Ví dụ: CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN Tạo một tài liệu mới Tạo một tài liệu mới Tài liệu của word là các tập tin có phần mở rộng .doc hoặc .docx Mặc nhiên thì các tập ti
Trang 1NỘI NỘI DUNG DUNG
Trang 2 Khởi động:
Khởi động:
Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows
Start | Programs | Microsoft Ofice | Microsoft Office Word 2007
Cách 2: Nhấp đúp chuột lên biểu tượng của phần mềm Word nếu nhìn nhìn
thấy nó bất kỳ ở chỗ nào
Trên thanh tác vụ (taskbar)
Trên màn hình nền của Windows, vv
Trên màn hình nền của Windows, vv
3
3.1
3.1 CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN
Tabs Title bar
Title bar
Thanh công cụ standard
Vùng soạn thảo
Thanh công cụ drawing
thảo
Status bar
Trang 3CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN
Môi trường làm việc:
Môi trường làm việc:
Cửa sổ soạn thảo tài liệu: Nhập văn bản tài liệu Có thể gõ văn bản, định
dạng, chèn các hình ảnh
Menu chính:
Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của Word trong khi làm việc.
Được phân nhóm theo chức năng
Các thanh công cụ:
Mỗi thanh bao gồm các nút lệnh để phục vụ một nhóm công việc
Mỗi thanh bao gồm các nút lệnh để phục vụ một nhóm công việc.
Standard, Formating, Drawing
Thước kẻ:
Gồm 2 thước bao viền trang văn bản, điều chỉnh được lề trang văn bản.
Thiết lập các điểm dịch (tab) một cách đơn giản và trực quan
Thanh trạng thái: Ghi lại một vài trạng thái cần thiết khi làm việc Ví dụ:
CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN
Tạo một tài liệu mới
Tạo một tài liệu mới
Tài liệu của word là các tập tin có phần mở rộng doc hoặc docx
Mặc nhiên thì các tập tin tài liệu được lưu trong thư mục C:\My Documents
Tuy nhiên, nên thay đổi lại thông số này khi làm việc với Word
Khi khởi động Word, một màn hình trắng xuất hiện Đó cũng là tài liệu mới
mà Word tự động tạo ra
Để tạo một tài liệu mới có thể sử dụng một trong các cách sau:
Để tạo một tài liệu mới, có thể sử dụng một trong các cách sau:
Mở mục chọnFile | New ; hoặc
Nhấn nútNewtrên thanh công cụStandard; hoặc
Nhấn tổ hợp phím tắtCtrl + N
6New
Trang 4 Ghi tài liệu lên đĩa
Ghi tài liệu lên đĩa
Sử dụng một trong các cách sau:
Mở MenuFile | Save
Nhấn nútSavetrên thanh công cụStandard
Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + S
Save
7
Gõ tên mới cho
tài liệu vào đây.
tài liệu vào đây
Sau đó click
Save
Trang 5CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN
Ghi tài liệu lên đĩa:
Ghi tài liệu lên đĩa:
Hai khả năng có thể xảy ra:
Nếu đây là tài liệu mới: hộp thoạiSave Asxuất hiện, cho phép ghi tài liệu này với
một tên mới Hãy chọn folder chứa tài liệu và nhập tên tài liệu vào
Nếu đây không phải là tài liệu mới: khi ra lệnh ghi cả những sự thay đổi trên tài
liệu sẽ được ghi lại lên đĩa
Chú ý:Nên thực hiện thao tác ghi tài liệu xuyên trong khi soạn tài liệu, để
tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cố mất điện, hay những trục trặc của máy
tính
9
CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN
Mở một tài liệu đã có
Mở một tài liệu đã có
Tài liệu Word trên đĩa là những tập tin có phần mở rộng là doc hoăc docx
Sử dụng một trong các cách sau đây:
Mở Menu File | Open
Nhấn nút Open trên thanh công cụ Standard
Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + O
Open
Chú ý:Những tài liệu được mở gần đây
nhất được Word liệt kê trong menu File
10
Trang 6Tìm đến folder chứa file
tài liệu Æ Chọn tên tài
11
tài liệu Æ Chọn tên tài
liệuÆClick Open
CÁC CÁC THAO THAO TÁC TÁC CƠ CƠ BẢN BẢN
Thoát khỏi Word
Thoát khỏi Word
Thực hiện theo một trong các cách sau:
Mở Menu File | Exit; hoặc
Nhấn tổ hợp phím tắtAlt + F4
Click nútCloseở góc trên bên phải cửa sổ Word
Close
Trang 7 Phím Shift để gõ chữ in hoa và một số ký tự đặc biệt;
Phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa và chữ thường;
Phím Enter để ngắt đoạn văn bản;
Phím Tab để dịch điểm Tab;
Phím Space Bar để chèn dấu cách;
Các phím mũi tên để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu;
Phím PageUp và PageDown để dịch chuyển con trỏ đi từng trang;
Phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng văn bản;
Phím Ctrl+Home để đưa con trỏ về đầu văn bản
Phím Ctrl+End để đưa con trỏ về cuối văn bản
Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
Phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ;
Phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ
14
Trang 8Một số nguyên tắc quan trọng khi nhập văn bản
Một số nguyên tắc quan trọng khi nhập văn bản
Nguyên tắc 1: khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống
dòng Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh
Nguyên tắc 2: giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách
Nguyên tắc 3: không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc canh chỉnh lề
Nguyên tắc 4: các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm
phẩ ( ) chấm than (!) hỏi chấm (?) phải được gõ sát ào từ đứng t ước nó
phẩy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó,
tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung
Nguyên tắc 5: các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự
đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này
Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và
được viết sátvào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái
Di chuột và khoanh vùng văn bản cần chọn; hoặc
Giữ phím Shift trong khi ấn các phím mũi tên hoặc PageUp, PageDown
Ctrl+A: Đánh dấu toàn bộ văn bản
Chọn Font chữ
Tên font
Cở chữ
B i đậ
Đánh dấu khối văn bản
Chọn font trên thanh công cụFormatting
Hoặc vào MenuFormat | Fonts
B: in đậm
I: in nghiêng
U: gạch chân
Trang 9 Canh giữa:Ctrl+E
Canh đều 2 bên:Ctrl+J
Hoặc chọn trên thanh công cụFormatting
Trang 10Cá th tá thườ dù
Các thao tác thường dùng
Undo & Redo
Undo:Ctrl+Z- Hủy bỏ những gì vừa mới thực hiện
Redo:Ctrl+Y- Lấy lại những gì vừa mới hủy bỏ
Giúp định vị con trỏ sẽ nhảy đến mỗi khi ấn phím Tab.
Tạo một văn bản có nhiều cột.
Ví dụ: Soạn thảo một đoạn văn bản có dạng như sau:
Trang 11 Thiết lập Tab (tt)
Thực hiện như sau: Mở Menu Format | Tab , hộp
thoại Tab xuất hiện:
Hộp Default tab stops: Để thiết lập bước nhảy
ngầm định của Tab Ở hình bên, bước nhảy ngầm
định là 0.5 cm (tức là mỗi khi nhần phím Tab, con
trỏ sẽ dịch một đoạn 0.5 cm trên màn hình soạn
thảo).
Bảng trên có 3 cột, mỗi cột sẽ được bắt đầu tại
một vị trí có khoảng cách cố định đến lề trái trang
văn bản.
Giả sử cộtSTTcách lề trái 1cm, cộtĐề Mụccách
lề trái 3cm, cộtTrang cách lề trái 10cm Khi đó
phải thiết lập các thông số này trên hộp thoại Tab
HộpTab stop position:
Gõ khoảng cách từ cột STT đến mép lề trái trang
văn bản (1cm)
Ở mụcAlignment: Chọn lề cho dữ liệu trong cột
này, hãy chọnCenter.
Ở mục Leader: Chọn dạng mẫu cho tab, Ta chọn
None
Chọn xong nhấn nút Set.
Chọn xong nhấn nút Set.
Tương tự lần lượt khai báo vị trí Tab cho các cột
còn lại:Đề mục (3, Left, None)và cộtTrang (10,
Right, )
Cuối cùng nhấn nútOKđể hoàn tất việc thiết lập
tab cho các cột.
22
Trang 12 Đánh dấu khối đoạn văn bản
MenuFormat | Paragraph
Trong mục Special:
Khoảng cách đến
lề phải của trang
First line: Thiết lập độ thụt dòng của dòng
đầu tiên trong đoạn so với lề trái của trang
Hanging: Thiết lập độ thụt dòng của dòng
thứ 2 trở đi trong đoạn so với dòng đầu tiên
Trang 13 Before: Khoảng cách dòng giữa dòng đầu
tiên của đoạn tới dòng cuối cùng của đoạn
văn bản trước nó;
After: Khoảng cách dòng giữa dòng cuối
cùng của đoạn tới dòng đầu tiên của đoạn
Bullet & Numbering
Bullet & Numbering
MenuFormat | Bullet and Numbering
Bullet:
Các mẫu cơ bản
26
Có thể chọnCustomize
để lựa chọnchi tiết hơn
Trang 14 Bullet & Numbering (tt)
Bullet/Customize:
Format font
Insert symbol Insert Picture
27
SOẠN
Bullet & Numbering (tt)
Bullet & Numbering (tt)
Numbering:
Các mẫu cơ bản
Có thể chọnCustomize
Trang 15B llet & N mbe ing (tt)
Bullet & Numbering (tt)
Numbering/Customize: Format font
Áp dụng cho
Trang 16 Drop cap
ể
Drop cap
Để con trỏ ở đầu đoạn văn bản
MenuFormat | Drop cap
Các kiểu drop cap
Chọn font
31
Các tính năng hỗ trợ soạn thảo
Soạn thảo công thức toán học
Menu Insert | Object
Chọn Microsoft Equation 3.0
Trang 17 Thiết lập từ điển viết tắt bằng AutoCorrect
Thiết lập từ điển viết tắt bằng AutoCorrect
Menu Tools|AutoCorrect Options…
Thay thế “!dtncs” bởi “Đoàn Thanh
34
niên Cộng Sản Hồ Chí Minh”
Nút Add để thêm một mục AutoCorrect mới
Trang 18Xem trước
Trang 19 Hoặc MenuTable | Insert | Columns to
the Left:Chèn cột bên trái cột đã chọn
Hoặc MenuTable | Insert | Columns to
the Right: Chèn cột bên phải cột đã
Chọn một hoặc nhiều cột cần xóa
R_click Æ Delete Columns
Hoặc MenuTable | Delete | Columns
38
Trang 20 Chọn một hoặc nhiều cột cần xóa
R_click Æ Delete Rows
Hoặc MenuTable | Delete | Rows
Trang 21 R_Click Æ Merge Cells
Hoặc:Menu table | Merge Cells
R_Click Æ Split Cells
Hoặc:Menu table | Split Cells
42
Trang 22 Định dạng cho các ô (tt)
Định dạng cho các ô (tt)
Canh lề:
Chọn các ô cần định dạng
R_Click Æ Cell Alignment
Chọn kiểu định dạng mong muốn
R_Click Æ Text Direction
Chọn kiểu định dạng mong muốn
Trang 24 Vẽ hình
Vẽ hình
Click vào hình cần vẽ trên thanh công cụDrawing, sau đó drag chuột trên văn bản
Các hình cơ bản:Vuông (hoặc chữ nhật), Tròn (hoặc Ellipse), đường thẳng, mũi tên
Các hình AutoShape:Là các hình phức tạp
được thiết kế sẵn và có thể thay đổi kích
thước tùy ý khi vẽ
Nếu trên văn bản có nhiều hình vẽ và ta muốn các hình này gắn kết với nhau để tiện di
chuyển hoặc không bị tách rời ra khi thay đổi định dạng văn bản định dạng Ta nên
ghép nhóm chúng lại với nhau
Trang 25 Chọn MenuInsert | Picture | WordArt
hoặc Chọn biểu tượngWordArttrên thanh công cụDrawing
WordArt
Trang 26 Quy trình chế bản tài liệu tạo thuận lợi P S t
Quy trình chế bản tài liệu tạo thuận lợi
Soạn thảo
Đặt Header
& Footer
& Footer Print Preview
Trang 28 Đặt Header & Footer
Chèn câu mẫu
Tiêu đề đầu trang
Chuyển qua
Đặt Header & Footer
MenuView | Header and Footer
Chèn số thứ tự trang Chèn tổng số trang
Chèn ngày, giờ lại giữa y q
header/footer
55
IN
Xem trước khi in
Xem trước khi in
MenuFile | Print Preview
Trang 29CẤU HÌNH HÌNH CHO WORD 2007 CHO WORD 2007
Sinh viên tự nghiên cứu cấu hình cho Word với hộp thoại Options.
Sinh viên tự nghiên cứu cấu hình cho Word với hộp thoại Options.
Giảng viên sẽ hướng dẫn trong buổi thực hành
58