Thông dụng các các thanh công cụ sau: • Standard Bar: chứa các biểu tượng thao tác chuẩn như New tạo mới, Open mở, Save lưu trữ, Copy sao chép, Cut cắt, Paste dán,… • Formatting Bar: chứ
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TPHCM TRUNG TÂM TIN HỌC
2010 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1 - Làm Quen Với Microsoft Word 2
I) Giới thiệu: 2
II) Khởi ựộng Microsoft Word: 2
III) Màn hình giao diện: 2
IV) Các thao tác cơ bản về tập tin: 4
V) Những thao tác về chọn khối: 6
Bài 2 - Soạn Thảo Nội Dung 8
I) Các loại phông tiếng Việt thông dụng: 8
II) Bộ gõ tiếng Việt thông dụng: 8
III) Các kiểu gõ thông dụng: 8
IV) Thiết ựặt bộ gõ: 8
V) Nhập văn bản: 9
VI) Tìm kiếm - thay thế nội dung tự ựộng: 10
VII) Di chuyển trong văn bản: 11
Bài 3 - định Dạng Ký Tự, đoạn Văn 12
I) định dạng ký tự: 12
II) định dạng trang: 14
III) định dạng ựoạn và các thao tác hoàn chỉnh văn bản: 15
Bài 4 - Trang Trắ Cột Báo 17
I) đánh dấu ựầu dòng - số thứ tự: 17
II) Chia cột báo: 18
III) Kẻ khung - Tô màu nền: 18
Bài 5 - Tab, Bảng Biểu, AutoShape 21
I) Nhập nội dung: 21
II) Canh Tab: 22
III) Bảng biểu: 22
IV) Auto Shape: 24
Bài 6 - Sơ đồ Tổ Chức 26
I) Bài tập mẫu: 26
II) Chuẩn bị nội dung: 26
III) DropCap: 27
Trang 3IV) Organization Chart: 28
Bài 7 - Trộn Thư và Một Số Thao Tác Hoàn Chỉnh Tài Liệu 30
I) Nhu cầu: 30
II) Trộn thư: 30
III) Một số thao tác khác: 32
IV) In ấn: 33
V) Bài tập mẫu: 35
VI) Bài tập yêu cầu số 1: 39
VII) Bài tập yêu cầu số 2: 40
VIII) Bài tập yêu cầu số 3: 41
Trang 4Bài 1 - Làm Quen Với Microsoft Word
I) Giới thiệu:
Ngày nay, hầu hết các thư từ giao dịch cá nhân và văn bản chuyên mơn đều được tạo bằng máy tính với việc sử dụng chương trình soạn thảo văn bản Microsoft Word là một trong những chương trình đĩ Word khơng chỉ là cơng cụ thuận tiện giúp tiết kiệm thời gian mà cịn cho phép chỉnh sửa văn bản một cách dễ dàng, đem lại một kết quả như ý
II) Khởi động Microsoft Word:
Cách 1: Start Programs Microsoft Word
Cách 2: Nhấp đúp vào biểu tượng Word trên Desktop
Cách 3: Start Run gõ chữ winword, rồi Enter
III) Màn hình giao diện:
1- Thanh tiêu đề (Title Bar):
Thanh này cho biết tên của tập tin, tên của ứng dụng là Microsoft Word và 3 biểu tượng : Minimize, Maximize/Restore, Close
Thanh tiêu đề
Thanh Menu
Thanh công cụ Standard
Thanh công cụ Formatting
Thanh công cụ Drawing
Thanh cuộn dọc, ngang
Thước dọc, ngang
Dòng trạng thái
Trang 5Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
2- Thanh trình ñơn (Menu Bar):
a) File: gồm các thao tác về tập tin : tạo mới (New), mở tập tin (Open), lưu tập tin ( Save hay Save As), ñặt tham số cho trang (Page Setup), in ấn (Print)…
b) Edit: gồm các thao tác sao chép (Copy), cắt (Cut), dán (Paste), và các thao tìm, xóa, sửa nội dung văn bản ñang soạn thảo
c) View: gồm các thao tác về thay ñổi chế ñộ hiển thị ñến người sử dụng, bật tắt các thanh công cụ
d) Insert: gồm các thao tác liên quan ñến việc chèn các ñối tượng như số trang tự ñộng, hình ảnh, ngày tháng, … vào trong văn bản
e) Format: gồm các thao tác liên quan ñến vấn ñề ñịnh dạng văn bản như font chữ, chia cột, kẻ khung, tạo dấu ñầu dòng…
f) Tools: các công cụ như kiểm tra chính tả (tiếng Anh), sửa nội dung tự ñộng, trộn thư… g) Table: gồm các thao tác liên quan ñến việc tạo bảng và ñịnh dạng bảng biểu
h) Windows: gồm các thao tác sắp xếp cửa sổ của ứng dụng
i) Help: trợ giúp trong ứng dụng
3- Thanh công cụ (Tool Bar): chứa các biểu tượng thao tác thông dụng trong văn bản Tùy theo chức năng mà phân loại Thông dụng các các thanh công cụ sau:
• Standard Bar: chứa các biểu tượng thao tác chuẩn như New (tạo mới), Open (mở), Save (lưu trữ), Copy (sao chép), Cut (cắt), Paste (dán),…
• Formatting Bar: chứa các biểu tượng ñịnh dạng văn bản như in ñậm, in nghiêng, gạch dưới,…
• Tables and Borders: chứa các biểu tượng ñịnh dạng về bảng biểu như kẻ khung, tạo bóng mờ, tạo bảng, merge, split,…
• Drawing: chứa các biểu tượng cho phép tạo và vẽ các hình ảnh ñồ hoạ thông dụng như : chữ nhật, tròn, ñường thẳng, tô màu,…
* ðể tắt mở các thanh công cụ, bạn hãy vào menu: View Toolbars, chọn thanh công cụ tương ứng:
Trang 6Bạn hãy bấm vào nút Close Windows ở góc trên bên
phải (chữ x bên dưới) ñể ñóng tài liệu hiện tại Ngoài ra
bạn cũng có thể thực hiện lệnh này bằng cách vào menu
File Close
2- Tạo mới tập tin:
Bấm vào nút New trên thanh Standard ñể tạo một tài liệu mới
Lưu ý: nếu bạn dùng cách tạo tài liệu mới bằng menu File
New (Ctrl+N), khi ñó tài liệu không ñược tạo ra ngay mà chương trình sẽ cung cấp một số lựa chọn cho bạn, bạn phải bấm vào lệnh Blank Document ñể tạo tài liệu mới
Với con trỏ soạn thảo ñang nhấp nháy trong vùng nhập văn bản, bạn hãy thử nhập một ñoạn văn bản tiếng Việt không dấu như sau:
“Vi chung ta chua khao sat nhung nguyen tac go dau tieng Viet, nen chung ta thu go mot doan tieng Viet khong dau De go chu hoa, ban hay giu Shift va go ky tu ban muon, vi du, Shift+a =
A, NEU MUON VIET HOA LIEN TUC, BAN HAY GO NUT CAPSLOCK DE BAT CHE
DO GO CHU HOA, muon ket thuc che do chu hoa, ban lai go Capslock mot lan nua
De xuong dong, ban hay go phim Enter tren ban phim, do la dau hieu de chuong trinh biet ban muon ket thuc mot doan van De xoa ky tu go sai, ban hay dung phim Backspace nhu chung ta
da biet trong phan can ban
Cuoi cung, ban hay luu tap tin nay lai de chung ta se su dung trong thao tac tiep theo Chuc ban thanh cong voi van ban dau tien cua minh.”
3- Lưu tập tin:
Bạn hãy bấm vào biểu tượng nằm ở vị trí thứ ba trên
thanh Standard ñể mở hộp thoại SaveAs Ngoài
ra, chúng ta cũng có thể
sử dụng menu File Save (Ctrl+S)
Ở bước này, bạn phải
Trang 7Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
khai báo 2 thông số: vị trí lưu, tên tập tin Vị trí lưu ñược thể hiện trong ô Save In, mặc ñịnh là MyDocuments Trong trường hợp không phải như vậy,
bạn có thể bấm vào nút MyDocuments ở bên trái như
hướng dẫn
Tiếp theo, bạn hãy gõ tên tập tin vào ô File name, mặc
ñịnh Word sẽ lấy dòng ñầu tiên của văn bản ñể ñặt tên cho tài liệu mới, bạn hãy gõ vào tên tùy thích, ví dụ: “Tieng Viet khong dau” Cuối cùng nhớ bấm nút Save ñể lưu kểt quả bạn ñã làm ñược
Lưu ý rằng sau khi bạn lưu xong, tên tập tin của bạn ñã xuất hiện trên thanh tiêu ñề
ðây là lần lưu ñầu tiên nên bạn phải thao tác như vậy, nếu trong thời gian sử dụng tập tin này, bạn có nhu cầu bổ sung thêm nội dung hay xóa sửa nội dung, bạn chỉ việc bấm vào nút chương trình sẽ tự ñộng lưu vào ñúng tập tin của bạn mà không hỏi bất kỳ một thông tin nào nữa
ðể thử phần này, bạn hãy gõ thêm vào văn
bản của mình một dòng nữa như hình bên: “Bo
sung them noi dung, roi luu lai.” Sau ñó, bạn
bấm nút (Ctrl+S) ñể lưu lại thay ñổi vừa
thực hiện
4- Lưu có lựa chọn:
Trong quá trình sử dụng, bạn sẽ có nhu cầu lưu một tập tin với tên khác ñể không làm thay ñổi tập tin gốc Chẳng hạn, chúng ta muốn lưu thêm một tập tin có nội dung giống y tập tin Tieng Viet khong dau nhưng ñược ñặt tên là Van ban dau tien Sau ñó, những thay ñổi bạn thực hiện cho Van ban dau tien sẽ không ảnh hưởng gì ñến Tieng Viet khong dau
ðể làm ñược như vậy, bạn hãy vào menu File Save As, hộp thoại lưu xuất hiện, bạn hãy nhập vào ô File name tên: Van ban dau tien, và nhớ bấm Save ñể lưu
Tóm lại, nếu chỉ muốn lưu nội dung thôi thì ta bấm Save, còn nếu muốn tạo một bản sao của tập tin (có thể ñặt tên khác, lưu ở vị trí khác) thì bấm Save As
Trước khi kết thúc thao tác này bạn hãy gõ thêm vào cuối văn bản Van ban dau tien câu sau: “Dong nay chi van ban nay moi co, ben Tieng Viet khong dau se khong co.” và bấm Save Sau ñó, hãy bấm File Close ñể ñóng file Van ban
dau tien này lại
5- Mở tập tin ñã lưu:
Bạn có thể bấm vào nút hay vào menu File
Open (Ctrl+O) ñể thực hiện lệnh mở tập tin
Hãy chọn tập tin Tieng Viet khong dau và bấm
Open ñể mở tập tin này ra Sau ñó, bạn thực hiện lại
Trang 8lệnh Open một lần nữa ựể mở thêm tập tin Van ban dau
tien Nhớ lưu ý nội dung 2 tập tin có khác nhau ở câu
cuối
Muốn chuyển ựổi qua lại giữa 2 tập tin này, vào menu
Windows và chọn tên tập tin cần xem như hình bên
6- đóng chương trình:
để ựóng Word không sử dụng nữa, bạn hãy bấm vào
nút Close ở sát bên phải thanh tiêu ựề, hay dùng tổ hợp
phắm Alt+F4, hay vào menu File Exit ựều ựược Có
một số trường hợp, do bạn chưa lưu các thay ựổi nên khi
bạn thoát, Word sẽ ra một thông báo hỏi bạn có muốn lưu không, nếu muốn thì bấm Yes, không thì bấm No
Ngoài ra, bạn có thể thực hiện thao tác này bằng bàn phắm như sau: gõ tổ hợp Ctrl+Home ựể ựưa con trỏ về ựầu văn bản Sau ựó, gõ phắm mũi tên sang phải nhiều lần cho ựến khi con trỏ nằm giữa chữ ỘtaỢ Muốn chọn ký tự ỘaỢ, bạn giữ Shift, gõ mũi tên sang phải một lần sẽ ựược kết quả tương tự lúc nãy
Khi khối ựen ựang chọn ký tự ỘaỢ, bạn chỉ việc gõ chữ ỘoiỢ, nội dung sẽ ựược thay vào như yêu cầu Bấm nút ựể lưu nội dung vừa thay ựổi
2- Chọn từ:
Vắ dụ bạn muốn làm ựậm từ ỘShiftỢ trong ựoạn ựầu tiên, bạn có thể sử dụng cách vừa làm ựể chọn từ này, tuy nhiên chúng ta có cách làm khác Bạn hãy bấm ựúp chuột vào giữa từ ỘShiftỢ, thế là xong Ngoài ra, các bạn cũng có thể dùng phắm bằng
cách click con trỏ ở ựầu từ ỘShiftỢ, sau ựó giữ Shift và Ctrl
ựồng thời, gõ mũi tên qua phải Sau khi chọn ựúng, bạn hãy
bấm vào nút (Bold) trên công cụ ựịnh dạng ựể làm ựậm
chữ này Bấm vào nút (Italic) ựể làm nghiêng, và bấm
vào (Underline) ựể gạch dưới
3- Chọn dòng:
Vắ dụ ựể chọn 3 dòng cuối văn bản như minh họa, bạn ựể
con trỏ phắa trước dòng ựầu tiên sao cho con trỏ có dạng
Trang 9Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
mũi tên trắng như hình vẽ, sau ñó kéo rê xuống dòng thứ 3 ñể bôi ñen cả 3 dòng Sau ñó, bấm chọn vào tam giác màu ñen bên phải nút (Font Color) trên thanh ñịnh dạng, chọn màu xanh dương
ñể tô cho khối văn bản mới chọn
4- Chọn ñoạn:
Ví dụ bạn muốn in nghiêng, sao chép ñoạn văn
bản ñầu tiên ra thêm 1 ñoạn nữa tương tự ñặt ở cuối
văn bản, bạn cũng ñặt con trỏ ở ñầu ñoạn văn như
tình huống chọn dòng nhưng lần này bạn bấm ñúp
chuột, khi ñó chương trình sẽ chọn ñược ñoạn ñầu
tiên “Vi chung ta… Caplock mot lan nua” Bấm nút
ñể làm nghiêng ðể sao chép ñoạn này, bạn click
vào nút (Copy-Crtl+C) trên công cụ chuẩn Sau
ñó, ñể dán vào cuối văn bản, bạn gõ tổ hợp Ctrl+End ñể di chuyển về cuối văn bản, gõ Enter ñể xuống dòng, bấm nút (Paste-Ctrl+V) ñể dán nội dung vừa copy Hai lệnh Copy
và Paste vừa rồi bạn cũng có thể tìm thấy trên menu Edit Bạn có thể thực hiện tương tự ñể di chuyển dòng “Cuoi cung, …tiep theo.” bằng cách chọn dòng như minh họa rồi bấm nút (Cut-Ctrl+X), rồi xuống cuối văn bản bấm dán 5- Chọn hết văn bản:
Nếu bạn có nhu cầu chọn hết văn bản thì bạn dùng tổ hợp phím Ctrl+A Sau ñó, bấm vào nút (Justify) trên thanh ñịnh dạng ñể canh ñều hai bên, nếu bạn làm ñúng tất cả các thao tác thì kết quả cuối cùng như sau:
Vi chung toi chua khao sat nhung nguyen tac go dau tieng Viet, nen chung ta thu go mot doan tieng Viet khong dau De go chu hoa, ban hay giu Shift va go ky tu ban muon, vi du, Shift+a =
A, NEU MUON VIET HOA LIEN TUC, BAN HAY GO NUT CAPSLOCK DE BAT CHE DO
GO CHU HOA, muon ket thuc che do chu hoa, ban lai go Capslock mot lan nua
De xuong dong, ban hay go phim Enter tren ban phim, do la dau hieu de chuong trinh biet ban muon ket thuc mot doan van De xoa ky tu go sai, ban hay dung phim Backspace nhu chung ta da biet trong phan can ban
Chuc ban thanh cong voi van ban dau tien cua minh
Bo sung them noi dung, roi luu lai
Dong nay chi van ban nay moi co, ben Tieng Viet khong dau se khong co
Vi chung toi chua khao sat nhung nguyen tac go dau tieng Viet, nen chung ta thu go mot doan tieng Viet khong dau De go chu hoa, ban hay giu Shift va go ky tu ban muon, vi du, Shift+a =
A, NEU MUON VIET HOA LIEN TUC, BAN HAY GO NUT CAPSLOCK DE BAT CHE DO
GO CHU HOA, muon ket thuc che do chu hoa, ban lai go Capslock mot lan nua
Cuoi cung, ban hay luu tap tin nay lai de chung ta se su dung trong thao tac tiep theo Bạn hãy Save kết quả này lại rồi ñóng tập tin
Trang 10Bài 2 - Soạn Thảo Nội Dung
I) Các loại phông tiếng Việt thông dụng:
1- Font ABC: là loại font 1 byte, gồm các font như: VnTime, VnArial, VnHelve,… 2- Font VNI: là font 2 byte, gồm các font như: VNI-Times, VNI-Helve, VNI-Brush,… 3- Font Unicode: là loại font 1 byte, gồm các font như: Times New Roman, Arial, Verdana, Tahoma, Microsoft Sans Serif,…
II) Bộ gõ tiếng Việt thông dụng:
1- Vietkey: là phần mềm ñánh tiếng Việt trên Windows miễn phí Ngoài ra, còn có chức năng chuyển ñổi font từ VNI sang Unicode
2- Vietspell: là phần mềm ñánh tiếng Việt trên Windows ñồng thời có thêm các chức năng kiểm tra lỗi chính tả, chuyển ñổi font từ VNI sang Unicode, …
3- Unikey: là phần mềm ñánh tiếng Việt trên Windows, có kích thước nhỏ gọn, dễ sử dụng,
ñộ ổn ñịnh cao, …
III) Các kiểu gõ thông dụng:
1- Gõ kiểu VNI:
sắc huyền hỏi ngã nặng Dấu ^
(Â, Ô, Ê)
Dấu Ơ/Ư Dấu Ă
Dấu – (ð) 2- Gõ kiểu TELEX:
chương trình sẽ tạo biểu tượng tự ñộng trên thanh tác vụ
bên dưới desktop Hay khi mở máy, bạn có thể sẽ thấy
chương trình ñược mở sẵn (ở góc dưới bên phải màn hình),
nếu thấy biểu tượng thì máy của bạn ñang dùng
Vietkey, còn thấy biểu tượng thì máy của bạn ñang
dùng Unikey
1- Thiết ñặt chế ñộ tiếng Anh - tiếng Việt:
Nếu chương trình ñang ở chế ñộ thì bạn không thể
gõ tiếng Việt vì ñây là chế ñộ tiếng Anh, muốn ñưa về
Trang 11Gắáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
tiếng Việt bạn chỉ cần bấm chuột trái lên biểu tượng chương trình, khi ựó chương trình sẽ chuyển về chế ựộ gõ tiếng Việt
2- Thiết lập các tùy chọn khác:
Ở ựây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng Unikey Bạn chỉ việc bấm chuột phải lên biểu tượng và chọn kiểu gõ, bảng mã phù hợp Còn font chữ sẽ ựược chọn trong Word
Chọn Font Unicode (trong Word)
Gõ kiểu VNI (hay TELEX) đánh tiếng Việt cho Font Unicode
Bảng mã : UNICODE Chọn Font VNI (trong Word)
Gõ kiểu VNI (hay TELEX) đánh tiếng Việt cho Font VNI
Bảng mã : VNI Windows Chọn Font ABC (trong Word)
Gõ kiểu VNI (hay TELEX) đánh tiếng Việt cho Font ABC
Bảng mã : ABC hay TCVN3
V) Nhập văn bản:
1- Quy tắc nhập văn bản thô:
Ớ Nhập ựúng tiến trình xuất hiện của các chuỗi trong văn bản, khi ký tự chạm lề phải thì
nó tự ựộng nhảy xuống hàng mới
Ớ Hai từ liên tiếp cách nhau một khoảng trắng Dấu ngắt câu dắnh liền vào thành phần trước của câu, sau dấu ngắt cách ra một khoảng trắng
2- Nhập nội dung:
Vắ dụ, ở ựây chúng ta sẽ nhập văn bản sử dụng font Vni-Times, kiểu gõ VNI, bảng mã VNI (bảng mã do font chữ quyết ựịnh, còn kiểu gõ tùy thắch)
Sao anh khoâng veà chôi thoân Vó?
Nhìn naéng haụng cau, naéng môùi leân,
Vỏôụn ai mỏôùt quaù xanh nhỏ ngoỉc
Laù truùc che ngang maẻt chỏõ ựieàn
Bạn hãy tạo văn bản mới bằng cách bấm vào
nút trên thanh công cụ chuẩn Gõ Ctrl+A ựể chọn toàn bộ văn bản Click vào ô Font trên thanh ựịnh dạng, sau ựó kéo rê con trượt bên phải danh sách xuống phắa dưới ựể chọn phông Vni-Times
Trang 12Tiếp theo, để thiết đặt bộ gõ, bạn bấm phải chuột vào biểu tượng chọn “Gõ kiểu VNI”, tiếp theo bạn lại bấm chuột phải vào biểu tượng vừa rồi 1 lần nữa, chọn (bảng mã) Vni Windows
ðến đây, bạn cĩ thể bắt đầu nhập đoạn thơ vừa rồi vào theo nguyên tắc gõ Vni như sau:
Sao anh kho6ng ve62 cho7i tho6n Vi4?(Enter) Nhin na81ng hang2 cau, na81ng mo7i1 le6n,(Enter) Vu7o7n2 ai mu7o7t1 qua1 xanh nhu7 ngoc5(Enter) La1 truc1 che ngang ma85t chu74 d9ie6n2.(Enter 2 lần để tạo 1 dịng trống) Bấm FileSave để lưu, chọn vị trí lưu là MyDocuments, file name là DayThonViDa Bạn hãy nhập đoạn kế tiếp theo kiểu gõ TELEX, như sau: bấm phải vào biểu tượng Unikey , chọn “Gõ kiểu TELEX”
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay…
Thuyền ai đậu bến Sông Trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Gios theo loois gios, maay dduwowngf maay Dongf nuwowcs buoonf thiu, hoa bawps lay… Thuyeenf ai ddaauj beens Soong Trawng ddos, Cos chowr trawng veef kipj toois nay?
Như vậy, tùy thích bạn cĩ thể gõ kiểu VNI hay TELEX cũng được nhưng thiết đặt kiểu nào thì phải gõ theo nguyên tắc của kiểu ấy, kiểu VNI thì dễ nhớ nhưng kiểu TELEX thì gõ nhanh hơn do khơng dùng các phím số
Lưu ý: khi cần gõ chữ “a1”, nếu bạn đang dùng kiểu gõ VNI thì sẽ luơn biến thành “á”, do đĩ bạn phải gõ “a11” thì mới cĩ được kết quả mong muốn Tương tự nếu đang gõ TELEX, muốn
gõ chữ “as”, bạn phải gõ “ass”, muốn gõ chữ “well” bạn phải gõ “wwell” vì “w” trong TELEX
sẽ thành “ư”
3- Chế độ Overwrite và Insert:
a) Insert: là chế độ mà khi ta gõ ký tự từ bàn phím, ký tự này sẽ chèn vào tại vị trí con trỏ
và ký tự bên phải (nếu cĩ) sẽ bị đẩy sang bên phải
b) Overwrite: là chế độ mà khi ta gõ ký tự từ bàn phím, ký tự được gõ vào sẽ đè lên ký tự
cũ (nếu cĩ) và ký tự cũ sẽ bị mất đi
Muốn thay đổi giữa 2 chế độ này ta cĩ thể bấm vào phím Insert trên bàn phím, thường ít khi
ta dùng chế độ Overwrite, nhưng chúng ta nên biết để cĩ thể chỉnh lại khi xảy ra hiện tượng này
VI) Tìm kiếm - thay thế nội dung tự động:
Chức năng này đặc biệt hữu dụng đối với các văn bản dài, ví dụ luận văn, tiểu thuyết… 1- Tìm kiếm:
Ví dụ bạn cĩ nhu cầu cần tìm xem trong văn bản vừa gõ cĩ từ “giĩ” hay khơng, nếu cĩ thì nằm ở vị trí nào
• Click con trỏ về đầu văn bản (hay Ctrl+Home)
• Vào EditFind (hay Ctrl+F)
Trang 13Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
• Gõ từ “gió” vào ô Find what, dấu có thể sai như hình minh họa (do windows chỉ hiển thị ñúng font Unicode trong khi ta ñang dùng bảng mã VNI)
• Bấm Find next ñể tìm kiếm, Word sẽ ñánh dấu vị trí của từ “gió” cho bạn, bấm Find next lần nữa ñể tìm từ tiếp theo
Sau ñó, bạn hãy ñưa con trỏ quay về ñầu văn bản, lại kích hoạt chức năng tìm kiếm, lần này
bạn bấm vào nút More ngay trước nút Find next ñể truy cập các tính năng nâng cao
o Match case: phân biệt chữ hoa-chữ thường, khi bạn chọn chức năng này, chương trình chỉ tìm cho bạn chữ “gió” thứ hai, còn muốn tìm ñược chữ “Gió” thứ nhất bạn phải gõ từ khóa là “Gió”
o Find whole words only: chỉ tìm từ hoàn chỉnh, giả sử ngoài từ “gió”, trong văn bản của bạn còn có từ “gióng”, khi ñó chương trình sẽ không báo từ “gióng” trong danh sách kết quả nếu bạn có chọn tính năng này, còn bình thường khi chúng ta chưa sử dụng tính năng này, chương trình sẽ báo luôn từ “gióng” vì nó cũng có chứa từ “gió”
o Use wildcards: sử dụng ký tự thay thế, khi ñó chương trình cho phép bạn sử dụng dấu “?” thay cho 1 ký tự bất kỳ, và dấu “*” thay cho một chuỗi ký tự bất kỳ (tương tự windows) Ví dụ, bạn có thể dùng từ khóa “a?h” ñể tìm từ “anh”,
“xanh”, hay dùng từ khóa “D*g” ñể tìm từ “Dòng”
2- Thay thế:
• Về ñầu văn bản, vào EditReplace (hay Ctrl+H)
• Chỉ chọn Find Whole Words Only, gõ từ “ai” và “em” vào 2 ô
tương ứng như hình minh họa rồi bấm Replace, khi ñó chương trình sẽ thay từ “Vườn ai” thành “Vườn em” Bấm Replace một lần nữa, “Thuyền ai” sẽ thay bằng “Thuyền em” Trong trường hợp văn bản dài và có nhiều từ cần thay, bạn bấm Replace All ñể thay tất cả cùng một lúc
VII) Di chuyển trong văn bản:
Trong quá trình soạn thảo, bạn luôn có nhu cầu di chuyển nhanh ñến vị trí cần thao tác Cách ñơn giản nhất là dùng con trỏ chuột click vào vị trí mong muốn, ở ñây chúng tôi giới thiệu thêm với các bạn những phím hỗ trợ cho các bạn thích di chuyển bằng bàn phím
- Enter: kết thúc một ñoạn văn, xuống dòng
- Backspace (Delete): xóa ký tự bên trái (phải) con trỏ; Ctrl+Z : bỏ thao tác vừa làm sai
- Ctrl+Home (Ctrl+End): về ñầu (cuối) văn bản
- Home (End): về ñầu (cuối) dòng hiện hành (dòng ñang chứa con trỏ nhấp nháy)
- (): sang trái (phải) một ký tự
- Ctrl+(): sang trái (phải) một từ
- Ctrl+Backspace (Delete): xóa lùi (tới) một từ
- PageUp, PageDown: cuộn lên (xuống) một trang màn hình
Trang 14Bài 3 - ðịnh Dạng Ký Tự,
ðoạn Văn
I) ðịnh dạng ký tự:
Thật ra, trong bài 2 các bạn đã làm quen với các thao tác định dạng ký tự rồi nên ở đây chúng
ta chỉ hệ thống lại mà thơi Dưới đây là hình dáng thanh định dạng Formatting:
1- Nhập nội dung hồn chỉnh:
ðể thực hành phần này, chúng ta lại sử dụng bài thơ của phần trước Nếu chưa mở, bạn hãy
mở lại tập tin DayThonVi Da mà chúng ta đã lưu trong thư mục MyDocuments
ðể tạo bài thơ hồn chỉnh, bạn phải nhập thêm một số nội dung như sau
Trước hết, hãy thay lại từ “Vườn ai” và “Thuyền ai” cho đúng với nguyên tác, bạn cĩ thể tự
gõ hay dùng lệnh Replace đã học
Cho con trỏ về cuối văn bản (Ctrl+End), gõ Enter 2 lần để tạo 1 dịng trống và gõ tiếp đoạn thứ 3:
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá, nhận không ra…
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
Hàn mạc tử (Lưu ý: bạn cũng gõ chữ thường như hướng dẫn, chúng ta sẽ định dạng sau)
ðể nhập tiêu đề bài thơ, bấm Ctrl+Home để đưa con trỏ về đầu văn bản, gõ Enter 2 lần để đưa bài thơ xuống 2 dịng, lại bấm Ctrl+Home để đưa con trỏ về đầu văn bản, nhập tiêu đề (chữ thường): ðây thơn vĩ dạ Lưu nội dung
Trang 15Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Tương tự, bạn hãy chọn dòng tên tác giả, ñịnh dạng viết hoa kiểu Title Case
Ngoài ra, ñể ñịnh dạng nhanh, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Shift+F3 ñể xoay vòng quanh các kiểu viết hoa khác nhau
3- ðổi font:
Chọn dòng tiêu ñề, click trỏ vào ô font Vni-Times, kéo
con trượt bên phải danh sách font xuống khu vực các font
Vni, chọn font mới là Vni-Ariston
Tương tự, ñổi dòng tên tác giả sang font Vni-Broad Nếu bạn làm ñúng sẽ có kết quả như hình minh họa Trong trường hợp, máy của bạn không có 1 font cụ thể nào ñó, bạn có thể tự chọn một font khác ñể thay thế
4- ðổi Size:
Bấm Ctrl+A ñể chọn hết văn bản, lưu ý lúc này ô Font chữ sẽ ñể trống do bạn ñang chọn vùng văn bản có nhiều font chữ khác nhau Kế bên ô font chữ là ô Font Size, bạn hãy bấm vào tam giác màu ñen của ô này ñể chọn size 16 cho toàn bộ văn bản
Ví dụ bạn muốn áp dụng size 19 cho tên tác giả, size này không
có trong danh sách kiệt kê sẵn, vì vậy bạn hãy chọn tên tác giả, gõ vào ô size số 19 và bấm Enter ñể áp dụng
Ngoài ra chúng ta cũng có phím tắt ñể áp dụng size chữ là Ctrl+[ ñể giảm size (hay Ctrl+] ñể tăng size) Hai nút (ñóng mở ngoặc vuông) này nằm gần phím Enter Chọn dòng tiêu ñề, và gõ Ctrl+], bạn thấy mỗi lần chữ tăng một size, bạn hãy tăng size chữ ñến 30
Ngoài ra, phím tắt này còn hữu ích khi bạn muốn thay ñổi cùng lúc nhiều khối chữ có size khác nhau Ví dụ, bạn muốn giảm toàn bộ bài thơ này xuống 2 size, nghĩa là tiêu ñề còn 28, các khổ thơ còn 14 và tên tác giả còn 17 Hãy bấm Ctrl+A ñể chọn hết, bấm Ctrl+[ 2 lần
5- Bold, Italic, Underline:
ðể quan sát ñoạn thơ ñược dễ dàng, bạn hãy bấm vào ô
Zoom nằm cuối thanh Standard, chọn ñộ phóng ñại bằng
75%
ðặt con trỏ ở lề bên trái, kéo chọn cả 3 khổ thơ, bấm nút
ñể in ñậm, bấm ñể in nghiêng Sau ñó, chọn tên tác
Trang 167- ðịnh dạng bằng hộp thoại:
Tất cả những thao tác bạn vừa làm đều cĩ trong hộp
thoại định dạng font ðể mở hộp thoại này, bạn hãy chọn
đoạn thơ bạn cần thay đổi font, vào menu FormatFont,
ở đây cĩ đủ các thơng số bạn cần: Font, Font Style (đậm,
nghiêng,…), Size (cỡ), Font Color (màu chữ), Underline
Style (kiểu đường gạch dưới), Underline Color (màu
đường gạch dưới), Effects (hiệu ứng đặc biệt) Hãy chọn
dạng hiệu ứng bạn muốn thử và kết quả xem thử sẽ hiện
trong ơ Preview Ở đây cĩ 2 hiệu ứng thơng dụng là:
Superscript: chỉ số trên (x2) và Subscript: chỉ số dưới
Vào menu FilePageSetup, chọn thẻ
Paper, trong ơ PaperSize, chọn giấy A4
Chọn lại thẻ Margins và gõ các thơng
số như hình minh họa để thiết đặt các lề
trang Bấm Ctrl+A để chọn hết văn bản,
chọn font Vni-Times 12, nhập đoạn văn
bản sau vào tài liệu mới tạo:
Một số thủ thuật với Microsoft Word
Microsoft đã rất cố gắng nhằm hoàn thiện và bổ sung thêm nhiều tính năng mới tiện dụng hơn cho bộ phần mềm Microsoft Office Nhưng phần lớn “sức mạnh tiềm ẩn” của MS Office - những lựa chọn ẩn, những tính năng chưa hề được biết đến hay những shortcuts - đều gần như không được biết đến hay không được sử dụng
Vẽ một đường thẳng
Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch ngang (-) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đơn
Bạn gõ liên tiếp 3 dấu gạch dưới (_) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đậm
Bạn gõ liên tiếp 3 dấu bằng (=) rồi ấn Enter bạn sẽ có một đường kẻ đôi
Chèn các phím mũi tên
Bạn gõ liên tiếp 2 dấu bằng (=) và dấu > sẽ có
Trang 17Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Bạn gõ dấu < và liên tiếp 2 dấu bằng (=) sẽ có
Bạn gõ dấu < , dấu bằng (=) và dấu > sẽ có
Canh lề đoạn văn bản
Ctrl – L : canh lề trái (Left)
Ctrl – E : canh giữa (Center)
Ctrl – R : canh lề phải (Right)
Ctrl – J : canh đều hai biên (Justify)
Sao chép, cắt, dán
Ctrl – C : sao chép (Copy)
Ctrl – X : cắt (Cut)
Ctrl – V : dán (Paste)
Sau đĩ hãy lưu tập tin này vào ổ (D:) với tên baitap01
III) ðịnh dạng đoạn và các thao tác hồn chỉnh văn bản:
ðoạn văn bản (Paragraph) là phần văn bản nằm giữa 2 thao tác nhấn phím Enter
• Chọn đoạn thứ hai “Microsoft đã…sử dụng”, và chỉnh in nghiêng
• Chọn đoạn ba “Vẽ một đường thẳng” và chỉnh in đậm
• Sau đĩ, bạn cĩ thể sao chép định dạng này sang các tiêu đề phụ cịn lại như sau:
o ðặt con trỏ giữa dịng chữ mới làm đậm như hình bên, bấm vào biểu tượng FormatPainter để lấy mẫu
o Sau đĩ, dùng chổi này quét qua dịng “Chèn các phím mũi tên”, dịng chữ này sẽ đậm lên
o Tương tự bạn cũng áp dụng cho các dịng “Canh lề…”, “Sao chép…”, muốn áp dụng nhiều lần liên tục, bạn hãy bấm đúp vào cây chổi khi con trỏ đang ở vị trí lấy mẫu Sau đĩ, nếu khơng muốn sử dụng nữa bạn bấm phím Esc
1- Canh lề đoạn văn:
Bấm Ctrl+A để chọn hết, bấm vào nút Justify để thiết đặt chế độ canh hai bên, ngồi ra cụm này cịn cĩ các chế độ: canh trái Left , canh giữa Center , canh phải Right Ngồi ra, bạn cũng cĩ thể
vào menu Format
Paragraph, vào ơ
Alignment
Trang 182- Khoảng cách lề ñoạn:(Indentation)
Cũng trong hộp thoại Paragraph, vào phần Indentation, ô Left (Right) quyết ñịnh khoảng cách từ lề trái (phải) của ñoạn văn ra khung chứa chữ, bạn hãy gõ vào hai ô này số
0.5cm Bạn sẽ thấy lề ñoạn văn thụt vào bên trong, ñồng thời, các tay nắm
ñiều khiển trên thanh thước cũng lùi vào theo Vì vậy, bạn cũng có thể dùng
trỏ kéo trực tiếp trên thanh thước ñể chỉnh lề ñoạn văn
Lưu ý: muốn chỉnh cho một ñoạn bạn chỉ việc ñặt con trỏ nhập văn bản
trong ñoạn ấy, còn muốn chỉnh cho nhiều ñoạn, bạn phải bôi ñen các ñoạn ấy
Ngoài ra, phần này còn ô Special quyết ñịnh khoảng thụt ñầu dòng, có
2 dạng FirstLine (dòng ñầu thụt vào bên phải), Hanging (dòng ñầu lùi về bên trái) Bạn có thể áp dụng cho ñoạn thứ 2 trong ví dụ hiệu ứng FirstLine (0.5cm) ñể ñạt kết quả như hình vẽ
3- Khoảng cách ñoạn, dòng:
Bấm Ctrl+A ñể chọn hết các ñoạn, sau ñó bạn lại vào hộp thoại Paragraph, lần này bạn sẽ sử dụng ô Spacing ñể thay ñổi khoảng cách giữa các ñoạn, hãy gõ vào ô Before số 6 ñể thiết ñặt
khoảng cách giữa mỗi ñoạn
với ñoạn liền trước nó là 6
point (ñơn vị ñể ño size chữ)
Ngoài ra, phần này còn có
ô After ñể thiết ñặt khoảng cách của một ñoạn với ñoạn liền sau nó
Trong phần này còn có ô LineSpacing ñể thiết ñặt khoảng cách các dòng trong cùng một ñoạn, bạn hãy chọn ñoạn thứ hai, vào lại hộp Paragraph, gõ vào ô At con số 1.1 ñể thiết ñặt khoảng cách giữa các dòng của ñoạn hai là 1.1 (bình thường là 1)
4- Chèn biểu tượng:
ðể chèn biểu tượng chiếc máy tính vào ñầu ñoạn hai như minh họa, bạn ñưa con trỏ về ñầu ñoạn hai, vào menu InsertSymbol, trong hộp thoại xuất hiện, vào ô Font, chọn font Wingdings, hãy tìm chọn chiếc máy tính và bấm Insert
ñể chèn biểu tượng này vào văn bản Sau ñó nhớ bỏ ñịnh dạng nghiêng ñể chiếc máy tính ñứng thẳng lên bình thường 5- Sử dụng Word Art:
Chọn dòng ñầu tiên, vào menu InsertPictureWordArt, trong cửa sổ WordArt Gallery xuất hiện, chọn dạng thứ tư, OK Trong cửa sổ Edit
WordArt, chọn Font Vni-Helve, OK Ngoài cách này, bạn
cũng có thể chọn tìm biểu tượng trên thanh Drawing ñể
chèn Word Art Sau ñó, ñể chỉnh sửa nội dung WordArt, bạn
cứ nhấn ñúp vào Word Art và gõ lại, lưu ý khi Word Art hiển thị không ñúng dấu, bạn chỉ việc chọn lại font phù hợp mà không cần gõ lại nội dung
Trang 19Gắáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Bài 4 - Trang Trắ Cột Báo
I) đánh dấu ựầu dòng - số thứ tự:
Ở bước này, bạn có thể chọn hết những ựoạn cần làm ựể áp dụng một lần hay có thể áp dụng cho một ựoạn mẫu, sau ựó chúng ta dùng FormatPainter ựể sao chép ựịnh dạng
1- đánh dấu ựầu dòng bằng Bullet hay Number:
Bước này, bạn sẽ ựặt một biểu tượng bàn tay trước mỗi ựoạn, thực
hiện như sau:
Chọn 3 ựoạn như hình vẽ bằng cách kéo rê ở lề bên trái ựoạn, bấm vào nút Bullets trên thanh ựịnh dạng ựể áp dụng dấu ựầu dòng Nếu máy bạn vẫn ở chế ựộ mặc ựịnh thì dấu ựầu dòng sẽ giống vắ dụ Tuy nhiên, chúng ta lại ựang cần một biểu tượng bàn tay, nên chúng ta sẽ không sử dụng dấu mặc ựịnh
Vào menu FormatBullets and Numbering, trong hộp thoại xuất hiện có rất nhiều dấu khác nhau nhưng vẫn không có dấu chúng ta cần, vì vậy bạn phải bấm vào nút Customize ựể thiết ựặt tùy ý Trong cửa sổ xuất
hiện, hãy bấm chọn nút Character, khi ựó cửa sổ Symbol sẽ xuất
hiện (phần này bạn ựã biết), bạn cũng chọn font Windings, và
chọn vào biểu tượng bạn ựang tìm , sẽ ựược kết quả như hình
Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn cách dời dấu ựầu về phắa bên trái ựể các ựoạn này không cách quá xa lề Lưu ý bạn vẫn ựang chọn 3 ựoạn Nếu bạn kéo nút số 1 trên thanh thước, biểu tượng bàn tay sẽ di chuyển theo, nút
số 2 quyết ựịnh vị trắ của dòng ựầu tiên của mỗi ựoạn theo sau Bullets, nút số 3 lại quyết ựịnh vị trắ của tất cả các dòng còn lại trong ựoạn trừ dòng ựầu tiên Tuy nhiên
trong trường hợp này, bạn sẽ không thấy nút số 3 có tác dụng vì
cả 3 ựoạn ở ựây mỗi ựoạn chỉ có một dòng Theo hình vẽ, bạn hãy kéo các nút này về vị trắ phù hợp Nhớ kéo nút 3 về trùng với nút
2 là chế ựộ thông dụng
để áp dụng tương tự cho các ựoạn khác, bạn bấm con trỏ vào một vị trắ bất kỳ trong các ựoạn vừa làm ựể xác ựịnh vị trắ lấy mẫu Bấm ựúp vào công cụ FormatPainter , sau ựó ựến ựầu dòng cần áp dụng Bullets sao cho con trỏ hiện hình chiếc chổi như hình vẽ, bạn click chuột ựể áp dụng, cây chổi vẫn còn tác dụng và bạn có thể bấm tiếp tục ựể áp dụng cho tất cả các ựoạn còn lại bên dưới trừ những ựoạn
ựã in ựậm Khi không muốn sử dụng cây chổi bạn chỉ việc bấm Esc
2- Số thứ tự:
Click con trỏ trước dòng ỘVẽ một ựường thẳngỢ, bấm nút Numbering
Trang 20ñể áp dụng số thứ tự như hình minh họa Ví dụ bạn không muốn số thứ
tự có dạng là “1.” mà lại muốn ñổi thành “1-” thì vào menu FormatBullets and Numbering, bấm Customer, sửa dấu chấm thành dấu gạch ngang như hình, lưu ý không ñược xóa số 1 tô màu xám Sau ñó, theo cách làm tương tự phần trên, bạn kéo các tay nắm về bên trái ñể dời
ñến vị trí như hình minh họa
Tiếp theo lại dùng chổi ñịnh dạng ñể sao chép ñịnh dạng này sang các ñoạn in ñậm còn lại ñể ñánh số từ 24 Lưu ý dán ñịnh dạng ñoạn, bạn chỉ bấm cây chổi ở ñầu ñoạn chứ không quét hết qua ñoạn như sao chép ñịnh dạng ký tự Nếu thực hiện ñúng, bạn sẽ ñạt kết quả như hình bên
II) Chia cột báo:
Nếu chia thành công, bạn sẽ ñạt kết quả như
hình bên, thao tác này mặc dù ñơn giản nhưng
lại rất dễ sai, bạn phải thao tác chính xác
Nguyên tắc là bạn không ñược chia ñến dòng
cuối của văn bản, nghĩa là sau ñoạn ñược chia
phải còn một ñoạn khác hay ít ra là có một
dòng trống và chế ñộ hiển thị văn bản là Print
Layout( vào menu View ñể chọn) Nếu văn bản có ñịnh dạng DropCap thì phải thực hiện việc chia cột báo trước ñịnh dạng này
Bạn hãy bấm Ctrl+End ñể về cuối văn bản, sau ñó gõ Enter, chương trình sẽ tự ñộng thêm một biểu tượng bàn tay giống phần trên, bạn gõ Enter một lần nữa ñể làm mất biểu tượng này ñi
(hay bạn cũng có thể bấm xóa lùi ñể xóa biểu tượng này)
ðể chọn phần văn bản cần chia cột, bạn kéo rê con trỏ bên trái các ñoạn từ dòng “Ctrl+V…” lên ñến dòng “1- Vẽ một ñường thẳng”, lưu ý không ñược chọn 2 dòng trống ở
cuối văn bản bạn mới tạo ra, bạn có thể chọn theo chiều xuôi từ trên
xuống cũng ñược
Vào menu FormatColumn, chọn kiểu Two ñể chia hai cột bằng
nhau, trong ô Spacing, nhập 1 ñể ñịnh khoảng cách giữa 2 cột là 1cm,
chọn vào ô Line Between ñể vẽ một ñoạn thẳng giữa 2 cột, OK
III) Kẻ khung - Tô màu nền:
Phần này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo khung viền
và tô màu nền cho ñoạn 2 trong văn bản như hình
minh họa
1- ðịnh dạng khung - nền:
Chọn ñoạn 2, vào menu FormatBorders and
Trang 21Gíáo trình Tin học A Soạn thảo văn bản
Shading, chọn thẻ Borders, bên trái chọn dạng Box, trong ô Style, kéo
xuống gần cuối danh sách chọn dạng ñường như hình minh họa, bạn có thể
chọn một màu tùy ý trong ô Color
Chọn tiếp sang thẻ Shading, lựa chọn màu nền, OK Bạn sẽ ñạt ñược yêu
cầu
2- Kẻ khung tự do:
Trong thực tế, nhiều ñề thi sẽ yêu cầu bạn tạo các khung viền
tự do, ví dụ dạng hình chữ nhật bo tròn góc như hình bên, khi ñó bạn không thể ñịnh dạng mà phải vẽ mới có
Trước khi vẽ, bạn phải ñảm bảo ñã tắt chế tạo khung vẽ tự ñộng của Word bằng cách: vào menu Tools Options
General: tắt tùy chọn Automatically create drawing canvas
Lên thanh Drawing, chọn AutoShapes BasicShape hình
chữ nhật bo tròn
Sau khi vẽ, kéo nút màu vàng sang bên trái ñể
giảm ñộ bo tròn ở góc như hình minh họa Công
việc tiếp theo là bạn phải tạo ñường kẻ ñôi và làm cho khung này trong suốt ñể ñọc ñược chữ
Bấm chuột phải vào hình mới vẽ, chọn FormatAutoShape, trong ô Fill Color, chọn No Fill Trong ô Line Style, chọn dạng ñường kẻ ñôi Trong
ô Line Weight, nhập vào số 5, OK Bạn sẽ ñạt ñược yêu cầu như ñề bài
3- Chèn hình:
ðặt con trỏ ở cuối văn bản, vào menu Insert Picture
ClipArt, một cửa sổ bên phải xuất hiện, bấm Search ñể tìm
hình Trong các kết quả xuất hiện, chọn hình máy tính như minh
họa, bạn chỉ cần click vào hình, hình sẽ ñược chèn vào tài liệu
ðể có thể ñặt hình này vào giữa hai cột báo, bấm phải vào hình,
chọn FormatPicture, chọn thẻ LayOut, chọn chế ñộ thứ hai Square (chữ bao quanh hình theo hình chữ nhật), OK
Ở ñây còn có 4 chế ñộ khác, tùy tình huống bạn sẽ cần những thiết ñặt này: InLineWithText (cùng hàng với chữ: chế ñộ mặc ñịnh), Tight (chữ bao quanh hình nhưng không theo hình chữ
nhật mà tùy vào hình dáng bao xung quanh hình ví dụ hình tròn, hình ngôi sao), BehindText (chữ nằm phía sau hình: làm hình lót nền), InFrontOfText ( chữ nằm trên hình)
Quay lại thao tác chúng ta ñang tiến hành, bạn nắm góc của hình ñể thu nhỏ kích thước hình như mong muốn Sau ñó, nắm giữa hình ñể di chuyển hình vào giữa hai cột như minh họa
Tiếp theo, bạn bấm phải vào giữa hình, chọn FormatPicture, chọn