Object đối tợng: Nội dung đợc chèn vào các slide dới dạng các đối tợng chữ viết, hình ảnh, hoạt hình, biểu đồ, âm thanh.. Dới đây là ý nghĩa cụ thể của một số thực đơn: File Thực hiện c
Trang 1Trờng đại học s phạm hà nộikhoa s phạm kỹ thuật
thiết kế bài dạy với
microsoft powerpoint
tài liệu dùng cho học viên lớp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học bộ môn
Trang 2lời nói đầu
Đây là tập tài liệu viết riêng cho lớp tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của khoa SPKT do trờng ĐHSP Hà Nội tổ chức.
Trong khuôn khổ của lớp tập huấn, không thể trình bày tất cả các vấn
đề liên quan tới việc thiết kế trình diễn bằng phần mềm PowerPoint, chúng tôi chỉ đề cập tới những vấn đề cơ bản, thiết yếu nhất đủ cho anh chị em học viên thiết kế đợc các bài giảng phục vụ cho việc dạy học bộ môn.
Với mục tiêu giúp ngời học thiết kế đợc các bài giảng có chất lợng cao, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới trong dạy học, tài liệu cũng đề xuất tới qui trình thiết kế bài giảng, những yêu cầu, chú ý, kinh nghiệm cần có giúp cho các bài giảng điện tử có tính logic, khoa học và đặc biệt là tính s phạm.
Kèm theo với tài liệu này là các bài giảng, trong đó, chúng tôi đề cập chi tiết hơn về những kỹ thuật cụ thể trong quá trình thiết kế và xây dựng bài giảng điện tử nh kỹ thuật scan ảnh, xử lí ảnh, vẽ các tiêu đề, xây dựng các mô hình động
Tài liệu này đợc hoàn thành trong một thời gian ngắn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các anh, chị.
Tác giả
Trang 3Mục lục
A Một số thuật ngữ
B Giao diện của powerpoint
• Thanh thực đơn (Menu Bar)
• Thanh công cụ (Toolbar):
• Thay đổi thực đơn và thanh công cụ:
C Thao tác với presentation
• Khởi động PP
• Tạo mới, mở một presentation
• Lu presentation
• Thoát khỏi PP
D Thao tác với các slide trong presentation
• Thêm mới slide
• Thay đổi vị trí của slide trong presentation
• Xoá slide E Soạn thảo nội dung cho slide
• Các chế độ nhìn trong PP
• Chèn đối tợng vào slide
• Vẽ hình trực tiếp vào slide
• Định dạng các đối tợng
• Hoạt hình các đối tợng trong slide
F Trình diễn
• Thiết lập kiểu chuyển đổi giữa các slide
• Tuỳ biến trình diễn
• Điều khiển khi trình diễn
G Qui trình thiết kế một presentation
H Một số bài tập thực hành
3 3 4 5 6 6 6 6 8 9 9 9 9 9 10 10 11 13 14 16 16 16 17 18 18 19
Trang 4A một số thuật ngữ
Slide: Là một trang riêng biệt của Presentation Trong mỗi slide chứa các thông tin
cần trình diễn nh văn bản, đồ thị, bảng biểu, hình ảnh, âm thanh, hoạt hình, phim…
Handout: Là tài liệu dùng cho ngời nghe Mỗi trang của handout thờng chứa nhiều
slide (2, 3, 4 hoặc 6)
Notes: Là những nội dung chú thích liên quan đến trình diễn Nó đợc dùng để ghi
chú, tạo tóm tắt cho nội dung trình diễn, cung cấp thêm thông tin cho ngời nghe Có…hai dạng notes
Speaker’s notes: chú thích dành cho ngời trình bày
Note pages: chú thích dành cho ngời nghe
Presentation: Là một tài liệu bao gồm các slides, handout, note nhằm thực hiện…một trình diễn
Object (đối tợng): Nội dung đợc chèn vào các slide dới dạng các đối tợng (chữ viết,
hình ảnh, hoạt hình, biểu đồ, âm thanh ) Mỗi đối t… ợng đều có những thuộc tính riêng và có thể định dạng, thay đổi đợc
Placeholder: Là chỗ dành riêng và đợc tạo sẵn cho mỗi loại đối tợng trong mỗi slide
(với những slide có layout định dạng trớc) Trong placeholder có các thông tin hớng dẫn ngời dùng Ví dụ: “Click here to add title” Có thể chèn bất kỳ đối tợng nào vào slide mà không cần có placeholder
B giao diện của powerpoint
Giống nh nhiều ứng dụng khác chạy trên hệ điều hành Windows, cửa sổ làm việc của PP có các thành phần cơ bản nh hình 1
Trang 5Giao diện làm việc của PPTrong đó, các thành phần cơ bản là
Thanh thực đơn (Menu Bar)
Với thanh thực đơn này, ngời dùng có thể thực hiện hầu hết các thao tác, chức năng của chơng trình PP Dới đây là ý nghĩa cụ thể của một số thực đơn:
File Thực hiện các thao tác, chức năng liên quan tới tài liệu (file) do PP
tạo ra nh tạo mới (New), mở (Open), lu (Save, Save As), xem trớc khi in (Print Preview), in (Print) tài liệu…
Edit Thực hiện các thao tác, chức năng cho việc soạn thảo nội dung tài
liệu nh di chuyển (Cut & Paste), sao chép (Copy & Paste), tìm kiếm (Find), thay thế (Replace) đối tợng…
Trang 6View Thực hiện các chức năng thay đổi giao diện của chơng trình nh hình
thức hiển thị (Normal, Slide Sorter, Slide Show, Note page), ẩn hiện các thanh công cụ (Toolbar), thớc (Ruler), lới (Grid)…
Insert Thêm Slide mới vào trình diễn hoặc chèn các đối tợng vào slide nh
hôp văn bản (Text box), hình ảnh (Picture), âm thanh (Sound), phim (Movie), biểu đồ (Chart), bảng biểu (Table), các đối tợng nhúng (Object)…
Format Thực hiện các thao tác định dạng slide và các đối tợng nh kiểu chữ
(Font), căn lề (Alignment), mầu nền (Background), mẫu thiết kế (Slide Design), định dạng khung (Slide Layout)…
Tools Thực hiện các tính năng nâng cao nh kiểm tra ngữ pháp (Spelling),
tiện ích Macro, đặt cấu hình cho chơng trình (Options), tuỳ chỉnh (Customize)…
Slide Show Thực hiện các tính năng liên quan tới trình diễn nh thiết lập các
thông số trình diễn (Set up Show), hoạt hình các đối tợng khi trình diễn (Animation Schemes, Customize Animation), đặt chế độ chuyển đổi giữa các slide (Slide transition)…
Windows Quản lí, sắp xếp các tài liệu đang đợc mở
Help Thực hiện các tính năng trợ giúp
Thanh công cụ (Toolbar):
PP cung cấp nhiều thanh công cụ (có nhiều nút lệnh trên mỗi thanh), khi nhắp chuột vào đó sẽ thực hiện một chức năng tơng ứng (hầu hết các chức năng thực hiện qua nút lệnh đều có thể thực hiện thông qua hệ thống Menu) Ví dụ, nhắp chuột vào nút lệnh có biểu tợng là chiếc đĩa mềm trên thanh công cụ chuẩn (Standard) sẽ lu tài liệu hiện thời (thao tác tơng đơng qua hệ thống Menu là: File ⇒ Save ) Dới đây là một vài thanh công cụ thờng dùng:
Thanh công cụ chuẩn (Standard bar): dùng đề thực hiện một số chức năng chuẩn nh
tạo tài liệu mới, mở tài liệu đã có, lu tài liệu, cắt dán các đối tợng, tạo bảng
Trang 7Thanh công cụ định dạng (Fomating bar): dùng để thực hiện các thao tác định dạng
cho đối tợng trong tài liệu nh chọn font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, canh lề chữ…
Thanh công cụ vẽ (Drawing bar): dùng để vẽ và xử lí trực tiếp các đối tợng lên slide
nh vẽ đờng thẳng, mũi tên, các hình cơ bản (hình tròn, hình chữ nhật), các hình dựng sẵn (AutoShapes), tạo chữ nghệ thuật…
Thanh trạng thái (Status bar): là nơi cung cấp cho ngời dùng các thông tin trạng thái
của tài liệu nh số Slide, slide hiện thời, ngôn ngữ…
Thay đổi thực đơn và thanh công cụ: Có thể thêm, bớt, ẩn, hiện các chức năng ở
thanh thực đơn và công cụ theo các cách sau:
Chọn Tools ⇒ Cusomize
Chọn View⇒ Toolbars
Nhắp chuột phải vào thực đơn hoặc một trong các thanh công cụ
C thao tác với presentation
Khởi động PP
Sử dụng một trong các cách sau đây để khởi động chơng trình PP:
Start⇒ Programs⇒ Microsoft Powerpoint
Sử dụng Windows Explorer mở file Powerpnt.exe
Mở trực tiếp từ các file trình diễn (*.ppt)
Tạo mới, mở một presentation
Khi PP mới khởi động hoặc chọn File ⇒ New , cửa sổ Task pane hiện ra bên phải của cửa sổ chính Có thể bắt đầu công việc với các lựa chọn dới đây:
Trang 8Mở một presentation cũ
Tạo mới một presentation
• Presentation trống (cha có nội dung)
• Các mẫu từ trang web
• Các mẫu từ trang web của Microsoft
Nhắp chọn để tự động hiện Task pane mỗi khi PP khởi động
Nếu chọn Blank presentation, nội dung của Task pane sẽ hiện thị bảng Slide Layout cho phép chọn Layout của slide đầu tiên trong Presentation (tuỳ thuộc vào ý
đồ thiết kế mà chọn layout tơng ứng)
Trang 9Kiểu slide có 2 dòng tiêu đề
Kiểu slide có 1 dòng tiêu đề
Kiểu slide có 1 dòng tiêu đề và phần nội dung tơng ứng trong một cột
Kiểu slide có 1 dòng tiêu đề và phần nội dung tơng ứng chia làm 2 cột
Kiểu slide trống, cha đợc bố trí sẵn các placeholder Khi đó, ngời dùng sẽ phải tự thiết kế vị trí của các đối tợng
Lu ý: Slide Layout cũng xuất hiện khi chọn tạo file mới bằng thanh công cụ standard
hoặc chèn mới một slide vào presentation
Lu presentation
Thực hiện lu presentation bằng một trong các cách sau:
Chọn File ⇒ Save
Chọn nút lệnh save (có hình đĩa mềm) trên thanh công cụ
Đặt tên file, chọn kiểu file và chọn th mục lu trữ thông qua hộp hội thoại sau:
Trang 10Với một file đã lu, muốn sao lu sang một file có cùng nội dung với một tên khác thì chọn File ⇒ Save As
Thay đổi vị trí của slide trong presentation
Chọn tab Outline hay Slides tại cửa sổ bên trái (trong chế độ View⇒ Normal ) hoặc chuyển về chế độ sắp xếp (View⇒ Slide Sorter ), nhắp và giữ chuột trái vào slide cần đổi vị trí, xuất hiện đờng kẻ mờ (thể hiện vị trí của slide), di chuột chuyển đờng
kẻ tới vị trí mới và nhả chuột
Xoá slide
Xoá slide hiện tại: Chọn Edit ⇒ Delete Slide
Xoá slide bất kỳ: Chọn slide cần xoá trong tab Outline hay Slides hoặc trong chế độ sắp xếp và nhấn phím Delete trên bàn phím
Trang 11E Soạn thảo nội dung cho slide
Các chế độ nhìn trong PP
Với Office XP, PP cung cấp 4 chế độ nhìn (View)
Chế độ thờng (Normal): Chọn View⇒
Normal
Đây là chế độ soạn thảo chính Hầu
hết các thao tác xây dựng presentation đợc
thực hiện trong chế độ nhìn này
Chế độ sắp xếp slide (Slide Sorter): Chọn
View⇒ Slide Sorter
Đây là chế độ xem nhiều slide trên
cùng một trang Với chế độ nhìn này, ngời
thiết kế dễ dàng quan sát logic nội dung
trình diễn một cách tổng thể, thực hiện các
thay đổi cần thiết, sắp xếp các slide theo
trình tự hợp lí nhất
Chế độ trình diễn (Slide Show): Chọn
View ⇒ Slide Show
Chế độ này cho phép thực hiện
công việc trình chiếu bằng cách hiện thị
lần lợt từng slide trong presentation (cũng
có thể hiện thị một slide bất kỳ nào đó
thông qua thao tác điều khiển trình diễn)
Chế độ ghi chú thích (Notes page): Chọn
View⇒ Notes page
Cho phép ghi chú thích cho mỗi
slide
Chèn đối tợng vào slide
Trang 12Một trong những thế mạnh của PP là nó có thể chứa đựng nhiều dạng thông tin khác nhau nh chữ viết (Text), hình ảnh (Picture), hoạt hình (Animation), Âm thanh (Sound), phim (Movie), siêu liên kết (Hyper link) Dới đây là cách chèn một số đối tợng vào trong slide của presentation:
Chèn hộp văn bản: Chữ viết trong slide chỉ tồn tại dới dạng hộp văn bản, trong một
slide có thể chèn một hay nhiều hộp văn bản ở những vị trí khác nhau Để chèn hộp văn bản vào slide thực hiện các bớc sau
1 Chọn Insert ⇒ Text box (con trỏ chuột đổi thành dấu +)
2 Nhắp và di chuột trên slide để tạo vùng văn bản
3 Nhập nội dung vào hộp văn bản
4 Định dạng hộp văn bản (font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, mầu nền, đờng biên ) bằng cách chọn Format⇒ Text box
5 Di chuyển hộp văn bản vào vị trí thích hợp (nhắp chuột vào đờng biên hộp văn bản và di chuyển)
Chèn ảnh: Thông thờng, hình ảnh trong máy tính tồn tại dới dạng tệp, thờng có phần
mở rộng là *.bmp, *.gif, *.jpg, *.png Vậy, muốn chèn ảnh vào slide, trớc hết phải tạo ra ảnh đó (bằng cách chụp hình, vẽ rồi scan, chụp hình bằng máy kỹ thuật số, sử dụng các phần phềm đồ hoạ vẽ trực tiếp trong máy tính ) Các bớc để chèn một file
ảnh vào slide là:
1 Chọn Insert ⇒ Picture ⇒ From file
2 Hộp hội thoại Insert Picture hiện ra
3 Lựa chọn file ảnh cần chèn
4 Nhắp Insert trong hộp thoại
5 Thay đổi kích thớc của ảnh và di chuyển tới vị trí thích hợp trong slide
Chèn âm thanh, phim: Các thao tác chèn âm thanh và chèn phim đợc thực hiện tơng
tự nh chèn ảnh Chọn Insert ⇒ Movies and Sounds ⇒ Movies from file (nếu muốn chèn phim) hoặc Sounds from file (nếu muốn chèn âm thanh) Khi nhắp nút lệnh Insert trong hộp hội thoại Insert Sounds (Movies), thông báo sau sẽ hiện ra:
Nhắp chuột vào Yes để đoạn âm thanh, phim tự động mở khi slide chứa nó bắt đầu hiển thị
Trang 13Chèn đồ thị: Chọn Insert ⇒ Chart , một vùng đồ thị đợc chèn vào slide kèm theo một bảng dữ liệu (Datasheet) tơng ứng với đồ thị đó Sửa chữa tiêu đề, nội dung trong bảng dữ liệu cho đồ thị cần chèn vào.
Chèn siêu liên kết: siêu liên kết (Hyperlink) là một đối tợng trong slide khi nhắp
chuột vào đó sẽ chuyển tới một địa chỉ mới (slide khác trong presentation đó, slide trong presentation khác ) Hyperlink thờng dùng để chỉ ra nơi chứa các thông tin bổ xung, nội dung chi tiết cho các vấn đề đang trình chiếu Ví dụ từ các tiêu đề bài học, chuyển tới các nội dung tơng ứng trên các slide khác Để chèn siêu liên kết, chọn Insert ⇒ Hyperlink hộp hội thoại sau hiện ra:
Nếu muốn chuyển tới địa chỉ trong tài liệu khác, chọn (Existing file or Webpage)
Muốn chuyển tới slide trong presentation hiện tại, chọn (Place in This Document), chọn slide cần liên kết tới, nhắp OK
Trang 14Vẽ hình trực tiếp vào slide
Thanh công cụ vẽ (Drawing)
10 Tạo bóng cho đối tợng
11 Tạo bề dày cho đối tợng
* Khi chọn 6, nhấn phím Shift trong khi
dê chuột sẽ vẽ hình tròn
Các đối tợng AutoShape:
Trang 15Popup menu khi nhắp chuột phải Thanh chức năng Draw
Định dạng các đối tợng
Trang 16Với tất cả các đối tợng đợc chèn vào slide đều có thể định dạng lại cho đẹp và phù hợp với trình diễn nh chọn font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ (đối với text box), chọn mầu nền, chọn đờng bao, chọn kích cỡ, chọn chức năng liên kết Để định dạng một…
đối tợng, thực hiện nh sau:
Chọn đối tợng cần định dạng
Chọn Format ⇒ [Tên đối t ợng] (tên đối tợng đợc hiển thị tơng ứng với đối tợng chọn) hoặc Kich chuột phải, chọn Format [Tên đối t ợng] trong popup menu
Thực hiện các thay đổi định dạng trong hộp hội thoại
Định dạng đờng biên và mầu nền Định dạng kích thớc
Hoạt hình các đối tợng trong slide
Trang 17Các đối tợng trong slide có thể xuất hiện cùng một lúc, lần lợt, theo các hình thức biểu diễn sinh động Để làm đợc điều này, ta sử dụng tính năng Animation (hoạt hình) các đối tợng Các bớc để hoạt hình một đối tợng nh sau
Chọn đối tợng cần hoạt hình
Chọn Slide Show ⇒ Animation Schemes (để chọn các hoạt hình thông dụng) hoặc Slide Show ⇒ Custom Animation (để thực hiện các hoạt hình phong phú hơn)
Chọn Schemes Animation hay thao tác với cửa sổ Custom Animation
Thao tác với Custom Animation
Chọn kiểu hoạt hình (Add Effect)
Office XP cung cấp 4 nhóm hoạt hình là: Entrance;
Emphasis; Exit và Motion Path Với mỗi nhóm, có nhiều
hoạt hình khác nhau để lựa chọn
Xoá hoạt hình (Remove)
Thời điểm hoạt hình (Start)
Có 3 lựa chọn về thời điểm hoạt hình cho một đối
t-ợng: Khi kích chuột (On Click); Tự động (With Previous,
After Previous)
Tốc độ hoạt hình (Speed)
Lựa chọn một trong 5 tốc độ sau: rất chậm (very
slow); chậm (slow); trung bình (medium); nhanh (fast) và
rất nhanh (very fast)
Thay đổi thứ tự hiển thị
Trong một slide, có thể có nhiều hoạt hình cho các
đối tợng khác nhau Khi đó, đối tợng nào đợc thiết
kế hoạt hình trớc sẽ hiển thị trớc Có thể thay đổi
thứ tự hiển thị thông qua chức năng Re-Order
F trình diễn
Thiết lập kiểu chuyển đổi giữa các slide
Khi chuyển từ slide này sang slide kia trong khi trình diễn, PP cho phép thực hiện các chuyển đổi rất sinh động
điều này đợc thực hiện thông qua tính năng Slide
Transition
Chọn Slide Show ⇒ Slide Transition
1 Chọn hiệu ứng chuyển đổi
Trang 182 Chọn tốc độ chuyển đổi
3 Âm thanh kèm theo hiệu ứng
4 Chế độ chuyển đổi (tự động hay không)
5 Đặt hiệu ứng chuyển đổi cho tất cả các slide
Tuỳ biến trình diễn
Có thể tạo các trình diễn với ý nghĩa khác nhau
từ một presentation cho trớc Nh vậy, một trình
diễn có thể không thể hiện hết tất cả các slide
trong presentation
Thao tác: Chọn Slide Show⇒ Custom Show
Tạo các kiểu trình bày khác nhau
Nhập các slide vào trình bày
Ví dụ, một presentation có thể đợc thiết kế để trình bày cho hai đối tợng khác nhau
Đối với đối tợng có trình độ cao, chọn trình chiếu có tên là nội dung khó (chứa slide
1, 3, 5, ) Ngợc lại, với đối tợng có trình độ thấp, chọn trình chiếu có tên là nội dung
dễ (chứa các slide 2, 4, 6, )
1
23
4
5