm kỷ
luật Vậy bạn đó vi phạm điều gỡ? (Vi phạm
nội quy quy định)
? Vậy theo em nội quy quy định do ai đề ra?
(Do một tổ chức, tập thể đề ra => mọi người
phải chấp hành)
? Vậy theo em kỷ luật là gỡ?
? Phỏp luật và kỷ luật cú mối quan hệ với nhau
ntn?
? PL & KL cú ý nghĩa ntn đối với Sgk, Sgv,
Bảng phỏt triển của cỏ nhõn, cộng đồng, xó
hội?
GV: Là học cần rốn luyện phỏp luật và kỷ luật
ntn?
HS:
-Chia nhúm thảo luận
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
GV: Chốt lại vấn đề chớnh
1.phỏp luật là gỡ?
- Những quy tắc xử sự chung, cútớnh bắt buộc
- Thực hiện bằng cỏc biện phỏp:+ Giỏo dục
+ Thuyết phục+ Cưỡng chế
2 kỷ luật là gì?
- Quy định, quy ước của một cộngđồng (một tập thể) mọi ngườiphải chấp hành
- Đảm bảo sự thống nhất hànhđộng của mọi người
3.Mối quan hệ giữa phỏp luật & kỷ luật.
- PL là quy tắc xử sự cú tớnh bắtbuộc chung ở phạm vi rộng, donhà nước ban hành, được nhànước đảm bảo thực hiện
- KL là quy định, quy ước của mộttập thể => Phạm vi hẹp => KLphải tuõn theo PL
4.ý nghĩa:
- Giỳp mọi người cú chuẩn mựcchung để rốn luyện thống nhấthành động
- PL bảo vệ quyền lợi của mọingười
- Tạo điều kiện để cỏ nhõn, xó hộiphỏt triển
Hoạt động 3 Thực hành, luyện tập:
Bài tập 1: GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung, nhận xét
GVđánh giá và chữa bài
Bài tập 2: GVcho HS thảo luận.
GV gọi HS đại diện trả lời, HS khác bổ sung
GV đánh giá và chữa bài
- Nội quy của nhà trờng, cơ quan không thể coi
là pháp luật vì nó không phải do Nhà nớc ban hành, và việc giám sát thực hiện không phải do cơ quan giám sát của Nhà nớc
Bài tập 3: (SGK, tr 15).
- ý kiến của Chi đội trởng là đúng, vì Đội là một
tổ chức xã hội, có những quy định để thống nhất
Trang 11hành động Đi họp chậm không có lí do chính
đáng là thiếu kỉ luật Đội
4 Củng cố
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
Trang 12- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh
- Phân tích được đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2.Về kỹ năng:
- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ với bạn bè
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
3 Về thái độ:
- Có thái độ quý trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
- KN xác định giá trị
- KN tư duy phê phán, kĩ năng giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, hỏi và trả lời, kỉ thuật biểu đạt
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV, bảng phụ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- Đàm thoại thảo luận nhóm
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là PL & KL? Phân tích mối quan hệ giữa PL & KL?
- Là công dân – HS em cần rèn luyện ntn? Tại sao?
3/Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu ND phần:
Trang 13bạn đú được dựa trờn cơ sở nào? + Đồng cảm sõu sắc
+ Cú chung lý tưởng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu ND bài học.
Từ tỡnh bạn của Mỏc và Ăngghen em hiểu thế
+ Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn
+ Cựng nhau học tập, vui chơi giải trớ
+ Giỳp đỡ bạn học tập
+ Bạn bị bạn xấu lụi kộo => tỡm cỏch
khuyờn bạn
? Trong cuộc đời mỗi con người khụng thể
thiếu tỡnh bạn Vỡ sao vậy ?
í nghĩa của tỡnh bạn trong sỏng lành mạnh?
+ Bệnh vực, bao che lỗi cho bạn + Khi làm bài kiểm tra nộm bài cho bạn
3 í nghĩa:
- Giỳp con người cảm thấy ấm
ỏp, tự tin, yờu cuộc sống.
Tự hoàn thiện mỡnh để sống tốt hơn.
4 Cần làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh.
- Cần cú thiện chớ và cố gắng từ hai phớa
- Cần bỡnh đẳng, tụn trọng lẫn nhau
Trang 14ta thiết lập một tình bạn trong sáng, lành mạnh Tình bạn trong sáng, lành mạnh là phải dựa trên những giá trị tinh thần.
+ Em không tán thành với cá ý kiến (a), (d), (e) Vì tình bạn trong sáng không chỉ
có trong sách vở mà ngoài cuộc sống cũng
có rất nhiều.Tình bạn không phải chỉ ở cùng giới mới trong sáng mà ngay cả khác giới cũng có.Vì nó dựa trên nguyên tắc bình
đẳng
* Bài tập 4: (SGK, tr 17).
HS tự nêu ra, HS khác bổ sung
4/ Củng cố :
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
+ Bạn bố là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước một bề mới nờn
Trang 15Ngày soạn: 17/10/2011
Ngày giảng: 20/10/201
Tiết 8-Bài 7:
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
I/MỤC TIấU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Giỳp học sinh hiểu được cỏc loại hỡnh hoạt động chỳnh trị xó hội từ đú nhận thấy cần tham gia cỏchoạt động chớnh trị xó hội vỡ lợi ớch ý nghĩa của nú
2 Thỏi độ:
- Hỡnh thành cho học sinh niềm tin yờu vào cuộc sống tốt đẹp tin vào con người
- Cú mong muụnd tham gia vào cỏc hoạt động của lớp, trường, xó hội
3 Kĩ năng:
- HS cú kĩ năng tham gia cỏc hoạt động chớnh trị xó hội
- Qua đú hỡnh thành kĩ năng hợp tỏc, tự tin vào bản thõn trong cuộc sống cộng đồng
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phờ phỏn, kĩ năng ra quyết định - giải quyết vấn đề, KN đặt mục tiờu
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, dự ỏn, xử lớ tỡnh huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK, SGV, tranh ảnh: tớch cực tham gia cỏc hoạt động xó hội
-Bảng phụ
-Phương phỏp: đàm thoại, thảo luận
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là tỡnh bạn? Tỡnh bạn trong sỏng cần cú đặc điểm gỡ?
-Kể 1 cõu chuyờn về tỡnh bạn trong sỏng?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động1 : tỡm hiểu ND phần đặt vấn đề
Trang 16=> Phỏt triển toàn diện
Hoạt động 2: tỡm hiểu ND bài học
GV: Thế nào là hoạt động chính trị - xã hội?
GV; Kể một số loại hỡnh hoạt động xó hội mà
em biết:
(Hoạt động TDTT, hoạt động tuyờn truyền nếp
sống văn húa, bảo vệ mụi trường, hoạt động
đội, đoàn…)
GV : Tham gia cỏc hoạt động chớnh trị xó hội
cú ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?
GV:HS tham gia vào cỏc hoạt động chớnh trị xó
hội để làm gỡ?
II/ Nội dung bài học:
1 Thế nào là hoạt động chớnh trị xó hội:
– Hoạt động cho cỏc tổ chức chớnh trị– Hoạt động đoàn thể, hoạt động nhõnđạo, bảo vệ mụi trường
Để xõy dựng và bảo vệ tổ quốc, chớnhtrị, an ninh trật tự xó hội
- Rốn luyện năng lực giao tiếp ứng xử
Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:
Bài tập 1: Theo em, những hoạt động
nào sau đây thuộc loại hoạt động chính trị- xã hội?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trả lời, HS khác bổ sung
GV đánh giá và chữa bài
Bài tập 2: Em hãy phân loại những biểu hiện dới
đây thành hai loại: thể hiện sự tích cực và không
tích cực khi tham gia hoạt động chính trị - xã hội?
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
Trang 17I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của việc học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác
- Nắm được yêu câù của việc học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác
2 Thái độ:
- Có lòng tự hào và tôn trọng các dân tộc khác; có nhu cầu tìm hiểu, học tập những giá trị tốt đẹp của nền văn hóa các dân tộc khác
3 Kĩ năng
- Biết phân biệt hành vi đúng, sai trong việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Biết tiếp thu một cách phù hợp
- Tích cực tham gia xây dựng tình đoàn kết giữa các dân tộc với nhau
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, KN tư duy sáng tạo, KN hợp tác, KN tư duy phê phán
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, bản đồ tư duy, hỏi và trả lời
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK, SGV, Bảng phụ, Giáo án
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động chính trị xã hội? Nêu một số hoạt động chính trị xã hội mà em biết?
10/26/2011- Những hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân em?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: HD tìm hiểu nội dung phần ĐVĐ
GV: Gọi học sinh đọc
GV: Vì sao Bác Hồ được coi là một danh nhân văn
hóa thế giới?
GV:Việt Nam đã có những đóng góp gì đáng tự
hào vào nền văn hóa thế giới? Kể vài ví dụ?
GV: Lí do nào quan trọng giúp nền kinh tế tổ quốc
trỗi dậy manh mẽ?
GV: Qua phần tình huống trên em rút ra bài học
2 Đóng góp của VN vào nền VH thế giới:
VD: Cố đô Huế, vịnh Hạ Long…
3.Kinh tế Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ:
- Mở rộng quan hệ
- Phát triển các ngành công nghiệp mới
=> Phải biết tôn trọng các dân tộc khác, học hỏi những giá trị văn hóa của họ để góp phần xây dựng tổ quốc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra bài học
? Em hiểu thế nào là học hỏi và tôn trọng các
dân tộc khác?
? Theo em chúng ta có cần học hỏi các dân tộc
khác không ? Vì sao?
II/ Néi dung bài học:
1 Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác:
Tôn trọng chủ quyền, lợi ích,
Trang 18(Rất cần để bổ sung khả năng bài học để xõy
dựng đất nước)
? Chỳng ta nờn học tập, tiếp thu những gỡ ở cỏc
dõn tộc khỏc trờn thế giới? Vớ dụ?
( Học hỏi:
Thành tựu KH-KT
Trỡnh độ quản lý
Văn húa nghệ thuật
Vớ dụ: mỏy múc hiện đại, viễn thụng , kiến
trỳc, õm nhạc…
)
? Chỳng ta nờn học tập ntn?
Giao lưu hợp tỏc, đoàn kết hữu nghị => tiếp
thu cú chọn lọc, phự hợp điều kiện đất nước, tự
chủ, cú lũng tin vào dõn tộc mỡnh
nền văn húa của dõn tộc khỏc-
- Tỡm hiểu tiếp thu những điều tốt đẹp về VHNT
3.Tụn trọng và học hỏi ntn?
Tăng cường giao lưu, hợp tỏc, xõy dựng tỡnh đoàn kết hữu nghị-
- Tụn trọng, học hỏi tất cả cỏc dõntộc
Tiếp thu cú chọn lọc, phự hợp điều kiện cấp thiết trỏnh bắt chước-
- Tụn trọng dõn tộc khỏc và thể hiện tự tụn dõn tộc
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
Tiết:10 KIỂM TRA 1 TIẾT
I/MỤC TIấU BÀI HỌC:
Trang 19-Củng cố – khắc sõu kiến thức về cỏc bổn phận đạo đức đó học
-Rốn kỹ năng làm bài, ghi nhơ
-Cú ý thức làm bài đỳng đắn, phờ phỏn cỏc thỏi độ sai trỏi trong kiểm tra thi cử
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phú với căng thẳng
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Phương phỏp trắc nghiệm khỏch quan, trắc nghiệm tự luận
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Đề kiểm tra
Đỏp ỏn, biểu điểm
V/TIẾN TRèNH LấN LỚP :
I Ổn định tổ chức lớp :
2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài kiểm tra:
a) Đề bài:
I-PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Cõu 1 Cõu ca dao sau phản ỏnh và đề cao phẩm chất gỡ của con người :
“Thuyền dời nào bến cú dời.
Khăng khăng quõn tử một lời nhất ngụn “
Cõu 2 Hóy nối 1 ụ ở cột trỏi (A) với 1 ụ ở cột phải (B) sao cho phự hợp nhất
a , b , c , d
Cõu 3 Em hóy điền những cụm từ cũn thiếu vào chỗ chấm sao cho đỳng:
Liờm khiết là .của con người thể hiện lối sống khụng bận tõm về những toan tớnh nhỏ nhen, ớch kỉ.
Sống liờm khiết sẽ làm cho con người nhận được của mọi người, gúp phần làm cho xó hội trong sạch, tốt đẹp hơn.
II PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Cõu 1: Em hiểu thế nào là giữ chữ tớn? Bản thõn em đó làm gỡ để giữ chữ tớn với mọi người
xung quanh? (2 điểm)
Cõu 2: Em hóy nờu 5 việc học sinh cần phải tuõn theo khi đến trường ? Những việc làm đó
em đã thực hiện nh thế nào ( 2 điểm)
Trang 20Câu 3 Toàn và Hòa đang tranh luận với nhau Toàn nói : “Ở những nước đang phát triển
không có gì đang học tập vì họ lạc hậu lắm, chỉ ở những nước phát triển có kinh tế, khoa học – kĩ thuật tiên tiến mới có nhiều thành tựu đáng cho chúng ta học tập” Trái lại, Hòa bảo:
“Ngay cả ở những nước đang phát triển cũng có nhiều mặt mà ta cần học tập”
Em đồng ý với ý kiến của bạn nào ? Vì sao ? ( 3 điểm)
B) §¸p ¸n:
I-PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
C©u1: d
C©u2: 1b, 2d, 3a, 4c
C©u3:dựa vào khái niệm liêm khiết để điền.
II-PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1:
-Nêu đúng khái niệm giữ chữ tín (1điểm)
-Nêu những việc làm thể hiện giữ chữ tín, tối thiểu 4 việc ( 1 điểm)
Câu 2:
- Nêu đúng khái niệm pháp luật, kỉ luật (1điểm)
-Nêu 4 việc làm thể hiện tôn trọng pháp luật, kỉ luật khi đến trường( 1 điểm)
Câu 3:
- Đồng ý với ý kiến của bạn Hoà, vì mỗi nước đều có một thế mạnh riêng, ví dụ như Việt Nam là một nước đang phát triển nhưng có một bề dày về lịch sử và văn hoá (3 điểm).
4/Hướng dẫn về nhà:
-GV nhận xét ý thức thái độ làm bài kiểm tra của học sinh
-Những tồn tại cần rút kinh nghiệm
-Chuẩn bị trước bài 9
Trang 21Ngày soạn: 7/11/2011
Ngµy gi¶ng: 10/11/2011
Tiết 11-Bµi 9:
GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/Kiến thức:
- Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa nhứng yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở
nơi dân cư
2/Thái độ:
- Có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi mình ở, ham thích nhiệt tình tham gia góp phần xây dựng
nếp sống văn hóa
3/Kĩ năng:
-Biết phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng
-Thường xuyên tham gia vận động mọi người cùng tích cực tham gia vào nếp sống văn hóa
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN tư duy sáng tạo, KN tư duy phê phán, kĩ năng giải quyếtvấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, chúng em biết 3, xử lí tình huống
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Ghi những biểu hiện tiêu cực, lạc
hậu ở tình huống1? ảnh hưởng của
nó đến đời sống người dân?
- Em có biết những biểu hiện tiêu cực lạc
- Mời thầy mo, thầy cúng
- Tụ tập ăn uống, chơi cờ bạc
ảnh hưởng đời sống vật chất, tinhthần của con người
2 Làng Hinh – làng văn hóa:
- Vệ sinh sạch sẽ
- Dùng nước sạch
Không có dịch bệnh
Hoạt động 2: Híng dÉn tìm hiểu nội dung bài học
II Nội dung bài học:
Trang 22?Em hiểu thế nào là cộng đồng dõn cư?
?Xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng
đồngdõn cư là làm những gỡ?
Hoạt động nhúm( bảng phụ/ phim trong)
+ Nờu những biểu hiện của nếp sống văn
húa và khụng văn húa
?Xõy dựng nếp sống văn húa cú ý nghĩa
như thế nào trong đời sống cộng đồng?
GV : Theo em, mỗi học sinh chỳng ta cần làm
gỡ để gúp phần xõy dựng nếp sống văn húa ở
cộng đồng dõn cư?
HS:
-Chia nhúm thảo luận
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
GV: Chốt lại vấn đề chớnh
1 Thế nào là cộng đồng dõn cư?
Là toàn thể những người cựng sống trờn mộtkhu vực lónh thổ hoặc một đơn vị hànhchỳnh cú sự liờn kết chặt chẽ
2 Xõy dựng nếp sống văn húa như thế nào?
- Xõy dựng đời sống văn húa ngày càng lànhmạnh
- Bảo vệ cảnh quan mụi trường
- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động văn húa
của địa phương
- Tuyờn truyền , võn động mọi người thực
hiện nếp sống văn minh
Hoạt động3 : Thực hành, luyện tập:
GV: Hãy tự nhận xét bản thân và gia đình em đã
có những việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong
việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ sung
GV đánh giá
GV: Theo em, những biểu hiện nào sau đây là xây
dựng nếp sống văn hoá (và ngợc lại)? Vì sao?
III Bài tập.
Bài tập 1 + Những việc làm của bản thân và gia đình là:
- Thực hiện tốt nội quy của thôn xóm
- Vận động nhân dân thực hiện sinh đẻ có kếhoạch
- Tham gia xây dựng gia đình văn hoá,
Bài tập 2
- Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hoá là:
a, c, d ,đ, g, i, k, o
4 Củng cố :
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
VI.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập cũn lại
- Xem trước bài: Tự lập
Ngày soạn: 15/11/2011
Ngày giảng: 17/11/2011
Trang 23Biết rốn luyện tớnh tự lập trong cuộc sống, học tập, sinh hoạt ,lao động
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng xỏc định giỏ trị, kĩ năng tư duy phờ phỏn
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, động nóo, nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh, chỳng em biết 3, trỡnh bày 1 phỳt
IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-GV:Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về cỏc tấm gương danh nhõn, bài tập tỡnh huống , SGK, SGV, giỏo ỏn.
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết.
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng dõn cư?
- Em đó làm gỡ để gúp phần xõy dựng nếp sống văn húa ở cộng đồng dõn cư?
- Câu chuyện trên kể về nội dung gì?
- Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng cứu nớc mặc
dù chỉ với hai bàn tay không?
- Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?
I Đặt vấn đề
- Việc Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc, dù chỉ vớihai bàn tay không, thể hiện phẩm chất không sợkhó khắn, gian khổ, tự lập cao của Bác Hồ Việc làm đú của Bỏc thể hiện phẩm chấtkhụng sợ khú khăn gian khổ và tự lập caocủa Bỏc
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tỡm hiểu nội dung bài học
?Từ việc làm của Bỏc em hiểu như thế nào là tự
lập?
?Hóy tỡm những biểu hiện của tớnh tự lập trong
học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày?( hoạt
Trang 24Tỡm hiểu bản chất và ý nghĩa của tớnh tự lập
-Làm BT2 / 26 -> GV chốt
-Từ BT2 em hiểu tự lập cú ý nghĩa ntn đối với
đời sống của mỗi cỏ nhõn và tập thể?
? Từ việc nhận thức trờn, theo em cần rốn
luyện?
Nờu những việc làm cụ thể?(BT1/26)
HS:
-Chia nhúm thảo luận
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
GV: Chốt lại vấn đề chớnh
khổ, ý chớ nỗ lực vươn lờn của con người
2.ý nghĩa:
-Thể hiện sự tự tin, bản lĩnh vượt khú, ý chớ,
nỗ lực phấn đấu vươn lờn của con người
- Giỳp con người dễ dàng đạt tới thành cụngtrong cuộc sống
- Được mọi người kớnh trọng
3.Rốn luyện tớnh tự lập ntn?
-Trong học tập:
+ Tự học, tự tỡm tũi, nghiờn cứu+ Tự chuẩn bị đồ dựng học tập-Trong cuộc sống sinh hoạt, lao động:
+ Giỳp đỡ gia đỡnh trong những cụngviệc hàng ngày
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao+ Tớch cực tham gia vào cỏc hoạt độngcủa tập thể
Hoạt động3 : Thực hành, luyện tập
GV: hớng dẫn học sinh làm bài tập trong sgk
BT2
BT5/27
Lập kế hoạch rốn luyện khả năng tự lập của
bản thõn theo mẫu Sgk/27
HS làm, GV nhận xột, rỳt kinh nghiệm
III Bài tập Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm
+ Những ý kiến mà em tán thành là: c, d, đ và
e Vì đó là những ý kiến thể hiện ý chí tự vơn lên trong cuộc sống hàng ngày
+ Những ý kiến mà em không tán thành là: a, b Vì đó là những ý kiến
nhận xét cha xác đáng về đức tính tự lập
4 củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
Trang 25- Giúp HS hiểu được trong các hoạt động của con người, học tập là hoạt động lao động nào?
- Hiểu được những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động
- Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực lao động
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, chúng em biết 3, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Bài tập trắc nghiệm, chuyện về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống.SGK, SGV, giáo án
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự lập? Nêu những biểu hiện cụ thể của đức tính tự lập?
- Tại sao phải tự lập? Là HS cần rèn luyện đức tính tự lập ntn?
GV: Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động của
người thợ mộc trước và trong quá trình làm
ngôi nhà cuối cùng?
Hậu quả việc làm của ông ta?
Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó?
HS: Trình bày
I Tìm hiểu truyện đọc :
1.Thái độ của người thợ mộc :
- Trước : Tận tụy, tự giác, nghiêm túc => sảnphẩm làm ra hoàn thành, mọi người tintưởng, yêu quý
- Khi làm ngôi nhà cuối cùng: Không dànhhết tâm trí, tam trạng mệt mỏi, không khéoléo tinh xảo, xử dụng vật liệu cẩu thả => sảnphẩm không đảm bảo kỹ thuật
- Hậu quả : Hổ thẹn
Trang 262.Nguyờn nhõn : Thiếu tự giỏc, khụng cú kỷ
luật lao động
Hoạt động 2: tỡm hiểu ND bài học:
GV: Từ cõu chuyện trờn em hiểu thế nào là lao
động tự giỏc?
*Thảo luận(5’)Đọc cỏc tỡnh huống Sgk
Em đồng tỡnh với ý kiến nào? Vỡ sao?
*GV mở rộng
LĐ là hoạt động đặc trưng của con người, nhờ
cú LĐ mà mỗi con người được hoàn thiện về
phẩm chất đạo đức, tõm lý, năng lực lao động…
Cú hai loại LĐ chủ yếu: LĐ chõn tay và LĐ trớ
úc Trong LĐ đũi hỏi tớnh tự giỏc và sỏng tạo ->
nõng cao năng suất, chất lượng
? Em hiểu thế nào là LĐ sỏng tạo?
? Hóy nờu một số biểu hiện của LĐ tự giỏc và
sỏng tạo?
+ Thực hiện nhiệm vụ một cỏch chủ động
+ Nhiệt tỡnh tham gia mọi cụng việc
+ Suy nghĩ, cải Tiến đổi mới cỏc phương phỏp
trao đổi kinh nghiệm
+ Tiếp cận cỏi mới, cỏi hiện đại
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là lao động tự giỏc ?:
Chủ động làm việc khụng cần ai nhắc nhở,thỳc ộp
2 Thế nào là lao động sỏng tạo ?
Suy nghĩ, tỡm tũi, cải Tiến trỡnh cỏc hoạtđộng dạy học
Tỡm ra cỏch giải quyết tối ưu
b Học thuộc lũng cỏc bài mẫu để chuẩn bị cho
bài kiểm tra, thi
c Tranh thủ học thờm trước CT
e Tự mỡnh tỡm cỏc cỏch giải bài khú
III Bài tập
-BT1: Những hành vi thể hiện tự giác và sáng tạo là:1, 2, 3, 4
BT: a,e
4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
VI.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài Làm BTVN
- Xem trước bài
Trang 27- Giúp HS hiểu được trong các hoạt động của con người, học tập là hoạt động lao động nào?
- Hiểu được những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động
- Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực lao động
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, chúng em biết 3, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Bài tập trắc nghiệm, chuyện về các tấm gương danh nhân, bài tập tình huống.SGK, SGV, giáo án
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là LĐ tự giác ? LĐ sáng tạo ? Nêu một số biểu hiện cụ thể
3 bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động : Ý nghĩa của lao động tự giác sáng tạo:
GV: Vì sao mọi người cần phải LĐ tự giác và
- Chất lượng, hiệu quả học tập LĐ nâng cao
Hoạt động 2: Cách rèn luyện tính lao động tự giác sáng tạo
GV: Là người học sinh cần làm gì để rèn luyện
LĐ tự giác và sáng tạo ?
HS: -Trình bày ý kiến
HS khác bổ sung
4.Cần làm gì để rèn luyện LĐ tự giác và sáng tạo ?
- Hiếu học là loại hình LĐ trí tuệ đặc biệt.
- Tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập củamình
Trang 28- Không đa lại kết quả cao trong học tập.
- Không đợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
Bài tập 3:
HS nêu hậu quả
- Không giải đợc những bài toán khó
- Khi gặp khó khăn, vớng mắc trong công việc sẽkhông giải quyết đợc
- Kết quả học tập không cao
4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
VI.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài Làm BTVN
- làm BT 4,5 và đọc bài 12
Trang 291 Kiến thức: Giỳp HS hiểu được một số quy định cơ bản của PL và về quyền nghĩa vụ của mọi
thành viờn trong gia đỡnh
2 Kỹ năng: Từ đú cú thỏi độ tụn trọng và tỡnh cảm đối với gia đỡnh mỡnh, cú ý thức XD gia đỡnh
hạnh phỳc
3 Thỏi độ: Biết ứng xử phự hợp với cỏc quy định của PL về quyền và nghĩa vụ của bản thõn
trong gia đỡnh
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phờ phỏn, kĩ năng tỡm và xử lớ thụng tin
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, động nóo, chỳng em biết 3, nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Bài tập trắc nghiệm,chuyệnvề cỏc tấm gương danh nhõn, bài tập tỡnh huống.SGK, SGV, giỏo ỏn
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là LĐ tự giỏc ? LĐ sỏng tạo ? Nờu một số biểu hiện cụ thể
3 bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hoạt động 1: Thảo luận ND đặt vấn đề
GV gọi HS đọc bài ca dao
- Em hiểu thế nào về bài ca dao trên? Tình cảm
gia đình đối với em quan trọng nh thế nào?
- Em đồng tình và không đồng tình với cách c xử
của nhân vật nào trong hai mẩu chuyện trên? Vì
sao?
GV cho HS thảo luận nhóm
? Em thử hỡnh dung nếu khụng cú tỡnh yờu
thương đựm bọc, dạy dỗ của cha mẹ em sẽ ra
sao ?
? Điều gỡ sẽ xảy ra nếu em khụng hoàn thành
tốt bổn phận và nghĩa vụ đối với cha mẹ?
I Đặt vấn đề
1 Bài ca dao trên ca ngợi công lao to lớn của cha
mẹ đối với con cái và nhắc nhở, răn dạy con cáiphải kính trọng có hiếu, làm tròn bổn phân đối vớicha mẹ
2 Đọc mẩu chuyện
- Em đồng tình với cách c xử của bạn Tuấn Vìhành vi đó của Tuấn thể hiện kính trọng ông bà,
có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với gia đình
- Em không đồng tình với hành vi đó của con cụLam Vì đó là hành vi thiếu tôn trọng cha mẹ,không thực hiện đúng bổn phận với cha mẹ
Gia đỡnh và tỡnh cảm gia đỡnh lànhững điều thiờng liờng đối với mỗingười Để XD hạnh phỳc gia đỡnh mỗingười phải thực hiện tốt bổn phận,
Trang 30nghĩa vụ của mỡnh đối với gia đỡnh
Hoạt động 2: tỡm hiểu ND bài học:
GV:Từ cỏc tỡnh huống trờn em hóy cho biết
quyền và nghĩa vụ của ụng bà, cha mẹ đối
với con , chỏu?
HS: Trỡnh bày
GV chốt lại và giới thiệu điều 34, 47, 56 của Luật
Hôn nhân gia đình năm 2000 và điều 151, 152 của
Bộ Luật Hình sự năm 1999 cho HS nghe
II Nội dung bài học :
1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà:
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con trởthành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con;không đợc phân biệt đối xử giữa các con, khôngsđợc ngợc đãi, xú phạm con, ép buộc con làmnhững điều trái pháp luật, trái đạo đức
- Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền và nghĩa vụtrông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dỡng cháucha thành niên hoặc cháu thành niên bị tàn tậtnếu cháu không có ngời nuôi dỡng
.Hoạt động 3 : Thực hành, luyện tập
- BT 1
Cho tỡnh huống :
A14 tuổi là chỏu nội của ụng bà An Bố
mẹ bị tai nạn qua đời Hiện khụng ai nuụi
dưỡng, ụng nội muốn nhận A về nuụi
nhưng bà nội khụng đồng ý Vậy ai đỳng ai
sai ? Vỡ sao ?
III Bài tập Bài tập 1
- HS có thể nêu các việc làm sau:
+ Ông bà giúp bố mẹ trông nhà
+ Con cháu giặt đồ cho cha mẹ, ông bà
+ Con cái giúp cha mẹ trông em, làm các việckhác trong gia đình
-Bà nội sai-ễng nội đỳng
4.Củng cố:
-GV hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học trong giờ
-GV mở rộng kiến thức của bài
Tiết 33: Thực hành Ngoại khoá
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CễNG DÂN TRONG GIA ĐèNH
Trang 31II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phờ phỏn, kĩ năng tỡm và xử lớ thụng tin
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhúm, động nóo, chỳng em biết 3, nghiờn cứu trường hợp điển hỡnh
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Bài tập trắc nghiệm, , bài tập tỡnh huốn, SGK, SGV, giỏo ỏn
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dựng cần thiết
V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm, bản chất, vai trò của pháp luật nớc CHXHCN Việt Nam?
3 bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Hoạt động1 : Thảo luậnquyền và nghĩa vụ của con chỏu
GV: Theo em trẻ em cú thể tham gia , bàn
bạc và thực hiện cỏc cụng việc của gia đỡnh
khụng? Vỡ sao
? Từ cỏc tỡnh huống trờn , con chỏu cú
nghĩa vụ và cú quyền gỡ đối với gia đỡnh ?
TH : Bố mẹ mất sớm để lại 2 chị em Hoa Hoa
đó đi làm cũn em đang học cấp II Hoa khụng
muốn nuụi em ? Em cú nghĩ gỡ về
GV: Anh chị em có bổn phận gì?
GV:Mục đích của những quy định trên?
GV giới thiệu điều 35, 36, 44, 45 48, 49 của Luật
Hôn nhân gia đình năm 2000 cho HS nghe
nhau
1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà:
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con trởthành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con;không đợc phân biệt đối xử giữa các con, khôngsđợc ngợc đãi, xú phạm con, ép buộc con làmnhững điều trái pháp luật, trái đạo đức
- Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền và nghĩa vụtrông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dỡng cháucha thành niên hoặc cháu thành niên bị tàn tậtnếu cháu không có ngời nuôi dỡng
2.Quyền và nghĩa vụ của con chỏu
- Con cháu có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết
ơn cha mẹ, ông bà; có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dỡng cha mẹ, ông bà, đặc biệt khi cha
mẹ, ông bà đau ốm, già yếu Nghiêm cấm con cháu có hành vi ngợc đãi, xúc phạm cha mẹ, ôngbà
3.Bổn phận cảu anh chị em trong gia đỡnh
- Anh chị em có bổn phận thơng yêu, chăm sóc,giúp đỡ nhau và và nuôi dỡng nhau nếu khôngcòn cha mẹ
4 ý nghĩa
- Những quy định trên nhằm xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc, giữ gìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp của gia đình Việt Nam Chúng ta
Trang 32phải hiểu và thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ của mình đối với gia đình.
Hoạt động 2 : Thực hành, luyện tập
GV gọi HS đọc bài tập 3
- Giải thích tình huống bài tập 3?
- Ai đúng trong trờng hợp này? Vì sao?
- Nếu em là chị em sẽ ứng xử nh thế nào?
GV gọi HS đọc bài tập 4
GV cho HS thảo luận nhóm
- Theo em, ai là ngời có lỗi trong việc này? Vì sao?
.GV gọi HS đọc bài tập 5
GV cho HS thảo luận nhóm
- Theo em, bố mẹ Lâm xử sự nh vậy có đúng
không? Vì sao?
Bài tập 3:
+ Bố mẹ Chi đúng và họ không nên xâm phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có quyền và nghĩa
vụ quản lí, trông nom con
+ Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ.+ Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ, không
đi chơi xa mà không có cô giáo, nhà trờng quản
lí và nên giải thích lí do cho nhóm bạn hiểu
Bài tập 4:
+ Cả Sơn và cha mẹ đều có lỗi
+ Sơn đua đòi, ăn chơi
+ Cha mẹ quá nuông chiều, buông lỏng việc quản lí con
Bài tập 5:
+ Bố mẹ Lâm c xử không dúng, vì cha mẹ thì phải chịu trách nhiệm về hành vi của con, phải bồi thờng thiệt hại do con gây ra cho ngời khác.+ Lâm vi phạm Luật Giao thông đờng bộ
4 củng cố:
- Đọc HP 92 và luật hụn nhõn gia đỡnh 2000
- Thảo luận : Vỡ sao PL phải quy định quyền và nghĩa vụ của CD trong gia đỡnh ?
VI.Hướng dẫn về nhà :
- Học bài
- làm BT 6,7 và đọc bài
Trang 33-Hệ thống hóa các kiến thức đã học từ bài 1 – bài 12
-Năm vững các nội dung kiến thức
- biết vận dụng lµm bµi đúng lúc đúng chỗ
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng tìm và xử lí thông tin
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
Thảo luận nhóm, động não, chúng em biết 3, nghiên cứu trường hợp điển hình
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Bài tập trắc nghiệm, SGK, SGV, giáo án
-HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết
V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động1: Hệ thống hóa nội dung các bài
học
GV:
-Treo bảng thống kê lên bảng
-Chia lớp thành 11 nhóm nhỏ thống kê lại
theo 11 nội dung như bảng thống kê
-Yêu cầu HS trình bày từng nội dung
HS: -Lên bốc thăm vấn đề
-Thảo luận
-Đại diện nhóm lên trình bày bằng cách điền
nội dung vào ô tương ứng
- Tích cực tham gia các HĐ C trị –XH
- Tôn trọng và học hỏi các dân tộckhác
- XD nếp sống VH ở cộng đồngdân cư