1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tự học PowerPoint

14 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các hình thức định dạng những đối tượng text, picture, movie, sound, object,… trong Power Point đều giống word, chỉ khác một điểm duy nhất là từng đối tượng trong Power Point được

Trang 1

Năm CNTT 2008 Biên soạn: Quang Minh

CV Sở GD-ĐT

PHẦN 3:

ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ THƠNG TINTRONG DẠY H TIỂU HỌC

GIỚI THIỆU PHẦN MỀM TRÌNH DIỄN MICROSOFT POWER POINT

Nhìn chung, về giao diện Power Point cũng giống giao diện Word Tất cả các hình thức định dạng những đối tượng (text, picture, movie, sound, object,…) trong Power Point đều giống word, chỉ khác một điểm duy nhất là từng đối tượng trong Power Point được gán cho một hiệu ứng hoạt hình (xuất hiện, nhấn mạnh, biến mất hoặc chuyển động) và các hiệu ứng đó được điễn ra vào thời điểm nào – nhanh hay chậm tuỳ theo người thiết kế bài giảng (click chuột hoặc phím, chạy cùng lúc với hiệu ứng trước đó, chạy sau khi hiệu ứng trước đó hoàn thành)

Trang 2

- Lưu file có sẵn với tên khác hoặc lưu vào chỗ khác: click vào trình đơn “File Save As” hoặc nhấn phím F12; trong ô “Save in” chọn ổ đĩa, thư mục cần lưu vào; trong ô

“File name”, đặt tên file (không cần đặt đuôi “.ppt”) rồi nhấn nút “Save”

- Mở file đã lưu sẵn trên đĩa: click chuột vào nút trên thanh công cụ hoặc vào trình đơn

“File Open”; trong ô “Look in” chọn ổ đĩa, thư mục chứa file đã lưu; chọn tên file cần mở trong danh sách bên dưới rồi nhấn nút “Open.

II- CÁC THAO TÁC VỚI SLIDE: (Tạo slide mới, xoá, sao chép, di chuyển slide)

1/ Tạo slide mới: nhấn nút phải chuột vào cột bên trái ngay vị trí muốn tạo slide mới (không nhấn trúng slide nào cả), chọn New slide hoặc vào trình đơn Insert New slide

(hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+M)

Trang 3

2/ Xoá slide không cần thiết: nhấn nút phải chuột vào slide cần xóa, chọn Delete slide hoặc vào trình đơn Edit Delete slide

3/ Copy slide, di chuyển slide: nhấn và giữ nút trái chuột vào slide cần copy sau đó nhấn và giữ thêm phím Ctrl rồi kéo đến vị trí cần copy thì thả nút trái chuột ra trước rồi mới bỏ

phím Ctrl ra sau; khi muốn di chuyển thì cũng làm tương tự như vậy nhưng khi kéo chuột đi thì không nhấn và giữ phím Ctrl (khi nhấn và giữ phím Ctrl thì phía trên con trỏ chuột sẽ xuất hiện dấu cộng)

4/ Chèn slide từ một file khác vào file đang mở: Vào trình đơn Insert slides from file, chọn Browse, chọn file chứa slide cần chèn; danh sách các slide có trong file đó sẽ hiện ra;

ta chọn slide cần chèn rồi nhấn vào Insert (nhớ chọn mục Keepsource formating nếu muốn

giữ nguyên màu nền, định dạng của slide đó)

Trang 4

5/ Chọn mẫu template cho Slide

(mẫu màu nền có sẵn): Click

chuột phải vào slide (vùng soạn

thảo), chọn Slide Design; trong

cột bên phải nhấn nút phải chuột vào màu nền ưng ý nhất, chọn 1 trong 3 lựa chọn:

- Apply to Master (áp dụng cho

slide chủ)

- Apply to All Slides (áp dụng

cho tất cả các slide)

- Apply to Selected Slided (chỉ

áp dụng cho slide được chọn)

6/ Chọn màu nền; hoa văn nền hay ảnh nền cho slide:

- Chọn màu, hoa văn hay ảnh nền cho Slide: Nếu không thích các Template có sẵn, bạn có thể chọn màu hay pha màu tùy thích cho slide

Click chuột phải vào slide (vùng

soạn thảo), chọn Background, trong bảng Background,

nhấn vào biều tượng rồi chọn:

Trang 5

+ More Colors (nếu muốn mở bảng pha màu) chọn Standard hoặc Custom, dùng nút trái

chuột chọn màu cần thiết rồi nhấn Ok

+ Fill Effects (nếu muốn pha trộn nhiều màu với nhau; mẫu hoa văn có sẵn hoặc lấy hình

ảnh làm nền)

 chọn Gradient (pha nhiều màu), pha màu  Ok

Texture (hoa văn có sẵn), chọn kiểu  Ok

Picture (dùng hình ảnh làm nền) Select Picture

chọn hình cần lấy làm nền  Insert Ok

Trang 6

Sau khi đã chọn lựa các màu, hoa văn, hình

vừa ý thì chọn:

Apply to All (áp dụng cho tất cả slide)

Apply (chỉ áp dụng cho slide đã chọn)

7/ Chọn hình thức chuyển đổi giữa các slide:

Mỗi dòng chữ là một kiểu hiệu ứng khác nhau

(nhấn vào và quan sát)

 No Transition là không có hiệu ứng

Slow (tốc độ chậm) Medium (vừa phải) Fast (tốc độ nhanh)

Sau đó chọn:

Mỗi dòng chữ là một hiệu ứng âm thanh khác nhau, chọn từng dòng

và nghe thử âm thanh (No sound

là không có âm thanh) (Máy tính phải có loa mới nghe được âm thanh)

Trang 7

- On mouse click (nếu muốn nhấn chuột hoặc phím bất kỳ để chuyển slide)

- Automatically affter (nếu muốn vừa nhấn chuột, phím bất kỳ hoặc tự động chuyển slide

sau một thời lượng tự chọn tính bằng giây)  gõ số giây

Cuối cùng, chọn:

- Apply to Master (áp dụng cho slide chủ)

- Apply to All Slides (áp dụng cho tất cả slide)

III- CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO TRONG SLIDE: (chữ, hình, âm thanh, phim, v.v,…)

1/ Nhập Text (chữ): Chọn kiểu font chữ, kích cỡ và

màu chữ trên thanh công cụ (thanh này cơ bản là giống với Microsoft Word)

Lưu ý: nhập chữ vào khung “Click to add title” hoặc “Click to add subtille” Ngoài ra cũng có thể kẻ text box để nhập văn bản.

Việc chỉnh font chữ, màu chữ, cỡ chữ đều giống như Word (có thể vào menu:

Format Font hoặc dùng thanh công cụ Formating)

2/ Chèn một hình ảnh vào màn trình diễn:

- Vào trình đơn Insert Pictures From File,

chọn đường dẫn tới tập tin chứa hình ảnh rồi

bấm Insert.

Ngoài ra cũng có thể sử dụng công cụ tìm kiếm

“Search” của Windows để tìm hình  chọn hình

cần chèn, nhấn nút phải chuột chọn Copy  quay

trở lại Power Point, nhấn nút phải chuột chọn Paste

(file hình thường có đuôi là *.bmp hoặc *.jpg)

Trang 8

3/ Chèn một file âm thanh hay một đoạn phim vào bài giảng:

Để thực hiện bước này, bạn phải có sẵn file âm thanh, phim (video) trong máy tính, sau đó thực hiện các bước sau:

Nếu muốn chèn phim, hãy vào Insert\ Movies and Sounds\ Movies from file và chọn

đường dẫn tới file chứa đoạn phim bấm OK

Nếu chèn âm thanh, vào Insert\ Movies and Sounds\ Sounds from file -> chọn

đường dẫn tới file âm thanh  bấm OK

4/ Chèn một số đối tượng khác : (giống như trong Word)

(file phim thường có đuôi là *.mpg hoặc

*.avi file âm thanh thường có đuôi là *.wav,

*.mp3, *.mid, *.wma)

Trang 9

5/ Liên kết Slide:

Khi soạn một bài giảng, ta cũng cần liên kết với các file khác có liên quan để giúp

bài giảng phong phú hơn Ta bấm nút phải chuột vào đối tượng cần liên kết, chọn Action Settings …  Hyperlink to:

Trong đó:

nhảy đến slide tiếp theo

Trang 10

IV- HIỆU ỨNG DÙNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG SLIDE:

1/ Tạo hiệu ứng cho đối tượng (text, picture, movie, sound, object,…) trong Power Point:

Bước 1: Chọn từ menu: Slide Custom Animation

Bước 2: Chọn đối tượng cần gán hiệu ứng  vào menu trong Add Effect, sẽ xuất

hiện bốn mục:

+ Entrance (đặc trưng là ngôi sao màu xanh): một loạt hiệu ứng ban đầu cho đối

tượng (xuất hiện)

+ Emphasis (đặc trưng là ngôi sao màu vàng): Các hiệu ứng làm nhấn mạnh cho đối

tượng được chọn (biến đổi màu sắc, trạng thái, font chữ, động đậy,…)

+ Exit (đặc trưng là ngôi sao màu đỏ): Các hiệu ứng làm cho đối tượng thoát ra khỏi

màn hình khi đối tượng đó không cần thiết trên slide (biến mất theo một cách nào đó)

+ Motion Paths (đặc trưng là đường kẻ màu đen): Đây mới là vũ khí lợi hại, là các

hiệu ứng để tạo đối tượng di chuyển qua lại trên slide Ở đây, ngoài các hiệu ứng có sẵn, bạn còn có thể vẽ đường cho đối tượng di chuyển theo ý thích của mình (chuyển động)

Trong mỗi nhóm, ta vào More Efffects … để chọn thêm nhiều hiệu ứng khác (sau đó quan sát xem hiệu ứng chạy có đúng như ý muốn hay không)

Chú ý: Nếu không chọn đối tượng nào thì mục Add Effect sẽ không có tác dụng.

Trang 11

Ở nhóm Motion Paths , ta có thể vào Draw Custom Path để vẽ đường bất kỳ cho đối

tượng chạy theo ý muốn

Trong khung Custom Animation:

- Để bổ sung hiệu ứng chọn Add Effect

- Để thay đổi hiệu ứng chọn Change

- Để gỡ bỏ hiệu ứng chọn Remove

- Chọn thời điểm tiến hành hiệu ứng:

+ On Click (click chuột hoặc phím) Ký hiệu bằng hình

con chuột.

+ With Previous (chạy cùng lúc với hiệu ứng trước đó;

nếu trước nó không có hiệu ứng thì sẽ chạy từ đầu

slide) Ký hiệu bằng hình đồng hồ.

+ After Previous (chạy sau khi hiệu ứng trước đó hoàn

thành; không chọn hiệu ứng này nếu)

- Tinh chỉnh: Property (ở một số hiệu ứng, tính năng này

không thể điều chỉnh

- Chọn tốc độ hoàn thành hiệu ứng:

+ Very Slow: rất chậm.

+ SLow: chậm + Fast: nhanh + Very Fast: rất nhanh

Trang 12

Nhấn nút phải chuột vào bất kỳ hiệu ứng nào, chọn:

- Effect Options … để tuỳ chỉnh hiệu ứng về màu sắc, âm

thanh

+ Timing để tuỳ chỉnh hiệu ứng về thời gian.

- chọn âm thanh (mỗi dòng là 1 loại âm thanh)

- chọn màu chữ (tự đổi màu sau khi hoàn thành hiệu ứng)

- đối tượng không mất đi sau khi hoàn thành hiệu ứng

- đối tượng mất đi sau khi hoàn thành hiệu ứng

- đối tượng mất đi sau khi click chuột (hoặc phím bất kỳ)

sau cùng chọn Ok

- Start: thời điểm tiến hành hiệu ứng (3

cách-đã nêu ở trên)

- Delay: độ trễ (tính bằng giây- độ trễ sẽ phụ

thuộc vào thời điểm tiến hành hiệu ứng) chậm đi bao nhiêu giây …

- Speed: tốc độ hoàn thành hiệu ứng (giống

như đã nói ở trên nhưng ở đây nó có thể chỉnh tốc độ chính xác là bao nhiêu giây tuỳ thích) Số giây càng nhỏ, hiệu ứng chạy càng nhanh hoặc ngược lại

- Repeat:

+ lập lại 2,3,4,5, 10 lần + lập lại đến khi click chuột (Until Next Click)

+ lập lại đến khi hết slide (Until End of Slide)

- Triggers: mục này cho phép chỉ thực hiện

hiệu ứng khi click chuột đúng đối tượng mang hiệu ứng đó mà không phụ thuộc vào thứ tự hiệu ứng đó trong slide

Trang 13

2/ Thay đổi hiệu ứng: (text, picture, movie, sound, object,…) trong Power Point:

Khi tạo hiệu ứng cho các đối tượng, hiệu ứng nào được tạo ra trước (ở trên) sẽ chạy

trước, hiệu ứng nào được tạo ra sau (ở dưới) sẽ chạy sau (không phụ thuộc vào đối tượng đó được tạo ra trước hay sau, vị trí ở trên hay ở dưới của slide) Tuy nhiên chúng ta có thể thay đổi thứ tự các hiệu ứng đó cho thích hợp (cho dù tạo trước hay sau cũng được); nếu

không thích hiệu ứng đã chọn ta cũng có thể thay đổi (Change) thành hiệu ứng khác hoặc

gỡ bỏ (Remove) nếu thấy hiệu ứng đó bị thừa.

a) Thay đổi thứ tự thực hiện hiệu ứng:

Bước 1: Chọn từ menu: Slide Custom Animation, chọn slide chứa các hiệu ứng

cần thay đổi thứ tự

Bước 2: Trong khung Custom Animation, bấm và giữ nút trái chuột vào hiệu ứng

cần thay đổi thứ tự, sau đó kéo chuột lên phía trên (nếu muốn hiệu ứng thực hiện sớm hơn) hoặc kéo xuống phía dưới (nếu muốn hiệu ứng thực hiện trễ hơn) đến vị trí thích hợp rồi thả

nút trái chuột ra

Trang 14

c) Thay đổi hiệu ứng:

Dùng nút trái chuột chọn hiệu ứng cần thay đổi (trong khung Custom Animation), sau đó chọn Change (nằm ở ngay vị trí của lệnh Add Effect) Lúc đó 4 nhóm hiệu ứng

sẽ hiện lên và ta chọn hiệu ứng khác

V- NHỮNG LƯU Ý ĐỂ THIẾT KẾ TỐT MỘT BÀI GIẢNG :

1 Chuẩn bị tốt các nội dung văn bản, hình ảnh, phim, nhạc, vv… cần thiết

2 Khởi động PowerPoint , tạo 1 tập tin mới ( Bằng Ctrl + N)

3 Tạo màu nền cho khung , Click vào ô giữ chỗ để nhập liệu

4 Tạo thêm slide mới bằng phím Ctrl + M

5 Để PowerPoint dạng cực tiểu , về màn hình Windows tìm và chọn hình cần chèn bấm Ctrl + C , vào Power Point bấm Ctrl + V

6 Chọn các đối tượng trong slide, bấm chuột phải để vào các hiệu ứng hoạt hình trong Custom Animation

7 Bấm Ctrl + S để lưu tập tin

8 Bấm F5 để chạy từ slide đầu - Bấm Shift+F5 để chạy slide hiện tại - Bấm ESC để thoát

9 Màu chữ và phông nền phải có độ tương phản cao, cỡ chữ phải lớn%

Lưu ý: Nhìn vào khung Custom Animation, ta sẽ thấy:

- Những hiệu ứng phía trên chạy trước, dưới chạy sau.

- Những hiệu ứng phía trước có hình con chuột là đã

chọn thời điểm bắt đầu “On mouse click”, có hình đồng hồ là đã chọn thời điểm bắt đầu “With Previous”, riêng thời điểm bắt đầu “With Previous”

không có biểu tượng.

- Những hiệu ứng có ngôi sao màu xanh là nhóm hiệu

ứng xuất hiện (Entrance), ngôisao màu vàng hoặc có

nhiều màu sắc khác là nhóm hiệu ứng nhấn mạnh

(Emphasic), ngôi sao màu đỏ là nhóm hiệu ứng biến mất (Exit), biểu tượng lằn kẻ màu đen là nhóm hiệâu ứng Motion Paths (chuyển động)

Ngày đăng: 08/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w