Trường Công Nghệ Bách Khoa _ Giáo trình Microsoft Word 2007 Thanh trạng thái: là nơi chứa các thông số trạng thái của văn bản như sau: vx Pagel : chỉ ra rằng người sử dụng đang làm việc
Trang 1RUGNG CONG NGHE BACH KHOA
Trang 2Trường Công Nghệ Bach Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
CHUONG I: CAN BAN VE MICROSOFT WORD
I SOLUGC CAC DIEM MOI CUA WORD 2007
Trong Word 2007, bạn sẽ không còn thấy các menu lệnh như phiên bản trước mà thay vào đó là hệ thống “ribbon” với 3 thành phần chính: thẻ (Tab), nhóm (Group) và các nút lệnh (Command button) Các nút lệnh có liên quan đến nhau được gom vào một nhóm, ví dụ như các nút chọn font, cỡ chữ, in đậm, nghiêng, gạch chân được gom vào nhóm Font Nhiều nhóm có chung một tác vụ lại
được gom vào trong một thẻ
1 Các kiểu tài liệu Word
Blank Document : khởi động với một tài liệu trống lúc bạn muon tao mot tai
liệu được in theo cách thức cổ điển
Web Page : sử dụng một tài liệu web lúc bạn muốn hiển thị nội dung tài
liệu trên internet hoặc intranet trong bộ trình duyệt web
Templates : sử dụng bảng mẫu lúc bạn muốn sử dụng lại text, các thanh
công cụ, macro, các phím tắt, các style và các muc Auto Text
E-Mail Messages : các thông báo thư điện tử
2 Tu dong hoá trong các tác vụ
AutoCorrect : tự động dò tìm và chỉnh sửa tư viết sai, các cách viết hoa
không đúng và các lỗi chính tả thông thường
AutoFormat : tự động định dạng các nội dung của tài liệu khi bạn nhập
AutoComplete : giúp bạn chèn toàn bộ các hạng mục như ngày tháng và Auto
Text lúc bạn nhập một số ký tự định dạng
AutoSummarize : tự động khái quát hoá các từ khoá chính trong một tài liệu
Click and Type : thao tác nhấp và gõ nhập giúp nhanh chóng chèn text, các
‘ hình đồ họa, các table, hoặc các mục khác vào trong một vùng
trống của một tài liệu
3 Thu thập và gán vao Office Clipboard
Sử dụng Office Clipboard để thu thập các đối tượng từ tất cả các chương trình của bạn, bạn có thể lưu trữ tối đa 24 đối tượng trong Office Clipboard
4 Spelling, Grammar, Thesaurus va Replace
Kiểm tra chích tả và ngữ pháp, tìm các từ đồng nghĩa, phản nghĩa khi bạn
gõ nhập Tìm kiếm và thay thế các dạng của một từ
Trang 3Trudng Công Nghệ Bách Khoa | Gido trinh Microsoft Word 2007
5 Các điểm mới về công cụ table (bảng)
a Công cụ Draw:
Công cụ Draw để tạo và tùy người sử dụng các table theo cách thức giống
như bạn sử dụng một cây bút Chỉ cần nhấp và kéo lê để vẽ các đường biên của table vì một số thành phần ô theo bất cứ chiều cao và chiều rộng nào mà
bạn muốn
b Công cụ Eraser
' Công cụ Eraser dùng để xoá bỏ bất cứ ô, hàng, hoặc thành phần cột hoặc
khối thành phần mà chúng ta liên kết
c._ Các table được kết tổ (Nested Tables)
Trong Word 2003, bạn có thể tạo các table nằm bên trong table khác
-Nhấp và kéo lê để vẽ một table được kết tổ y như bạn thực hiện với bất cứ
Kích thước tối đa của file 32 megabytes (MB)
Chiểu đài tên của bookmak 40 ký tự
Số bookmarks cho mỗi tài liệu | 16,379
Chiều dài tên của Auto Text 32 ký tự
Số AutoText được phép khai 32,000
báo
Chiều dài tên của Style 255 ký tự
Số Style được phép khai báo 10,000
Số cột, dòng tối đa của một 63
Số fonts chữ cho mỗi tài liệu 32,767
Khoảng cách tối đa giữ các ký | 1,584 point
Trang 4
Trường Công Nghệ Bách Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
Khoảng cách văn bản có thể 1,584 point
nhô lên hoặc thụt xuống
Bảngmàu - 256 màu
II CAI DAT, KHOI DONG VA MAN HINH WORD 2007
Cai dat:
Để có thể sử dụng Word 2007, máy tính của bạn cần phải có các cấu hình sau:
Bộ xử lý : Pentium 500MHZ hoặc cao hơn
Bộ nhớ RAM phải từ 64MB (hoặc 128MB)
Đĩa cứng phải trống trên 500MB và có cài đặt san Windows XP Servic Pack
chiếm khoắng 621MB trên đĩa, riêng phần Word chiếm khoảng 200MB
Nếu có nhu câu hiển thị văn bản tiếng việt, cần cài đặt thêm bộ font chữ
Việt Với Word 2007 nên dùng bộ Vietkey hay Unikey vì các bộ VNI hay
VietWare thường không ổn định
Để cài đặt word 2007 ta thực hiện theo trình tự sau đây :
Bước I1: — Khởi động máy tính
Bước 2 : Vào lệnh Start > Settings > Control Panel - Add/Remove
Program
Bước 3 : Click vào trang Install/Uninstall và click vao nut Install
c› Xuất hiện hộp thoại theo yêu cầu cho dia mém hodc dia CD-ROM vao 6
đĩa
Bước 4: ta có thể đưa đĩa CD vào ổ đĩa và bấm vào nút WEXT
Bước Š : bấm vao nut FINISH
> Khi ấy xuất hiện màn hình cài đặt sẽ xuất hiện và có các hướng dẫn chỉ tiết trên màn hình Thường ta nhấn
Enter để bắt đâu cài đặt và thực hiện theo hướng dẫn trên màn hình cho đến khi hoàn tất
Trang 5Trường Công Nghệ Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
2 Khởi động Word2007 _ ‘
Cách |: Khéi déng tiv menu.Start cha Windows:
1 Click vào nút Start
2 Chỉ đến Programs
3 Click vào nút Microsoft Office -> MicrosoftWord 2007,
Cách 2 : Khởi động bằng cách gõ lệnh từ cửa sổ Run:
1 Click nút Start, click vào mục Run thì xuất hiện cửa sổ
, 2 Tại mục Open: gõ Winword.exe
3 Click vao ntit OK
3 Man hinh Word 2007 ‘
chưa đặt tên thì hiện chữ ”Document”
Các thẻ : là nơi chứa các nhóm lệnh
Các nhóm lệnh : là nơi chứa các nút lệnh ( Command Button ) mà sau này ta
sẽ thao tác trên màn hình soạn thảo
Cây thước ~ Ruler : là nơi chỉ cho người sử dụng biết lễ trái, lễ phải, dòng đầu tiên và các vị trí dừng của phím Tab
Thanh cuộn ngang - Horizontal scroll bar : dùng để xem các phần bị khuất
của văn bản theo chiều ngang
Thanh cuộn doc - Vertical scroll bar : dùng để xem các phần bị khuất của văn
bản theo chiều dọc
; "want phawoud \ Anh ban Vb ayn mud dae ha JG
4
Trang 6
Trường Công Nghệ Bách Khoa _ Giáo trình Microsoft Word 2007
Thanh trạng thái: là nơi chứa các thông số trạng thái của văn bản như sau:
vx Pagel : chỉ ra rằng người sử dụng đang làm việc ở trang 1 cla
_ tài liệu
vx §ecl : chỉ ra rằng người sử dụng đang làm việc với phân đoạn
1 của tài liệu
v 1/1 : chỉ ra rằng người sử dụng đang ở trang 1 trên tổng số
trang là 1 của tài liệu
Atl’? : con tré đang ở vị trí thứ 1” của trang văn bản
Lnl1 — : con trổ đang ở dòng thứ nhất của trang văn bản
Coll : con trổ đang ở cột 1 của dòng hiện hành của trang văn
Dùng để soạn thảo văn bản đơn giản thông thường vì các dạng văn bản
như cột báo chí, tiêu để trang in, chú thích hoặc có hình ảnh minh hoạ sẽ
không hiện đúng vi trí của nó trên màn hình va trang in: nhưng ở màn hình |
này tốc độ xử lý nhanh, nên thích hợp cho hầu hết các tác vụ hiệu chỉnh văn
bản Để chuyển sang màn hình Draft ta dùng thể : View - Draft
Xb Màn hình Print Layout
Màn hình này hiển thị tài liệu một cách chính xác như khi in nó ra giấy
Nhưng chế độ này đòi hỏi nhiều bộ nhớ hơn nên tốc độ xử lý chậm hơn màn
hình Normal nhưng rất tiện lợi cho việc trình bày vẫn bản Để chuyển sang
màn hình Print Layout ta ding thé : View - Print Layout
c Man hinh Outline
Màn hình này thường dùng để tạo các văn bản phác thảo và khảo sát cấu
trúc của một tài liệu Trong màn hình này, bạn có thể chọn để xem các tiêu
để của tài liệu, còn tất cả văn bản phụ đều bị che dấu đi Bạn có thể nhanh
chóng thăng cấp, giáng cấp hay di chuyển các tiêu để tài liệu cùng với văn
bản phụ đến vị trí mới Để chuyển sang màn hình Outline ta ding thẻ : View
— Outline
d Man hình Full Sreen |
Màn hình Full Sreen cung cấp tối đa các thành phân màn hình để hiển thị
nội dung của một tài liệu Trong đó màn hình Full Sreen, thanh tiêu đề, thực
đơn lệnh, thanh công cụ, thanh trạng thái và các thành phân Word khác đều
Trang 7
= ương Võng Nghệ Bách Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
-được che dấu đi và tài liệu của bạn chiếm toàn bộ màn hình Để vào màn
hình Full Sreen ta ding thé : View — Sreen Dé tré vé man hinh binh thường
ta vào lệnh trên lần nữa hay nhấn nút Close Full Sreen ở góc dưới màn hình
€ Phéng to, thu nhỏ màn hình theo tỷ lê phần trăm
Vào thể :View — Zoom thì xuất hiện cửa sổ:
Chọn 200%, hoặc 75% để định tỷ lệ phóng to hoặc thu nhỏ theo yêu cầu
Tại mục Percent ta nhập tỷ lệ tuỳ thích từ 10% đến 500%,
Chọn Page width để thấy toàn bộ bể ngang (lề trái và phải) của trang
Chọn Text width để thấy toàn bộ bề ngang của văn bản
Chọn Whole Page để thấy toàn bộ trang, tính theo chiều đọc và chiều ngang
trên màn hình
Chọn mục Many Page để hiển thị cùng một lúc nhiều trang trên màn hình, Bấm vào nút biểu tượng màn hình, rồi kéo lê trên hộp danh sách để chọn số trang muốn xem,
> Sau khi chon mỘt trong các mục trên ta bấm vào nút OK thị hành lệnh
f Sudung Document Map
Document Map 1a một cửa sổ riêng biệt hiển thị các tiêu để của tài liệu
Bạn không được hiệu chỉnh trong Document Map, ban sử dụng nó để di
chuyển nhanh hơn trong (ài liêu Để bật/ tắt ta dùng thể : View - Document
Map Để sử dụng Document Map, nhấp tiêu để mong muốn, cửa sổ tài liệu
chính cuộn đến vị trí đó trong tài liệu
ø Tách màn hình soan thảo +ách màn hình soạn thảo
Word cho phép tách cửa sổ soạn thảo thành hai khung để bạn xem cùng
một lúc các phần khác nhau của một tài liệu Mỗi khung cuộn độc lập và có
các thanh cuộn riêng Để tách cửa sổ ta dùng thẻ :
Trang 8Trvting Cong Ngh@ Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
1 Windows - Split hoặc nhấn Cưl - Atl - § khi ấy Word sẽ hiển thị một đường
phân cách ngang
2 Chỉ chuột tại vị trí cần áp dụng rồi bấm chuột hoặc nhấn Enter
Lưu ý: Nếu muốn trở về màn hình ban đầu ta dùng thẻ : View - Remove
° Page (trang) : Bao gồm một hoặc nhiều đoạn văn bản, một trang
được phát sinh khi hết trang Nếu chưa hết trang mà muốn sang trang mới
ta dùng lệnh Insert - Break— Page break - OK
2 Dịch chuyển con trỏ trong màn hình soạn thảo
Cưi - 4 Lên trên 1 đoạn
Ctrl- « Xuống dưới 1 doan Home Về đầu dòng End Đến cuối dòng
Tab Vào 1 khoảng 0.5”
Trang 9
Trường Công Nghệ Bách Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
Enter pO | Xuống dòng
PgUp | Lên trên 1 trang màn hình
PgDn | Xuống 1 trang màn hình
` Ctrl - End Đến cuối tài liệu
Cul :| V8 dau tailion
Home
Alt - #4 Về đối tượng trước Alt - + Đến đối tượng sau Shift - Xuống dòng, không kết thúc đoạn
> Nếu đánh dấu khối một nhóm van bản bất kỳ thì ta đặt
con trỏ chuột vào ký tự đâu nhóm, nhấn giữ trái chuột
và kéo lê đến cuối
> Nếu muốn chọn nhanh một dòng, một đoạn văn bản hay toàn bộ văn bản thì ta sử dụng vùng lựa chọn (vùng
lựa chọn này nằm ở mé ngoài bên trái cửa sổ soạn thảo,
khi ấy con trỏ biến thành mũi tên):
Để chọn từng dòng thì ta di chuyển đến vùng lựa chọn và bấm I lần tại đầu dòng ấy Có thể kéo lê đến các đầu dòng khác nếu muốn chọn nhiều dòng
liên tục
Để chọn từng đoạn thì ta di chuyển đến vùng lựa chọn và đưa con trỏ đến
một dòng bất kỳ của đoạn văn rồi bấm đúp
Để chọn nhiều đoạn liên tục ở bên dươi thì sau khi bấm đúp ta vẫn giữ nút
chuột trong lần bấm thứ hai rồi kéo lê nó đến các đoạn khác
Để chọn toàn bộ văn bản thì ta di chuyển đến vùng lựa chon, nhan Ctrl va bấm chuột
> Nếu muốn chọn một câu tại vị trí con trổ thì ta nhấn và
giữ phím Ctrl rồi bấm chuột tại câu cần bấm
> Nếu muốn chọn khối theo khung chữ nhật thì nhấn Alt
và kéo tê chuột từ đầu nhóm
Trang 10
Trường Công Nghệ Bách Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
a a ee a
b Dùng bàn phím
> Nhấn phím F8 để vào chế độ chọn văn bản, khi ấy ta
thấy chữ EXT trên thanh trạng thái sáng lên và ta tiếp
tục như sau:
Nhấn F8 liên tục để chọn lần lượt từ -> câu -> đoạn -> toàn bộ văn ban
Nhấn Shift - F8 liên tục để thu hẹp phạm vi chọn lựa : toần bộ văn bản ->
> Nếu muốn tắt chế độ chọn văn bản thì nhấn phím Esc,
khi đó chữ EXT trên thanh trạng thái bị mờ đi
4 Các thao tác lệnh về khối văn ban
a Đinh dang đơn giản khối văn bản
> Thay đổi fontchữ cho văn bản
1 Chọn phần văn bản cần thay đổi font chữ
2 Trên thanh định dạng, ta bấm vào vw của mục font và chọn font chữ
> Thay đổi kích thước chữ cho văn bản
1 Chọn phần văn bản cần thay đổi kích thước chữ
2 Trên thanh định dạng, ta bấm vào w của mục Font Size và chọn kích thước
> Chọn dạng thể hiện cho văn bản
1 Chọn phần văn bản cần định dạng
2 Trên thanh định dạng, ta bấm vào các nút sao đây:
fe Font Chon mau cho van ban
color
4 Chọn màu tô nên cho
Trang 11Trường Công Nghệ Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
| _—_ Highigh | văn bản ?
> Sao chép định dạng
1 Đánh dấu khối phan văn bản có định dạng cần sao chép sang văn bản khác,
2 Trên thanh chuẩn, ta bấm vào nút Format painter 7 thi con trổ biến thành .CỌ sơn 3 Tiến hành kéo lê phần văn bản cần định dạng
b Sao chép văn bản
> Cách ]:
_— -_ Đánh dấu khối văn bản cần sao chép
2 Vào thể : Home - bấm vào nut +3 hoặc nhấn Ctrl - C
3 Click con tré sang vi tri mdi,
4, Vào thẻ : Home - bấm vào nút 24 hoặc nhấn Ctr] - V
> Cách 2: Đánh dấu khối phần văn bản cần sao chép, nhấn và giữ phím Cư rồi kéo lê văn bản sang vị trí
mới
> Cách3:
1 Đánh dấu khối phần văn bản cần sao chép
2 Nhấn Shift-F2 thì xuất hiện dòng chữ “Copy to where?” trên thanh trạng thái
3 Di chuyển con trổ đến nơi muốn dat van ban,
4 Nhan Enter
b Dichuyén van ban
> Cách I:
1 Đánh dấu khối phần văn bản cần di chuyển
2 Vào thể : Home - bấm yao mit a4 hodc nhan Ctrl-X
3 Click con trỏ sang vi trí mới
4 Vào thể : Home - bấm vào nút "4 hoac nhấn Ctrl - V
> Cách 2: Đánh dấu khối phần văn bắn cân di chyển và
kéo lê văn bản sang vị trí mới
> Cách 3:
1 Đánh dấu khối phân văn bần cần di chuyển
2 Nhấn phím F2 thì xuất hiện dòng chữ “Move to where?” trén thanh trạng thái
10
Trang 12d Khôi phục lại màn hình trước đó sau khi thao tác lệnh
Ctrl-Z hoặc bấm *Ÿ trên thanh tiêu đề
e Lấy lại màn hình trước đó sau khi di undo Lénh: Edit-Redo<lénh vita thi hành> hoặc Ctrl-Y hoặc bấm *“ trén thanh cong cu Standard
5 Quan ly Clipboard
Clipboard là một vùng nhớ tạm dùng để lưu trữ khối chọn khi thực hiện thao tac Copy hay Cut Clipboard chứa tối đa 24 đối tượng Để mở cửa số clipboard ta ding thé : Home - Clipboard khi ấy xuất hiện cửa SỐ:
Muốn chọn đối tượng nào thì bấm vào đối tượng đó trong cửa số Clipboard
Nếu bấm vào ntt Paste All thi lay lại tất cả các đối tượng
Nếu bấm vào nút Clear All thì xoá tất cả các đối tượng trong cửa số
Clipboard
11
Trang 13Trung Công Nghệ Bách Khog Giáo trình Microsoft Word 2007
[1V ‘CAC THAO TAC TREN TAP TIN VAN BAN * — ]
‘Tap tin văn bản của Word có phần mở rộng là DOC, cho nên những thao
tac trên tập tin văn bản của Word không cần xác định phần mở rộng
l Lưu trữ
a - Lưu một tài liệu mới chưa được đăt tên
Bước 1: Bấm Microsoft Office Button trên cùng bên trái chọn Save hoặc bấm nút Bãi Save trên thanh tiêu để
Bước 2 : xuất hiện cửa sổ Save As:
"Templates ˆ “TAY EU WORD2007 files
cca My Reeeft ¡ :^TH THUAT WORD
= Documents 2) Bis sach Word
| File name: :Word2003| "
_ Save astype: Weda7-20030oumen
| Tools +}
> Tai muc Save in: ban chọn tên ổ đĩa muốn lưu văn ban
> Bấm đúp vào Folder hay còn gọi là thư mục lưu văn bẩn, lưu ý ;
*ˆ Nếu muốn lưu vào các thự mục đặc biệt có sẵn thông dụng của Word
thì ta bấm vào mục tương ứng ở khung bên trái (My Recent
Document, Desktop )
Vv nhập vào tên thư mục Nếu muốn tạo thư mục mới thì ta bấm vào nút Create New Folder và
* nút Up One Level Nếu muốn trở về thư mục cha của thư mục đang chọn thì ta bấm vào
12
Trang 14> Word sé lưu tất cả các tài liệu và các bảng mẫu
(Templates) cùng một lúc Nếu bất cứ tài liệu nào đang
mở chưa được lưu, thì hộp thoại Save As xuất hiện để
bạn có thể đặt tên cho chúng
c Lưu tài liệu với một tên tap tin mdi
> Bước I : Bấm vao Microsoft Office Button chon Save
as
> Bước 2: xuất hiện cửa sổ Save As:
Tại thư mục Save in : bạn chọn ổ đĩa muốn lưu văn bản
Nếu muốn lưu tài liệu ở một thư mục khác, bấm đúp vào thư mục đó
Tại hộp thoại File Name: gõ vào tên tập tin mới
Bấm vào nút Save
d Dat mat m4 cho tai liéu ; |
> Budc lI : mở lại File văn bản cần đặt mật mã
(Password)
> Bước 2: Bấm Vào Microsoft Office Button chọn lệnh
Save As
> Bước 3 : tại cửa sổ Save As, bấm vào nút Tools dưới
cùng bên trái va chon muc General Options thi xuất
hiện tiếp một cửa sổ mới
Bấm con trỏ vào mục Password to open, nhập vào mật mã và OK
Nhập vào mật mã lần nửa và bấm Ok
> Bước 4: cuối cùng bấm vào nút Save để lưu văn bản
e Lưu một tài liệu trong môt trình xử lý văn bản khác
> Bước 1 : mở tập tin mà bạn muốn lưu để sử dụng trong
một chương trình xử lý văn bản khác
»> Bước 2: Bấm vào Microsoft Office Button thì xuất hiện
cửa sổ ta chọn Save As:
e Tai muc Save in: chon tén 6 đĩa muốn lưu văn bản
13
Trang 15Irwong Công Nghệ Bach Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
-® Nếu muốn lưu tài liệu ở một thư mục khác thì định vị trí và mở thư mục đó,
¢ Taihdp File Name : 80 vao tén tap tin mdi,
°
Tại hộp Save as type : chọn đạng tài liệu ứng với trình xử lý
van ban Ban dau la Word Document
`
> Cuối cùng bấm vào nút Save,
f Luu mot tài liều dưới dạn m6t trang web ee eel dang mot trang web
> Bước 1: Bấm vào Microsoft Office Button — chọn Save as
> Buéc2:xuat hiện ctta s6 Save As :
e Taimuc Save in: bạn chọn tên ổ đĩa muốn lưu văn bản
© Néu muốn tài liệu ở thy mục khác, bấm đúp vào thư muc đó
® Tạihộp File Name : gõ vào tên tap tin mdi
° Tại hộp Save as lype : chon dang web Page
> Bấm vào nút Save,
2Ô Mở tập tin văn bản
Bấm vào Microsoft Office Button chọn Open hoặc bấm vào Ctrl-O hoặc
bấm vào nút '~ Open trên thanh tiêu để
"Templates © ~sTATtIEU WORD2007 files
“My Recent ° “3 THU THUAT WORD
Documents: 'Bia sach Word
Trang 16a Trường Công Nghệ Bách Khog _—_ Giáo trình Microsoft Word 2007
© Tai mục Look In bạn chọn tên ổ đĩa chứa tập tin cần mở
e Bấm đúp vào thư mục chứa tập tỉn cần mở
e_ Bấm chọn tập tin và bấm vào nút Open
3 Tạo Màn Hình Soạn Thảo Mới:
Bấm vào Microsoft Office Button chọn New chọn mục Blank Document
chọn Creat hoặc bấm vào nút 1D New Blank Document trên thanh tiêu dé
4 Đóng Cửa Sổ Soạn Thảo:
> Bước 1 : chọn cửa sổ soạn thảo cần đóng lại
> Bước 2 : Bấm vào Microsoft Office Button chọn CÏose
hoặc bấm vào nút Close LàŠ của cửa sổ
Nếu cửa sổ soạn thảo có văn bản chưa lưu trữ thì xuất hiện câu hỏi
© Chon Yes: tiến hành lưu văn bắn rồi mới đóng cửa sổ Word
e ChọnNo : không lưu văn bản nhưng vẫn đóng cửa số Word
e Chọn Cancel: huỷ bỏ lệnh đóng cửasổ Word
15
Trang 17Jrudng Cong Nghe Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
CHUONG II: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ (FONT)
Việc qui định dạng trình bày của một ký tự, một từ hay một nhóm từ gọi
là định dạng ký tự Thực hiện định dạng ký tự như sau :
Có 2 cách thực hiện
Cl : Chọn khối gồm các ký tự muốn định đạng sẽ xuất hiện ngay một thanh công
.VM Times “AZ A yy A ye oF
kL {3A BEE
cu dinh dang muốn định dan ng - thuc
C2 : Thực hiện Bấm vào Home chọn Font
° Font : chọn tên font chữ cần áp dụng
° Font Style : dạng thể hiện của chữ
Size :xdc dinh kích thước chữ
° Font color : xác định màu chữ
° Underline style - : dạng gạch dưới chữ
° Underline Color : màu của đường gạch dưới chữ
° | Effects : các hiệu ứng ký tự
Strikethrough Đường gạch cắt ngang chữ,
Double strikethrough Đường gạch đôi cắt ngang chữ
Superscript Chỉ số trên Subscript Chỉ số dưới
Shadow Chữ có bóng
Outline © Chữ có đường viễn
Emboss ề Chữ chạm nổi
Engrave Chữ khắc chìm
Small caps Chit hoa nhé
All caps Chữ hoa lớn
Hidden Che dau van ban ¬
5 Character Spacing dé xéc định khoảng cách và vị trí của ký tự :
16
Trang 18| Spacing: Normal By! Ì TC
+ Posfton: [Normal ve ‘By: s
! []kerning for fonts: mm ` 3 Points and above
° Scale : ấn định tỷ lệ hiển thị của chữ, ban đầu là 100%
e Spacing : xác định khoảng cách giữa các ký tự trong khối
đã chọn
© Position : xác định vị trí các ký tự trong khối chọn nằm
lệch trên hoặc xuống đưới so với dòng của khối chọn
6 Một số chức năng định dạng ký tự một cách cơ bản thường thao tác nhanh
thông qua các biểu tượng trên thé Home hoặc tổ hợp phím
> Định dạng ký tự nhanh chóng thông qua các biểu tượng trên Formating Toolbar
> Dinh dang ký tự nhanh thông qua các tổ hợp phím :
Đổi Font trén Standard Ctrl + Shift + F
Chọn kích thước chữ trên Formatting Toolbar | Ctrl + Shift +P
Tăng kích thước chữ Ctrl + } Giảm kích thước chữ Ctrl + {
17
Trang 194rường Công Nghệ Bách Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
Bật tắt chữ gach dưới kép (Double Underline) | Ctrl + Shift +D
Gạch dưới mỗi từ 1 nét đơn | Ctrl + Shift + W
Chữ hoa lớn (như gõ ở chế đô CAPSLOCK) Ctrl + Shift + A
Đổi chữ thường ra chữ hoa nhỏ -|_ Cưl+ Shift+ K
- Chỉ số trên ( AX', 101% Ctrl + Shift + =
Chỉ số dưới ( HạO , HạSO¿ ) Cul += |
không thể nhập trực tiếp
Di chuyển Cursor đến vị trí muốn chen ký tự hoặc ký hiệu đặc
Bấm vào thẻ Insert chọn Symbol xuất hiện bảng các ký hiệu
symbols | Special Character
Font: [Wingdings | wed
#1 || H1d/O/*|/ololelelololalole
©/O] 0} 2) S| ale [el.o] =) [Selpe £ là,
IS|.2| 7l 1|<xl©l < |» | ^ VIS Dole <=
Recently used symbols:
* (89) @ |cz|#| | | |4 IEsl€le xịj@©|@|""lự
Wingdings: 171 Character code: [171 from: [Symbol (decimal) Me
- 2 Core |, ShortcutKey | shortcut key:
Chọn thẻ Symbol: chèn các ký hiệu đặc biệt như
Ý⁄ Tại mục Font: ta chọn font chữ cần áp dụng (Symbol, Wingdings )
*“ Bấm nút Insert
Trang 20
Trường Công Nghệ Búch Khoa - Giáo trình Microsoft Word 2007
⁄ Tiếp tục như trên để chọn thêm các ký tự khác cho đến hết thì bấm vào nút Close đóng cửa số lại
e Chon thé Special Character: chén cdc ky ty đặc biệt như
Bấm chuột vào ký tự muốn chọn
Việc định dạng trình bày của một hay nhiều đoạn vă bản liên tục gọi là
định dạng đoạn văn bản Thực hiện việc định dạng đoạn như sau :
1 Chọn khối gồm các đoạn muốn định dạng (nếu định dạng cho một đoạn chỉ
cần di chuyển con trổ vào đoạn đó)
2 Thực hiện Bấm vào thẻ Home chọn Paragraph thì xuất hiện cửa SỐ :
ị Before: 0 pt 3 Line spacing: At:
| after oot : = ‘Sle mã i ° &i
Trang 21» The Insert and Spacing
Alignment : quy dinh viéc canh 1é cho doan van ban Left canh déu bên trái đoạn văn bản Right :_ canh đều bên phải đoạn văn bản Center canh giữa hai bên lễ
Justfied : canh đều cả hai bên lễ
Tndenfafion : thụt dòng các đoạn văn bản
First tine: chỉ thụt dòng đâu của đoạn vào I khoảng n
Hanging : thụt từ dòng 2 trở đi của đoạn vào 1 khoảng n
Spacing : qui dinh khoang cách các đồng trong đoạn
VY Before : qui định khoảng cách ở phía trên của các đoạn văn bản
đã chọn
Vv After qui định khoảng cách.ở phía dưới của các đoạn văn ban
đã chọn
Line Spacing : xác định khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn
v Single khoảng cách đòng đơn (mặc nhiên)
v 1.5Line : khoảng cách dòng gấp rưỡi
¥ Double : khoảng cách dòng gấp đôi
vx AtLeast : khoảng cách tối thiểu Nếu kích thước chữ vượt quá
khoảng cách qui định thì sẽ hiệu chỉnh lại khoảng cách
vs Exacly : khoảng cách cố định Nếu kích thước chữ vượt quá
khoảng cách qui định thì phần chữ vượt quá bị che dấu đi
v Multiple : khoảng cách dòng tăng hoặc giảm theo tỉ lệ phần trăm
v At khoảng cách tính bằng Point do bạn qui định Thông số
này chỉ áp dụng cho : At Least, Exactly, Multiple
` Ghi chú:
Thay vì vào lệnh trên thì bạn có thể thay đổi lề của đoạn văn
bản bằng cách Drag Mouse trên 4 biểu tượng trên thước gồm : First Line Indent, Left Indent, Hanging Indent và ‘Right Indent
4
20
Trang 22
Trường Công Nghệ Bách Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
Pe SPORE BT ESE BEET CLS TTT BTL Ge Tae
Hanging Rich
° Một số chức năng định dạng đoạn văn bản thường sử dụng có
thể thực hiện nhanh thông qua các tổ hợp phím:
Canh giữa : Cưl + E
Canh đều 2 bên lề Ctrl + J
Canh trái _ Cưl+L Canh phải Cưl + R
Tăng lễ trái (LeftInden) “ - Ctrl + M
Giảm lễ trái Ctrl + Shift
> Thẻ Line and Page Breaks
° Widow/Orphan control Chọn mục này để ngăn không cho
đoan văn bản bị lẻ 1 đồng ở đầu trang kế mà
phân lớn nằm ở trang trước (window — goá),
hoặc 1 dòng của đoạn văn bản ở trang mà phần lớn nằm ở trang kế
° Keep lines together Néu chon mục này sẽ giữ tất cả dòng của
đoạn văn bắn cùng nằm trên | trang in
21
Trang 23Trường Công Nghệ Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
" Keep with next Nếu chọn mục nàý sẽ giữ cho đoạn văn
bản đã chọn và đoạn văn bản kế tiếp nằm trên
cùng | trang in
° ị Page break before_ Đặt dấu ngắt trang trước đoạn văn bản
nghĩa là đoạn văn bản này sẽ nằm ở trang kế tiếp
° Supress line numbers Tắt đánh dấu số dòng cho các
đoạn văn bản
° Don’thyphenate Tắt chức năng Hyphenate (ngắt một nửa
từ dài ở cuối dòng xuống dòng dưới và đặt vào dấu gạch dưới)
Việc quy định kích thước mỗi trang giấy, chứa lễ cho mỗi trang gọi là
định dạng trang in Việc định dạng trang in phụ thuộc vào hai thành phần
chính :
> Margin cho phép quy định lễ trên, lễ dưới,
lễ trái, lễ phải mỗi trang in
> Papersize : - quy định kích thước trang in và hướng in ngang hay dọc
1 Thay đổi lề trang in và hướng in
Trang 24
> Muc Margins :
e Top : Phẩn chừa lễ trên của trang in, ban đầu là 1”’
© Bottom — : Phẩn chừa lễ dưới của trang in, ban đầu là I'
e Left : Phân chừa lễ trái, ban đầu là 1.25''
e Righi : Phân chừa lễ phải, ban đầu là 1.25”
e Gutter: Phin chừa trống để đóng gáy thành tập, sách Tuỳ
thuộc vào mục chon 6 Gutter position :
Y Left : Phần chừa trống ở mép trái
Top : Phân chừa trống ở mép trên
> Muc Orientation : cho phép qui định chiểu in của trang
giấy
e Portrait : in theo chiéu doc trang giấy _ Landscape : in theo chiều ngang trang giấy
> Muc Pages:
e Mirror margins : Nếu chọn mục này thì tài liệu sẽ được
bố trí in trên 2 mặt của một trang in, khi ấy Løƒ† trở
thanh Inside va Right trd thanh Outside |
° 2 pages persheet : Tach van bản thành hai trang văn bản
soạn thảo nhỏ,và sé in hai trang này trên cùng một
trang in
° Book fold : Chuyển văn bản sang dạng viết từ phải sang
trái (như chữ viết Á Rập, Do Thái)
> Muc Apply to : Chọn một trong hai mục sau
e Whole document : ảnh hưởng trên toàn tài liệu
e This point forward : ảnh hưởng từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản
Ghi chú : vị trí lễ thể hiện bằng hình vẽ sau đây :
2 Qui định khổ giấy
Bấm vào thẻ Page Layout chọn Page Setup click vao thé Paper thì xuất hiện cửa sổ
23
Trang 25: Trường Công Nghe Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
Width và Height Nếu muốn cài đặt một trang giấy khác loại chuẩn thì bạn nhập giá trị mới cho :
© _Width : chiều rộng trang giấy
e Height: chiéu cao trang gidy
> Muc Paper source : Trong trường hợp máy in có nhiều khay giấy (Paper tray), Word cho phép dùng 2 khay đặt
giấy khác nhau cho văn bản
® Firstpage : cho phép chọn khay đặt giấy cho trang đầu
tiên
® Other page : cho phép chọn khay đặt giấy cho các trang còn
lai
Có các giá trị sau:
v Default tray : khay mac nhién (chuyển giấy tự động)
Ý Upperbin : khay trên, chuyển giấy tự động
¥ Manual feed : khay cho giấy từ bên ngoài
24
Trang 26các vị trí phân trang Dấu ngắt trang có dạng một đường thẳng chấm chạy ngang
qua văn bản
Ngoài dấu ngất trang do word tự động tạo ra, người sử dụng có thể phân trang tại
những điểm bất kỳ bằng cách dùng lệnh : Bấm vào thẻ Insert chọn Page break hoac nh&n Ctrl - Enter thì Word sẽ chèn thêm dấu ngắt trang vào văn bản tại vị
trí con trỏ
e Apply to : Chọn một trong hai mục sau
Y Wholedocument : ảnh hưởng trên toàn tài liệu
Y This point forward : ảnh hưởng từ vị trí con trỏ đến cuối văn bản
3 Các quy định khác của trang văn bản
Bấm vào thẻ Page Layout chọn Page Setup click vào thể Layout thi
xuất hiện cửa số
| Section start: “Continuous v ị :
| Headers and footers ị
(Cl oifferent odd and even ị
¡_ E]Dfferent tirst page
Trang 27Trường Công Nghệ Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
:&
- - §ection start Qui định vị trí bắt đầu của phân nhánh
*® Newpage : bắt đầu trang
mới
® New column : bắt đầu cột mới
® Continuous : tiếp theo phân đoạn trước, không ngắt trang
® Evenpage : bắt đầu tại trang chắn kế tiếp
° Diƒferent old and even : các trang
chan và lẻ có tiêu để khác nhau,
° Different first page : trang đầu
tiên và các trang còn lại của văn bản có tiêu
° Foofer : từ mép dưới trang in đến
tiêu đề cuối trang, ban đầu là 0.5”
Vertical Canh văn bản theo chiểu đứng trang in
Trang 28e Trường hợp 2 : Đánh dấu khối một hay nhiều đoạn văn bản
nếu định dạng khung và nền cho các đoạn văn bản đó Trường hợp chỉ định dạng khung và nên cho một đoạn văn bản thì chỉ
cần di chuyển con trổ vào đoạn đó
> Bước 2 : chọn thẻ Page Layout tại nhóm Page BackGround chọn công cụ Page Border xuất hiện
Trang 29_— — Trường Công Nghệ Bách Khog_ Giáo trình Microsoft Word 2007
‘sng RE LEED ERSTE CSS
1 Thả Borders : định dạng khung viền
° Mục Setting : chọn một trong các mục sau
Nó None : không kẻ khung
Box: : kẻ khung dạng hộp
v Shadow :ké khung dạng hộp có bóng
v3-D : kẻ khung với đường viễn nổi
¥ Custom : kể khung bằng cách bấm vào các nút kẻ bên vùng
Preview
° Muc Style =: chon kiểu dáng đường viền của khung
° Mục Color : chọn màu đường viễn của khung
° Mục Width : chọn độ rộng của đường viên khung
° Mục Preview : cho xem trước khi kết quả của định
dạng khung và có thể bật tắt các đường viền khung bằng cách bấm vào các nút tương ứng
° Nút Option : qui định khoảng cách giữa văn bản và đường
Top : khoảng cách từ văn bản đến đường viền trên của khung
Bottom : khoảng cách từ văn bản đến đường viễn dưới của khung
Left: khoảng cách từ văn bản đến đường viển trái của khung
Right : khoảng cách từ văn bản đến đường viển phải của khung
Apply to : qui định phạm vi áp dụng định dạng khung Nếu chọn :
> Text : áp dụng cho nhóm văn bản đang chọn
> Paragraph : 4p dung cho cdc doan van ban đang
chon
28
Trang 30| Horizontal Line | | OK | | Cancel |
° Art : bấm nút v chon mẫu hình ảnh làm đường viễn trang
_* Applyto : qui định phạm vi áp dụng của định dạng khung
3 Thé Shading : định dạng màu nên cho văn bản
“Borders pageBodar shadng |
Fil Preview
Patterns ©
styles CJ clear Yamin te
Trang 31Trường Công Nghệ Bach Khoa Giáo trình Mierosoft Word 2007
° Muc Fill : chọn màu nền cho van ban*
8 Nút More Coldr : pha màu, khi nhấn vào xuất hiện hộp
thoại
Muc Color : chon 6 mau can 4p dung
Mục New : cho biết màu mới chọn
Muc Current : cho biét mau hién hành đang sử dụng
H CHUYỂN ĐỐI CÁC TRƯỜNG HỢP VĂN BAN (CHANGE CASE)
Bước ¡ : đánh dấu khối phần văn bản cần chuyển đổi thành một dạng
khác : Bước 2 : vào thẻ Home chọn nhóm Font chọn công cụ Aa thì xuất hiện các
lệnh sau :
Sentence case : ký tự đầu câu viết hoa
Lowercase : toàn bộ thành chữ thường
UPPERCASE : toàn bộ thành chữ hoa ‡ Capitalize cach Word : ký tự đầu của mỗi từ viết hoa
(OGGLEcASE : đổi chữ hoa thành chữ thường và
Trang 32dạng Drop Cap như sau:
»> Bước 1 : Di chuyển con trỏ vào đoạn muốn định dạng
° THỊ : nếu định dạng Drop Cap cho ký tự đầu đoạn văn bản
thì ta chỉ cần đặt dấu nhắc vào đoạn đó
e TH2 : nếu dịnh dạng Drop Cap cho từ đầu tiên của đoạn văn
bản thì ta phải đánh dấu khối từ đó
ý 2 4 A AE Crop Cap »
> Bước 2 : Chon thé Insert - chọn nhóm Text chọn công cụ
chon Drop Cap Options
None Dropped ' In margin
Dropped : tạo Drop Cap ở bên trong đoạn
Inmargin : tạo Drop Cap trong vùng chừa 1é trái
© Muc Options :
v Font : xác định font cho Drop Cap
Lines to drop: xác định số dòng mà Drop Cap sẽ rơi xuống trong
đoạn văn bản
31
VẤN
Trang 33v Distance from text: xác định khoảng cách từ chữ Drop Cap đến phần
` văn bản ở bên phải của nó
> Click nit <OK> để hoàn tất thao tác dinh dang Drop - Cap
|IV BINH DANG BULLETS AND NUMBERING
_ Viéc dinh dang Bullets anh Numbering là định dạng đánh số thứ tự, chữ
hay ký hiệu ở đâu đoạn văn bản GỒm 3 kiểu :
° Bullets : dùng các ký hiệu lập lại như nhau Ở đầu đoạn văn
Ộ bản
° Numbering : dùng chữ số hoặc chữ cái có thứ tự tăng dần ở
đầu mỗi doan van ban.” ' -
° Multilevel list : dùng chữ số, chữ cái boặc các ký hiệu đánh
cho văn bản ở nhiều cấp khác nhau như một dàn bài
(tối đa 9 cấp}
Trình tự thực hiện như sau :
> Bước 1 : Đánh dấu khối đoạn văn bản cần định dạng
> Bước 2: chọn thẻ Home chọn nhóm Paragraph chọn công cụ
1 Cong cu Bullets =" Click vào mũi tên chọn một dạng theo mong muốn
+ None thi sé bỏ việc đánh dấu cho đoạn văn bản
+ Chang list level dùng để tăng hoặc giảm khoảng cách từ lề trái đến dấu
=> Trong tình thế nếu không thấy dấu nào bạn thích thì bạn sẽ bấm vào lệnh
Define New bullet sẽ có dạng như sau -
| Symbol || Picture || Fort |
32
Trang 34
Trường Công Nghệ Bach Khoa Gido trinh Microsoft Word 2007
Ta chọn một trong các dạng có sẵn của Word Bấm vào nút OK thi hành lệnh
Nút Font : qui định kích thước và màu sắc của dấu hoa thị
Nút Symbol : cho phép chọn ký hiệu mới làm dấu hoa thị Nút Picture : cho phép chọn hình làm dấu hoa thị
2 Công cụ Numbering '~-” Click vào mũi tên chọn một dạng theo mong muốn
+ None thì sẽ bỏ việc đánh số cho đoạn văn bản + Chang list level dùng để tăng hoặc giảm khoảng cách từ lề trái đến số
— Trong tình thế nếu không thấy dấu nào bạn thích thì bạn sẽ bấm vào lệnh
Define New Number Format sẽ có dạng như sau
Number format
umber style: abe can _— [mm ] Number format: - 2.4
Number Style : ban click vao mii tén chon moat kiéu theo yéu
Number Format : bạn có thể gõ thêm hoặc chỉnh sửa nếu muốn
Aligment : Canh lễ Font : dùng để chọn kiểu chữ
33
Trang 351 -Thuc hién xong chon OK
Lưu ý : Nếu các bạn muốn đánh số bắt đầu không phải là tứ 1 thì các bạn chọn
lệnh Set Numbering Value
F <2) Start new list
43 Continue from previous list
e Start New List : số thứ tự số được bắt đầu từ một con số khác
nếu muốn bạn sẽ nhập vào mục Set Value To còn không thì cứ theo thứ tự
tăng dần
° Continue previous list : thứ tự được đánh tiếp tục còn nếu bạn
muốn số tiếp theo sẽ là số khác bạn sé chon Advance value ( Skip numbers) rồi nhập vào mục Set Value To còn không thì cứ theo thứ tự tăng
Bạn click vào mũi tên chọn một dạng theo mong muốn
+ None thì sẽ bỏ việc đánh số cho đoạn văn bản
+ Chang list level' dùng để tăng hoặc giảm khoảng cách từ lễ trái đến số
> Trường hợp các bạn muốn tạo một kiểu khác thì chọn Define New Multilevel
List
34
Trang 36
Click leyel to modify:
lumber style For this level:
1, 1, MW,
Positian
Number alignment: eft xử GS) Aligned at: ig” _ Ẳ
Text indent at;
e Mục Enter Formating for Number: ta có thể bấm con trỏ vào
mục này để nhập thêm văn bản ở trước hoặc sau số và dấu hoa
thị của cấp văn bản này
Font : thay đổi font chữ và kích thước của số
Number style for this Level : kiểu đánh số thứ tự
Number Aligned at : Canh lễ cho các số và dấu tự động
e Aligned at
e Text indent at
đến đoạn văn
: qui định khoảng cách từ lễ trái đến số
: qui định khoảng cách từ lễ trái
e Set for all Level : những quy định trên sẽ thực hiện cho tất cả
các cấp Nút More cho phép bạn có nhiều chọn lựa hơn
35
Trang 37
Gido trinh Microsoft Word 2007
Apply changes to: = Whole list
‘Level 1
i hese saeee-ro- | LÍSENum Ẩield liet narae:
ị : J, eres sor eonetieatennemotimtosaatiite inter nen Caps| s
Nurnber forrnat
Enter formatting for number: — - s Statat: kệ!
CPE) veut isn sein | Font | [7] Restart list after:
Number style for this level: Include level nurnber from: © ey ve "
a, b, G đ
Number alignment: “Right a ðlgnedati ye 8) Follow number with: 7
; ; 2 gu 2885 — vee “Tab charact we
Text indent at: 1.25 2? | Set for All Levels | ab char: eer ^
" ——————— {—] Add tab stop at:
+ Current Paragraph : cho đọan văn bản hiện tại
» Link Level to Style : Cap nay sé áp dung cho Style nao
e Start at: qui dinh s6 bat đầu
> Tab space after : khoảng cách giữa số và dòng đầu văn bản
Bấm vào nút OK thi hành lệnh
Lưu §_: Với dạng văn bản nhiễu cấp, để tăng hoặc giảm một cấp văn bản ta dùng
thao tác như sau :
⁄ Bấm vào nút ÈÊ Increase Indent hoặc nhấn phím Tab để tăng 1 cấp
văn bản
36
Trang 38V VAN BAN TU DONG (AUTOCORRECT)
1 Cách khai báo AutoCorrect
Bước 1 : chọn văn bản cần đặt AutoCorrect
Bước 2 : vào Mierosoft Office Button chọn Word Option chọn Proofing chon AutoCorrect Options thi xuất hiện cửa sổ
| AutoCorrect j Math AutoCorrect AutoFormatiAsYouType
: [¥] Show AutoCorrect Options buttons
Correct TWo INitial CApitals Exceptions
[| Capitalize First letter of sentences
Capitalize first letter of table cells
Capitalize names of days
i Correct accidental usage of cAPS LOCK key
ị -
: [V]Replace text as you ty
ị ˆ Replace: WÍth? CO Plantext Œ?Formattedtext-
od Qué hưởng law chùm khế ngọt
quer oo “quater - ores # 2 ¬ nu: |
2 Chèn AutoCorrect trở lại văn bản
Bước 1 : gõ tên AutoCorrect
Bước 2 : nhấn phím Space Bar
37
Trang 39¬ Si
+ Trường Công Nghệ Bach Khoa Giáo trình Microsoft Word 2007
3 Xoá 1 AutoCorrect ra khỏi văn bản
“> Vào Microsoft Office Button chon Word Option chọn Proofing
chon AutoCorrect Options thì xuất hiện cửa sổ
Tại khung Replace ta gõ vào tên AutoCorrect cần xoá hay nhấn chọn tên
AutỏCorrect cần xóa trong danh sách
e© Bấm vào nút Delete để xoá
> Cứ tiếp tục các thao tác trên cho đến khi xoá hết các
AutoCorrect cần xoá thì bấm vào nút ỞK
4 Các định dạng trong Autocorrect
> Correct TWo INiHal CApifals : tự động sửa những từ có 2 ký tự đầu là
chữ hoa thành từ có 1 ký tư đầu là chữ hoa
‘> Capitalize first letter of sentences : tự động viét hoa dau cau
> Capitalize first letter of table cells : ty động viết hoa đầu câu trong 1 6
> Capitalize names of days : tự động sửa ký tự đầu của từ chỉ thứ trong
tuần thành chữ hoa
> Correct accidental usage 6ƒ capslock key : với chế độ Capslock đang
bật (on) và tình cờ ta gõ từ dạng tiêu để (Title case) thì Word tự động
sửa thành từ có ký tự đầu là chữ hoa và tắt luôn bàn phím Capslock
> Replace text as you type : nếu bỏ chọn mục này thì Word không tự
động thay thế các từ gõ sai sửa thành đúng do người.sử dụng gui định
38
Trang 40Bang là một mảng gồm những hàng (row) và cột (column) mà trong đó
văn bản được sắp xếp lại nhằm làm rõ nội dung theo dạng thống kê Các
thông tin lưu trong một cột có cùng ý nghĩa và thông tin trên các hàng có
cùng đặc trưng Microsoft Word 2003 có riêng một chương trình Menu Table
cho phép trình bày văn bản theo dạng bảng Đối với các bảng đơn giản, cách trình bày không phức tạp, có thể tạo
bằng phương pháp “điểm canh cột” (Tab Stop) Tab stop là một vị trí đặc
biệt của cột có các đặc trưng
Trên một đòng, Tab stop là vị trí bắt đầu của cột
Khi nhấn phím Tab điểm chèn sẽ dời về tab stop của cột
Word sẽ sắp xếp lai trong van ban bén trong c6t theo Tab Stop
Bất cứ bộ xử lý nào cũng có sẵn một bộ Tab Stop cách đều nhau với giá trị khoảng cách mặc nhiên Đối với Word, giá trị khoảng cách mặc nhiên
gitfa cdc tab stop 1a 0.5 inches Mỗi đoạn văn bản có một bộ tab stop (mặc nhiên hoặc người sử dụng cài
đặt) Ta cũng có thể cài đặt bộ tab stop mới cho đoạn văn bản khác Để tạo
một bắng biểu đơn giản bằng phương pháp tab stop , ta cần thực hiện các
bước sau:
Chọn hình thức sắp xếp văn bản trong 1 cột
Xác định vị trí tab stop tương ứng
Có 2 cách thực hiện xác định vị trí tab stop : dùng lệnh trên Äfenu Bar và
tab stop Leader _~ Ba
e Nút Set: cho phép cài đặt tab stop vào | ®iMen 7 2e a ee