1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sản xuất mứt đông làm từ dâu

33 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 875 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu nguyên liệuI.1.2 Thành phần hóa học của dâu.. Giới thiệu nguyên liệuI.1.2 Thành phần hóa học của dâu... Giới thiệu nguyên liệuI.3 Đường saccarose Chỉ tiêu Đường tinh luyện Đư

Trang 1

Đề tài SẢN XUẤT MỨT ĐÔNG LÀM TỪ DÂU

SVTH:

Nguyễn An Bình Huỳnh Đỗ Đăng Khoa Hoàng Lê Phương Linh

Trang 2

Nội Dung

I. Giới thiệu chung về nguyên liệu

II. Quy trình sản xuất

III. Giải thích quy trình

IV. So sánh ưu nhược điểm

V. Tiêu chuẩn chất lượng của jam dâu

VI. Thành tựu công nghệ

Trang 3

I Giới thiệu nguyên liệu

I.1 Dâu

- Cây dâu có tên khoa học là

Fragaria, thuộc họ

Trang 4

I Giới thiệu nguyên liệu

I.1.2 Thành phần hóa học của dâu.

- các hợp chất fenolic tập trung ở vỏ quả dâu, hình thành nên màu sắc và mùi vị cho trái dâu

- Trong trái dâu, fenolic tồn tại ở 3 dạng:

Flavonoid, Fenolic acid, Tannin.

- Trái dâu chứa hàm lượng vitamin C rất cao, ngoài ra còn chứa: vitamin A, B, E, folate

Trang 5

I Giới thiệu nguyên liệu

I.1.2 Thành phần hóa học của dâu.

- Cellulose, hemicelluslose và lignin

- Pectin

- Protein

- Các hợp chất carbohydrate

- Các thành phần khác

Trang 6

I Giới thiệu nguyên liệu

Trang 7

I Giới thiệu nguyên liệu

Trang 8

I Giới thiệu nguyên liệu

I.3 Đường saccarose

Chỉ tiêu

Đường tinh

luyện

Đường cát trắng

Thượng hạng Hạng I Hạng II

Hình dạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không vón cục Mùi vị Tinh thể đường và dung dịch đường trong nước cất có vị ngọt,

không có vị lạ Màu sắc Trắng óng ánh Trắng sáng Trắng Trắng ngà, hạt đường sẫm

Trang 9

I Giới thiệu nguyên liệu

I.4 Pectin

Khả năng tạo gel của pectin phụ thuộc:

- Chiều dài chuỗi pectin

- Mức độ metyl hóa.

Bột pectin đạt đăng ký chất lượng của đơn vị, cụ thể là:

• + Độ ẩm: 12%

• + Hàm lượng pectin: 60%

• + Cảm quan: bột màu vàng sáng, có mùi thơm của vỏ hoa quả

I.5 Acid citric

I.6 Acid benzoic

Trang 11

II Quy trình s n xu t: quy trình 2 ả ấ

Trang 12

II Quy trình s n xu t: quy trình 2 ả ấ

Trang 13

III Gi i thích quy trình ả

II.1 Lựa chọn, bỏ cuống.

đủ quy cách, sâu bệnh…

chuyền và công nhân kiểm tra, lựa chọn

băng tải con lăn

Trang 14

+ vật lý: giảm nhẹ về khối lượng

+ Sinh học: giảm số lượng vi sinh vật

- Phương pháp thực hiện

Yêu cầu:

Thời gian ngâm rửa không được kéo dài

Nguyên liệu sau khi rửa sạch, không dập nát

Nước rửa phải đạt yêu cầu vệ sinh và độ cứng

Trang 15

100 ml

5 0

Chỉ tiêu hoá học

• pH

• Độ cặn cố định (đốt ở 600 0 C)

• Độ cứng toàn phần (độ Đức)

7 0

50- 100 mg/lít

50 mg/lít 0,05 mg/lít 0,3- 0,5 mg/lít Chỉ tiêu vi sinh vật

• Tổng số vi sinh vật hiếu khí

• Chỉ số Coli Dưới 100 cfuDưới 20 cfu

Trang 16

Đuổi bớt khí trong gian bào của nguyên liệu nhằm hạn chế tác dụng của oxi

Trang 17

- Phương pháp thực hiện: 3 giai đoạn

+ Gia nhiệt sơ bộ ở 55 – 65°C trong 1 – 2 phút

+ Chần ở 95°C trong 3 phút

Trang 18

III Gi i thích quy trình ả

II.3 Chần

Sau khi vào cửa nhập liệu, dâu

được gia nhiệt sơ bộ bằng nước

xuống Sau đó, dâu được chần bằng

Nước chần được gia nhiệt bằng hơi

Để tiết kiệm năng lượng, lượng

nước sau khi chần sẽ thu hồi và

tiếp tục được gia nhiệt, bơm tuần

hoàn trở lại thiết bị chần Sau khi

chần, dâu qua giai đoạn làm nguội

Do nước thu được trong quá trình

làm nguội có nhiệt độ cao nên được

tái sử dụng cho giai đoạn gia nhiệt

sơ bộ ban đầu.

- Băng tải vận chuyển nguyên liệu.

- Hệ thống vòi phun để phân phối nước trong 3 giai đoạn xử lý nhiệt.

- Thiết bị gia nhiệt cho nước chần.

- Bộ phận trao đổi nhiệt: gia nhiệt cho nước trong giai đoạn gia nhiệt sơ bộ.

Trang 19

III Gi i thích quy trình ả

II.4 Chà

- Mục đích: dâu được đem đi chà để lấy dịch puree ù

chuẩn bị đem nấu, loại bỏ phần xơ trong thành phần

quả

- Các biến đổi:

+ Vật lý: giảm khối lượng khoảng 5%, tăng độ mịn

+ Hóa lý: chuyển từ dạng rắn sang dạng paste

+ Hóa học: Không có biến đổi nào sâu sắc

+ Hóa sinh: giải phóng các enzym oxi hóa khử

(catalaza, dehydrogenaza, …), enzym thủy phân

( pectinesteraza, polymethylgalacturonase ,…), enzym ascorbinoxidaza xúc tác quá trình oxi hóa acid ascorbic

Trang 20

Vận tốc của trục quay là khoảng 700 rpm.Đường kính lỗ rây 0,5 – 0,75 mm.

Thiết bị chà làm việc tốt thì bã ra khỏi máy chà vắt không còn nước

- Thiế ịế ịt bt b : sử dụng máy chà cánh đập năng suất 2

Trang 21

III Gi i thích quy trình ả

II.4 Chà

1 Mãng xoắn tải nguyên liệu; 2 phễu nhận; 3 Bơi chèo; 4 cánh

Trang 23

thiết bị cô đặc chân không

Trang 24

III Gi i thích quy trình ả

II.6 Cô đặc

Trang 27

III Gi i thích quy trình ả

II.8 Rót nóng

Trang 29

IV So sánh u nh u nh ư ư ượ đ ể ượ đ ể c i m c i m

a) Quy trình 1: cô đặc ở áp suất thường

Trang 30

V Ti ê u chu n ch t l u chu n ch t l ẩ ẩ ấ ượ ấ ượ ng c a Jam ng c a Jam ủ ủ

Trang 31

VI Thành t u công ngh ự ệ

Một phương pháp mới sản xuất mứt không

xử lý nhiệt: sử dụng nhiệt độ thấp kết hợp với thanh trùng áp suất cao.

Trang 32

1.03± 0.21 0.67± 0.05 0.51± 0.11

7.2 13.4 5.4 Cấu trúc

Trang 33

M t s hình nh ộ ố ả

M t s hình nh ộ ố ả

Ngày đăng: 17/10/2016, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nên màu sắc và mùi vị cho trái  daâu. - Sản xuất mứt đông làm từ dâu
Hình th ành nên màu sắc và mùi vị cho trái daâu (Trang 4)
Hình  dạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không vón cục - Sản xuất mứt đông làm từ dâu
nh dạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không vón cục (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w