ĐỀ CƯƠNGXÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN “NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI TẠI THỊ TRẤN NHƯ QUỲNH – TỈNH HƯNG YÊN”MỤC LỤC1. Phân tích tình hình:22. Đối tượng tham gia buổi tập huấn:33. Mục tiêu của buổi tập huấn44. Kế hoạch, nội dung chương trình, nội dung bài giảng:54.1. Kế hoạch tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ54.2. Nội dung chương trình tập huấn:64.3. Nội dung bài giảng:74.3.1. Đối tượng: Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên74.3.2. Đối tượng: Cán bộ làm công tác môi trường tại xã Cự Khê:85. Kinh phí:95.1. Nguồn kinh phí:95.2. Cơ sở lập dự toán kinh phí:95.3.Tổng kinh phí thực hiện10PHỤ LỤC12Chuyên đề: Tổng quan về rác thải121. Tính cấp thiết của chương trình tập huấn112. Thực trạng tại địa phương113. Nội dung chính của chuyên đề133.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường từ rác thải133.2 Hậu quả133.3 Biện pháp giải quyết144. Kiến nghị145. Tài liệu tham khảo14Chuyên đề: Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, ảnh hưởng đến sức khỏe và đề xuất biện pháp giảm thiểu161. Tính cấp thiết của chương trình tập huấn162. Thực trạng tại địa phương163. Nội dung chính của chuyên đề183.1 Hiện trạng183.2 Biện pháp giảm thiểu194. Kiến nghị195.Tài liệu tham khảo20 1.Phân tích tình hình:2.Đối tượng tham gia buổi tập huấn:Hội phụ nữ;Hội nông dân;Đoàn thanh niên;Cán bộ làm công tác môi trường tại các Thôn, Xã, Thị trấn thuộc thị trấn Như Quỳnh;Dân tộc: Kinh;Trình độ nhận thức: Đối tượng chủ yếu là các đơn vị tổ chức xã hội; người dân còn thiếu hiểu biết và trình độ nhận thức về vai trò của , cách bảo vệ tài nguyên nước nói riêng và môi trường địa phương nói chung.3.Mục tiêuSau khóa học học viên sẽ được nâng cao kiến thức, kỹ năng tác nghiệp về rác thải sinh hoạt. Vận dụng tốt chính sách, pháp luật ngành môi trường vào việc giải quyết hiệu quả công tác tuyên truyền chuyên môn về bảo vệ môi trường ở địa phương. Cụ thể như sau:➢Về kiến thức:•Biết được vấn đề tổng quan về môi trường, về hiện trạng rác thải sinh hoạt của địa phương và sự cần thiết phải bảo vệ, quản lý tài nguyên nước.•Liệt kê một số biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt.•Nhận dạng các đối tượng cần thanhkiểm tra bảo vệ môi trường; thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường.•Lập xây dựng tổ chức một chiến dịch truyền thông môi trường…➢Về kỹ năng:•Kiểm soát,phát hiện các cơ sở, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường từ rác thải.•Biết thực hiện các thủ tục hành chính trong quản lý xử lý rác thải.•Xây dựng một kế hoạch giáo dục, tuyên truyền kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường.•Quản lý và xử lý chất thải ứng dụng công nghệ Biogas trong giảm thiểu ô nhễm môi trường.•Áp dụng công nghệ NANO trong xử lý nước sạch.•Học viên có thêm kỹ năng thuyết trình và thuyết phục.•Nâng cao nghiệp vụ môi trường về bảo vệ môi trường.•Áp dụng công nghệ GIS trong quản lý nước ngầm.➢Về thái độ:•Có nhận thức đúng đắn về việc bảo vệ môi trường tại và xung quanh khu vực sinh sống, làm việc.•Có thái độ tích cực trong thực hiện công tác tuyên truyền mọi người cùng nhau thực hiện bảo vệ môi trường. •Góp phần truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.•Góp phần bảo vệ môi trường tại thị trấn.
Trang 1Tµi liÖu kho¸ häc
KỸ NĂNG & PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN
CÓ SỰ THAM GIA
Tháng 7 năm 2014
Nguyễn Thu Ba - Tư vấn về Phương pháp tập huấn
có sự tham gia và Quản lý dự án Email: nguyenthuba@fpt.vn hoặc nguyenthuba66@gmail.com
Tel : 091 2287 211 hoặc 097 897 7719
Trang 2Tài liệu này được biên soạn và điều chỉnh có sự tham khảo của những nguồn tài liệu sau:
• Phương pháp tập huấn có sự tham gia trong phát triển – Ban Đào Tạo, LaDeCen (nay là CECEM) – 2003
• Số tay phương pháp luận dạy học của chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp Xã hội – SDC và Swisscontact – 2002
• Học và hành động có sự tham gia – Jules Pretty, Irene Guijt, John Thompson, Ian Scoone
• Người giáo viên tài năng (the skillful teacher) – Stephen D Brookfield
• Giảng dạy mà không cần nói (Teaching with your mouth shut) – Donald L Finkel
• Hướng dẫn tập huấn viên: Khái niệm, Nguyên tắc và Phương pháp tập huấn Hassan Hakimian, Amdissa Teshome, 1993, Rome.
-• Thiết kế khóa học - Peter Taylor, 2003, Cromwell Press Ltd London
Ngoài ra, bộ tài liệu này còn được chỉnh sửa dựa trên kinh nghiệm cũng như những bài họcrút ra trong quá trình giảng viên giảng dạy nhiều khóa kỹ năng tập huấn cho tập huấn viênđược tổ chức bởi Trung tâm Nâng cao Năng lực cộng đồng (CECEM); Trung tâm Viện CôngNghệ Châu Á tại Việt Nam (AITCV), Sở Y tế Hà Nội và một số tổ chức quốc tế khác như Tổchức Oxfam Anh (2006 – 2010); Tổ chức PACT (2007 - 2010); Tổ chức Lao động Quốc Tế(ILO) (2007 - 2011); Tổ chức PATH (2008 – 2012), tổ chức PLAN ( 2010 & 2012); Tổ chứcSức khoẻ Gia đình Quốc tế (FHI 360) (2005 – 2013); Tổ chức Tầm Nhìn Thế Giới (2006 –
2014 ); tổ chức dịch vụ dân số quốc tế (PSI) (2013)…
Tôi hy vọng nhận được nhiều đóng góp của học viên để bổ sung và hoàn thiện bộ tài liệunày
Hà nội, tháng 7 năm 2014
Nguyễn Thu Ba
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
PHẦN I: MỘT SỐ KIẾN THỨC & KỸ NĂNG CƠ BẢN VỀ TẬP HUẤN 6
CHU TRÌNH TẬP HUẤN 7
NGUYÊN TẮC HỌC CỦA NGƯỜI LỚN 9
CHU TRÌNH HỌC QUA TRẢI NGHIỆM 9
Sơ đồ chu trình học qua trải nghiệm 9
KỸ NĂNG QUAN SÁT 12
KỸ NĂNG LẮNG NGHE 13
KỸ NĂNG GÓP Ý MANG TÍNH XÂY DỰNG (PHẢN HỒI) 16
KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÂU HỎI TRONG TẬP HUẤN 18
TRÌNH BÀY HIỆU QUẢ 21
Bước 1: Phân tích người nghe 21
Bước 2: Xác định mục tiêu bài trình bày rõ ràng 21
Bước 3: Chuẩn bị nội dung 21
Bước 4: Chuẩn bị phương pháp 22
Một số lưu ý khi trình bày 23
TRÌNH BÀY SÁNG TẠO 25
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GIÁO CỤ TRỰC QUAN 26
1 Giấy to 26
2 Thẻ giấy 26
3 Thiết kế trang chiếu 27
27
PHẦN II: MỘT SỐ KỸ THUẬT HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA VÀ TƯƠNG TÁC GIỮA HỌC VIÊN 28
KỸ THUẬT TIA CHỚP 29
KỸ THUẬT PHILÍP XYZ 30
VÒNG TRÒN CHIA SẺ 31
SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG TẬP HUẤN 32
PHẦN III: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN TÍCH CỰC 34
PHƯƠNG PHÁP THẺ GIẤY 35
PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO 36
1 Mục đích sử dụng 36
Trang 42 Năm bước của phương pháp động não 36
3 Một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp động não 37
PHƯƠNG PHÁP NHÓM NHỎ 37
1 Mục đích sử dụng 38
2 Trình tự tiến hành phương pháp nhóm nhỏ 38
2.1 Chia nhóm 38
2.2 Hướng dẫn hoạt động nhóm 39
2.3 Theo dõi và tạo điều kiện cho các nhóm làm việc 40
2.4 Tổng kết hoạt động nhóm nhỏ 40
THẢO LUẬN NHÓM LỚN 42
PHƯƠNG PHÁP TRANH ẢNH/XEM VIDEO 43
PHƯƠNG PHÁP BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 44
PHƯƠNG PHÁP SẮM VAI 45
XÉ, DÁN TRANH ẢNH 46
PHƯƠNG PHÁP ĐI THỰC ĐỊA 48
THV nên dành thời gian tìm hiểu và đánh giá tiến bộ của HV sau chuyến đi thực địa Có thể THV không thể giám sát toàn bộ học viên trong suốt quá trình đi thực địa, tuy nhiên, THV có thể đánh giá bằng cách đặt câu hỏi cho HV hoặc yêu cầu 51
HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA KHI GIẢNG DẠY LỚP ĐÔNG 51
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN 54
TỔNG KẾT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN TÍCH CỰC 56
PHẦN IV: THIẾT KẾ BÀI HỌC 60
(LẬP KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG) 60
LẬP KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG 61
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC 61
MỘT SỐ LƯU Ý KHI TIẾN HÀNH DẠY 65
BỐ TRÍ PHÒNG HỌC 66
Ví dụ Danh sách văn phòng phẩm/đồ dùng tập huấn 68
Tên văn phòng phẩm/đồ dùng dạy học 68
Số lượng 68
ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC 69
71
PHẦN V: PHỤ LỤC 71
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐÁNH GIÁ 72
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC 74
Trang 5PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ TRÒ CHƠI SỬ DỤNG TRONG TẬP HUẤN 75
Trang 6PHẦN I:
MỘT SỐ KIẾN THỨC & KỸ NĂNG
CƠ BẢN VỀ TẬP HUẤN
Trang 7CHU TRÌNH TẬP HUẤN
Phân tích nhu cầu tập huấn
Tiến hành tập huấn
Đánh giá
TẬP HUẤN LẤY HỌC VIÊN LÀM TRUNG TÂM
Thiết kế Tập huấn (khoá học & bài học )
Chuẩn bị tài liệu, hậu cần
Trang 81 Phân tích nhu cầu tập huấn
Bước này giúp người tập huấn viên xác định được người học cần phải được học những gì
để có thể làm tốt hơn công việc của họ Việc phân tích có thể được tiến hành thông quaphiếu hỏi, quan sát họ làm việc, xem kết quả công việc, trao đổi trực tiếp với người học,đồng nghiệp của họ, cấp trên trực tiếp quản lý họ và cấp dưới, những người có quan hệcông việc hoặc nhận dịch vụ từ họ
2 Thiết kế tập huấn
Trong bước này, tập huấn viên đưa ra được mục tiêu khoá học, thời khoá biểu khoá học(cụ thể đến từng bài học, sắp xếp thứ tự các bài, phân bổ thời gian, phân bổ người dạy),phương pháp chính sử dụng, mục tiêu cho từng bài học và các hoạt động sẽ diễn ra trong
từng bài học (đề nghị xem chi tiết trong phần thiết kế bài học).
3 Chuẩn bị tài liệu và hậu cần
Trong bước này, tập huấn viên soạn và chuẩn bị chi tiết tài liệu sẽ phát cho học viên, tàiliệu, bài tập sẽ sử dụng trong từng bài học, các dụng cụ sử dụng trong khoá học như máychiếu, giấy to, tranh, văn phòng phẩm…Ngoài ra, tập huấn viên còn phải chuẩn bị phiếuđánh giá khoá học, thư mời học và các vấn đề hậu cần khác của khoá học
Đánh giá cuối khoá giúp tập huấn viên nhìn lại toàn bộ khoá học một cách hệ thống, trên
cơ sở đó đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu khoá học, những điểm tốt và những điều
cần thay đổi trong toàn bộ năm (5) bước của chu trình tập huấn (đề nghị xem chi tiết trong phần đánh giá khóa học)
Trang 9NGUYÊN TẮC HỌC CỦA NGƯỜI LỚN
Dưới đây là 7 nguyên tắc học của người lớn Nếu người tập huấn viên/người dạy đảm bảonhững nguyên tắc này nghĩa là họ đã tạo điều kiện tốt nhất giúp người lớn học hiệu quảnhất
Người lớn chỉ có thể học tốt khi họ:
1 Muốn học.
2 Cảm thấy cần phải học.
3 Học qua làm/thực hành.
4 Học thông qua giải quyết những vấn đề thực tế.
5 Học thông qua áp dụng và phân tích kinh nghiệm đã qua.
6 Học trong môi trường thoải mái, thân thiện.
7 Học bằng nhiều giác quan.
CHU TRÌNH HỌC QUA TRẢI NGHIỆM
Chu trình học qua trải nghiệm (HQTN) là một lý thuyết về quá trình học diễn ra trong mỗicon người HQTN diễn ra theo 4 bước: Trải nghiệm – Phân tích – Rút ra bài học/Khái quáthoá - Áp dụng
Sơ đồ chu trình học qua trải nghiệm
Trải nghiệm :
Sự kiện đã hoặc vừa xảy ra chứa đựng vấn đề quan tâm
Phân tích : nhìn lại trải nghiệm, phân tích nguyên nhân, phát hiện những đặc điểm, ý nghĩa…
Rút ra bài học/Khái quát hoá
Trên cơ sở phân tích, đúc kết thành những bài học chung, quy luật, xu hướng…
Trang 10Ví dụ:
• Bạn có nhiệm vụ truyền thông cho cộng đồng về thay đổi hành vi để bảo vệ môitrường, tuy nhiên, kết quả truyền thông không hiệu quả như bạn mong muốn (Trảinghiệm)
• Bạn lấy ý kiến góp của đồng nghiệp và của cộng đồng về cách bạn truyền thông,đồng thời bạn tự xem xét tại sao mình truyền thông chưa thành công (Phân tích)
• Những ý kiến góp ý và quá trình tự đánh giá giúp bạn nhận ra rằng ngôn ngữ bạn sửdụng chưa phù hợp với đối tượng, thái độ của bạn chưa phù hợp, địa điểm cũng nhưthời gian tiếp cận đối tượng chưa phù hợp Bạn đã rút ra kinh nghiệm/bài học chomình cần phải thay đổi gì trong cách truyền thông (Rút ra bài học/Khái quát hoá.)
• Những lần truyền thông sau bạn làm theo những gì bạn đã rút kinh nghiệm (Ápdụng)
Quá trình học này rất tự nhiên và diễn ra liên tục Bước áp dụng bài học trở thành ‘trảinghiệm’ để phân tích và rút ra những bài học tiếp theo, ở mức cao hơn Cứ như vậy, conngười ngày càng cải tiến, hoàn thiện các hoạt động của mình
Do những thế mạnh trên, lý thuyết HQTN đã được sử dụng để thiết kế và điều hành quátrình học Tập huấn viên tổ chức và thực hiện các hoạt động trên lớp tương ứng với cácbước của chu trình HQTN để việc học tập của học viên hiệu quả và thú vị
Bước của chu
trình HQTN Giải thích Ví dụ một số hoạt động THV có thể sử dụng
Trải nghiệm
Giúp học viên được nghe, nhìn, cảm nhận,nhớ lại…hoàn cảnh, tình huống, kinh nghiệm,…liên quan đến những điều học viên cần học Trải nghiệm cần gắn với mục tiêu bài học
- hỏi các câu hỏi giúp học viên nhớ lại kinh nghiệm đã qua hoặc phải sử dụng kinh nghiệm/kiến thức đã có để trả lời
- chơi trò chơi liên quan đến nội dung học
- xem tranh ảnh
- nghe kể chuyện
- đọc thông tin trên báo
- đọc thông tin trên thẻ giấy
- đọc 1 tình huống THV đưa ra
- thực hiện một công việc/bài tập đòi hỏi sử dụngkiến thức/kỹ năng đã có (vẽ tranh; hoàn thành câu văn; điền vào chỗ trống, phân loại thông tin; khớp ghép thông tin; cho ý kiến đúng sai/hoặc tán thành – phản đối )
- xem băng/đĩa (video)
- xem vở kịch diễn trên lớp
- thăm quan thực tế
Phân tích Giúp học viên phân
tích hoạt động trải nghiệm vừa diễn ra trên lớp VD nguyên nhân, hậu quả của vấn
đề, cảm xúc của bản thân hoặc của các nhân vật trong trải nghiệm, vv…
Đưa ra các câu hỏi giúp học viên phân tích trải nghiệm, VD:
- Hỏi câu hỏi giúp nhớ lại trải nghiệm, các câu
hỏi phân tích (đề nghị xem phần cấp độ câu hỏi để biết thêm chi tiết)
- hỏi phân tích những gì vừa trải nghiệm:
o tại sao
o cái gì
o khi nào
Trang 11Bước của chu
trình HQTN Giải thích Ví dụ một số hoạt động THV có thể sử dụng
o bao nhiêu
o làm thế nào
o
- Yêu cầu nhận xét kết quả phần trải nghiệm
- Điều chỉnh lại kết quả phần trải nghiệm và giải thích tại sao…
Rút ra bài
học/Khái quát
Giúp học viên đúc kết những ý kiến đã phân tích trong bước phân tích thành những bàì học mang tính khái quát, những kết luận, quy luật, qui tắc, tiến trình…để sau này có thể áp dụng vào hoạt động trong công việc, cuộc sống
- Phần này luôn bám vào mục tiêu bài học THV đưa ra câu hỏi/bài tập để từ đó HV khái quát hoá vấn đề/rút ra bài học, nguyên tắc, điều ý nghĩa đối với mình Sau đó, THV bổ sung hoặc điều chỉnh để phần khái quát/rút ra bài học được chính xác và đầy đủ
- Một số câu hỏi có thể sử dụng: chúng ta rút ra bài học gì qua những điều đã phân tích; chúng
ta rút ra được những quy luật gi? Nguyên tắc gì?
- Nếu như thời gian bài học hạn chế, THV có thểtrình bày luôn phần rút ra bài học/khái quát (màkhông cần hỏi học viên) để có thời gian cho HVthực hành /áp dụng bài học
Áp dụng
Giúp học viên suy nghĩ
về việc áp dụng nhữngbài học vừa rút ra vào thực tiễn công việc hoặc cuộc sống Hoặc cao hơn nữa, học viênđược làm bài tập, giải quyết tình huống hoặc thực hành, vv
- Hỏi câu hỏi liên hệ bản thân/hoặc liên hệ đến công việc hoặc cuộc sống
- Lập kế hoạch áp dụng
- Làm bài tập đòi hỏi phải vận dụng bài học vừa rút ra Bài tập có thể ở dạng như trong phần trải nghiệm nhưng ở mức độ khó hơn/hoặc caohơn, VD:
o đưa ra tình huống để HV xử lý
o đóng vai thể hiện hành vi, thái độ
o phân tích/nhận xét 1 công việc/ bài viết
- Thực hành trên lớp
- Thực hành tại thực tiễn
Trang 12KỸ NĂNG QUAN SÁT
Tất cả chúng ta đều quan sát để sống, để tồn tại, để hiểu nhiều hơn về con người và mọivật xung quanh ta Một số nhà nghiên cứu đã kết luận rằng có đến 2/3 thông tin mà conngười nhận được thông qua đôi mắt
1 Mục đích của việc quan sát
Một tập huấn viên thành công cần phát triển kỹ năng quan sát học viên để hiểu học viên vàquản lý được quá trình học của lớp Quan sát tốt giúp tập huấn viên:
• Đánh giá thái độ, kiến thức, kỹ năng của học viên
• Thu thập thông tin và phân tích quá trình học để quyết định cần thay đổi, can thiệp gìtrong lớp học để học viên học tốt nhất Những điều chỉnh, thay đổi có thể về:
o Nội dung,
o Phương pháp,
o Tốc độ tiến hành tập huấn hoặc
o Tiến trình hỗ trợ việc học như: xây dựng tinh thần đoàn kết trong nhóm, xâydựng tính tự tin, tạo không khí thoải mái, yên tâm, tạo sự thử thách
• Xây dựng mối quan hệ/kết nối với học viên
2 Những lĩnh vực tập huấn viên cần quan sát
• Mức độ hứng thú của mỗi học viên
• Khả năng nhận thức, sự hiểu bài của học viên
• Mức độ tham gia của mỗi học viên vào các hoạt động học tập và các hoạt động kháctrong lớp
• Mối quan hệ tình cảm, tinh thần hỗ trợ và hợp tác giữa các học viên trong lớp
• Mối quan hệ, sự tin tưởng của học viên đối với tập huấn viên
• Cách học của từng học viên
• Những điều làm cản trở việc học của học viên
3 Cách quan sát hiệu quả
• Tập huấn viên cần xác định rõ lĩnh vực cần quan sát và chọn địa điểm quan sát phùhợp Ví dụ, sau khi bài tập cho nhóm thảo luận cho các nhóm, tập huấn viên cầnquan sát xem học viên đã hiểu bài tập chưa? có điều gì cản trở quá trình thảo luậncủa nhóm không ? Tập huấn viên không nên đứng quá gần một nhóm vì như vậy sẽkhông quan sát được các nhóm khác, đồng thời sự có mặt của tập huấn có thể làm
Trang 13cho nhóm không thoải mái thảo luận Tập huấn viên chỉ nên lại gần khi nhóm cần trợgiúp hoặc khi tập huấn viên xem xét kết quả thảo luận của nhóm.
• Quan sát chung, bao quát không gian rộng, bao quát cả nhóm lớn, rồi mới đên từngnhóm nhỏ, cá nhân Điều này sẽ giúp tập huấn viên thấy được toàn cảnh của lớphọc Nếu phát hiện thấy nhóm hoặc cá nhân nào cần trợ giúp, tập huấn mới canthiệp
• Quan sát cử chỉ, biểu hiện hành vi, tâm trạng thông qua những chỉ số/dấu hiệu/biểuhiện Ví dụ: tư thế ngồi, đứng, nét mặt, ánh mặt, giọng nói, dáng vẻ, sự tham gia ýkiến, sự hợp tác với các bạn trong lớp, giờ đến, giờ về
• Quan sát kết hợp với lắng nghe và phân tích Nếu chỉ quan sát mà không kết hợp vớilắng nghe và phân tích có thể việc nhận định của tập huấn viên chưa chính xác
• Quan sát khách quan, không áp đặt, tránh dùng những định kiến, kinh nghiệm, quanniệm để kết luận
• Quan sát liên tục
• Thái độ quan sát: thân thiện, cởi mở, khuyến khích
Tập huấn viên có kỹ năng quan sát tốt sẽ không vội vàng diễn giải những gì họ nhìn thấy vìcùng một hành vi phi ngôn ngữ có thể có rất nhiều lý do Một người quan sát tốt là người
có khả năng thu thập rất nhiều thông tin phi ngôn ngữ và có khả năng kết hợp những gìquan sát được với những gì thu được từ các giác quan khác để thực sự hiểu học viên
KỸ NĂNG LẮNG NGHE
Nghe chủ động là một kỹ năng cơ bản trong tập huấn Khi lắng nghe chủ động, tập huấnviên không chỉ nghe các từ để hiểu nghĩa mà còn để khuyến khích sự tham gia của họcviên, thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết của mình về học viên Khi tập huấn viên chăm chúlắng nghe, họ cũng cảm nhận được tốt hơn những gì đang diễn ra trong lớp học và có thểđáp lại nhu cầu của học viên cũng như cải tiến chất lượng tập huấn của mình
Để trở thành một người biết lắng nghe tốt, chúng ta cần lắng nghe toàn bộ một con ngườichứ không phải chỉ lắng nghe lời nói của họ
1 Các mức độ lắng nghe
1. Lắng nghe cái đầu (họ nghĩ gì): có nghĩa là lắng nghe suy nghĩ - quan điểm, ý
kiến, thông tin
2. Lắng nghe trái tim (họ cảm thấy gì): có nghĩa là lắng nghe tình cảm - cảm xúc,
trạng thái, kinh nghiệm
3. Lắng nghe đôi chân (họ muốn gì): có nghĩa là lắng nghe động cơ - ý chí, động
lực, lý do, nhu cầu
Trang 142 Mức độ lắng nghe cái đầu (suy nghĩ)
Đây là mức độ thông thường ta lắng nghe Nhưng nhiều khi chúng ta lắng nghe khôngđược tốt như ta tưởng Liệu chúng ta có thật sự chỉ tập trung nghe suy nghĩ của người nóikhông? Bộ não của con người suy nghĩ nhanh hơn lời nói vì vậy khi nghe người khác nói,não của chúng ta có thể đã phân tích những gì người ta nói bằng ngôn ngữ suy nghĩ củachính mình, hoặc nghĩ về chuyện khác, hoặc suy nghĩ chúng ta cần nói gì sau khi người tanói xong
Để lắng nghe tốt ở mức độ này ta cần:
• Tôn trọng ý kiến/suy nghĩ của người nói
• Cởi mở lắng nghe, không đánh giá người nói theo quan điểm của mình
3 Mức độ lắng nghe con tim (tình cảm)
Đây là mức độ lắng nghe sâu hơn vào đời sống nội tâm của người nói - lắng nghe tình cảmcủa người nói Tình cảm của người nói có thể là: tức giận, ngượng ngùng, bối rối, căngthẳng, bất đồng, chán nản, vui vẻ,vv Để lắng nghe được tình cảm của người nói chúng tathường lắng nghe giọng nói, biểu hiện nét mặt, điệu bộ và sự im lặng hơn là lắng nghe từngữ nói ra Vì vậy đôi mắt của người nghe rất cần để giúp chúng ta "nghe" tình cảm củangười nói
Để lắng nghe tốt ở mức độ này ta cần:
• Tĩnh lặng/bình thản: không suy nghĩ, bồn chồn, lo lắng về những chuyện khác Điềunày sẽ giúp ta thực sự đồng cảm với người nói Điều này cũng có nghĩa là ta đặtmình vào vị trí của người nói, hiểu những điều người nói nói ra theo theo quan điểmcủa họ
• Quan sát tình cảm bộc lộ qua ngôn ngữ cử chỉ (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, tư thế, sự
im lặng…)
• Chú ý nghe giọng nói, âm lượng, tốc độ nói, ngữ điệu… để hiểu tâm trạng
4 Mức độ lắng nghe đôi chân (động cơ)
Lắng nghe động cơ của người nói là phần khó nhất của nghệ thuật lắng nghe Nhiều khichính người nói nhận thức về động cơ của mình cũng còn chưa rõ ràng Lắng nghe tốt sẽgiúp khám phá "đằng sau" những suy nghĩ và "bên dưới" những tình cảm kia là động cơ gì.Động cơ của người nói là nguồn lực cho năng lực tiềm ẩn và ý thức cam kết của người nói.Động cơ của người nói thường cho biết những điều chưa được nói ra Nếu hiểu sai động
cơ nhiều khi dẫn đến những hiểu lầm trong giao tiếp và sự hiểu lầm này có thể dẫn đếnnhững khó khăn trong giao tiếp sau này Để lắng nghe tốt ở mức độ này ta cần:
• Giữ lại cách phản ứng của mình (người nghe)
• Tĩnh lặng, bình thản Có nghĩa là khi lắng nghe, ta hoàn toàn thuộc về người nói, tâm
tư không bị chi phối bởi những chuyện khác
Trang 15• Tìm những điểm chung giữa mình và người nói về cách nhìn nhận, hiểu biết và kinhnghiệm.
• Đặt mình vào vị trí của người nói
Những điều NÊN làm và KHÔNG NÊN làm khi lắng nghe
- Tập trung
- Quan sát và lắng nghe để không chỉ
nghe thông tin mà còn hiểu cảm xúc và
động cơ của người nói
dùng đại tư xưng hô phù hợp, lắng
nghe mà không cắt ngang lời, thể hiện
thái độ phù hợp với tâm trạng của
người nói
- Lắng nghe trước, đánh giá/bình luận
sau
- Thể hiện mình đang lắng nghe bằng
cách nhắc lại hoặc tóm tắt lại những gì
nghe được
- Giữ im lặng khi cần thiết
- Chỉ ghi chép khi cần thiết
- Cãi lại hoặc tranh luận
- Kết luận quá vội vàng
- Cắt ngang lời người khác trừ khi bạn cần làm
- Đưa ra lời khuyên khi người ta không yêu cầu
- Để cho những cảm xúc của người nói tác động quá mạnh đến tình cảm của mình
- Luôn nhìn vào đồng hồ
- Giục người nói kết thúc câu chuyện của họ
Trang 16KỸ NĂNG GÓP Ý MANG TÍNH XÂY DỰNG (PHẢN HỒI)
Mục đích của việc góp ý là để người nhận làm việc gì đó tốt hơn hoặc cảm thấy tốt hơn.Trong tập huấn, việc góp ý đúng cách sẽ làm cho học viên biết mình đã làm được những
gì, những gì mình chưa làm được hoặc làm chưa tốt và cách thay đổi, chỉnh sửa Việc góp
ý thường được diễn ra sau khi đọc/nghe hoặc xem kết quả thảo luận/bài tập, thực hành.Tập huấn viên là không chỉ là người biết góp ý mang tính xây dựng mà còn là người đảmbảo mọi thành viên khác trong lớp cũng phải tuân thủ cách góp ý mang tính xây dựng
1 Thế nào là ý kiến góp ý mang tính xây dựng?
• Cụ thể, rõ ràng, chính xác
• Nêu cả những điểm tốt và những điểm cần cải tiến, thay đổi
• Đề cập đến sự việc, hành động, lời nói, không phán xét về con người
• Đề cập đến hành động, sự kiện; không đưa ra phỏng đoán về động cơ hay thái độ
Các ý nêu ra cần rõ ràng, cụ thể và chi tiết Ví dụ: “khi truyền thông cho cộng đồng, tôi thấy anh không mỉm cười với họ Điều này làm cho không khí buổi truyền thông căng thẳng”
• Khen ngợi /nói những điểm tốt trước khi nói đến những điểm cần cải tiến/thay đổi.Một số nhà tâm lý cho rằng con người hầu như đều thích được khen Vì vậy, nếu bạnbiết khen ngợi chân thành sẽ giúp người nhận ý kiến được khích lệ vì họ được côngnhận Trên cơ sở đó, họ sẽ dễ dàng lắng nghe và chấp nhận những ý kiến góp ý thay
đổi/cải tiến: Tránh sử dụng từ "nhưng" hoặc “nhưng mà” Bạn có thể sử dụng một
số cụm từ thay thế như: “Tôi có một số gợi ý để bạn thay đổi/cải tiến là….” hoặc “Kết quả sẽ tốt hơn nếu bạn thay đổi những điều sau…” hoặc “Để làm tốt hơn trong những lần sau, bạn có thể thay đổi như sau…” vv
• Chọn lọc và đưa ra lượng thông tin vừa đủ vì khả năng tiếp nhận những gì mình làmchưa tốt và cần thay đổi/cải tiến của con người không phải là vô cùng Hơn nữa,người thu nhận thông tin cũng cần có thời gian và năng lực để thay đổi Vì vậy, ngườiđưa góp ý cần chọn lọc xem đâu là điểm cần thay đổi/cải tiến phù hợp nhất tại thờiđiểm đó đối với người nhận Theo kinh nghiệm, mỗi lần, mỗi người có thể nhậnkhoảng 2 - 3 điểm cần cải tiến/thay đổi
• Đưa ra những ý kiến về những điểm có thể thay đổi được
Trang 17• Thái độ chân tình, cởi mở, trung thực.
Cách góp ý sẽ quyết định việc người nhận ý kiến có chấp nhận và làm theo hay không.
Trang 18KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÂU HỎI TRONG TẬP HUẤN
Lớp học không có đối thoại, trao đổi của học viên là một lớp học chết Để thúc đẩy đối thoại
và trao đổi của học viên, tập huấn viên thường đặt các câu hỏi Nếu các câu hỏi tốt và biếtcách sử dụng, nó sẽ đóng góp đáng kể vào quá trình học tập
1 Mục đích của việc sử dụng câu hỏi trong tập huấn
• Kích thích người học suy nghĩ, khám phá;
• Thăm dò hoặc làm sáng tỏ vấn đề;
• Lôi cuốn sự tham gia, chú ý của người học;
• Khuyến khích sự hợp tác học hỏi giữa các học viên trong lớp;
• Thu thập ý kiến từ học viên;
• Khuyến khích những người rụt rè, ít nói;
•
2 Đặc điểm câu hỏi tốt
• Ngắn gọn: tránh hỏi những câu hỏi dài với quá nhiều giải thích
• Chỉ có một ý hỏi: Tránh đưa ra nhiều ý hỏi cùng một lúc khiến học viên không biết
bắt đầu trả lời từ đâu và nhiều khi còn quên cả ý hỏi
• Rõ ý hỏi: khi đặt câu hỏi, bạn cần biết rõ mục đích hỏi thì mới chọn từ để hỏi cho
chính xác ý hỏi sẽ không rõ ràng nếu câu hỏi quá chung chung
• Phù hợp (với chủ đề, với hoàn cảnh, tâm lý, văn hóa người được hỏi)
3 Một số loại câu hỏi
3.1 Câu hỏi đóng
Câu hỏi đóng thường chỉ giới hạn ở câu trả lời ‘có’ hoặc ‘không’ hoặc một câu trả lời rấtngắn gọn và đưa ra một đáp án
VD:
• Buổi truyền thông hôm nay có hiệu quả không?
• Bạn gặp khó khăn về kinh phí cho hoạt động truyền thông hay về kỹ năng truyền thông?
Câu hỏi đóng thường được hỏi lúc đầu giao tiếp hoặc khi muốn khẳng định lại
3.2 Câu hỏi mở
Là những câu hỏi có từ để hỏi như: Cái gì, khi nào, tại sao, thế nào, ở đâu, do đâu,nếu….thì…
Trang 19Câu hỏi mở có bản chất kích thích tư duy và thách đố Chúng cho phép có các câu trả lờikhác nhau và phạm vi trả lời rộng.
• Làm thế nào thúc đẩy sự tham gia của người dân vào các hoạt động thích ứng biến đối khí hậu?
• Anh/chị gặp khó khăn gì khi truyền thông nâng cao nhận thức cho người dân về thích ứng biến đổi khí hậu?
3.3 Câu hỏi thăm dò và làm rõ
Thăm dò là một kỹ thuật giúp học viên hiểu rõ vấn đề và học tốt hơn Để thăm dò tốt, tậphuấn viên thường sử dụng câu hỏi Dưới đây là một vài cách thăm dò và làm rõ:
• Đi sâu vào chi tiết: VD: Khó khăn lớn nhất chúng ta gặp phải trong thực hiện truyền thông về thích ứng biến đổi khí hậu là gì?
• Làm rõ: VD: Anh nói nghĩa là thế nào?
4 Các cấp độ câu hỏi sử dụng trong tập huấn
4.1 Nhớ lại, kể lại, miêu tả
Loại câu hỏi này giúp người được hỏi miêu tả tình tiết, lời nói, hành động, diễn biến củacác sự vật, hiện tượng đã xảy ra VD:
• Trong tháng này chị truyền thông được bao nhiêu buổi về thích ứng biến đổi khí hậu?
• Khi truyền thông chị đã làm theo những bước như thế nào?
4.2 Phân tích, đánh giá
Câu hỏi ở cấp độ này giúp người được hỏi so sánh, giải thích, tổ chức/sắp xếp thông tin,tìm điểm tốt/ chưa tốt, cho ý kiến của mình về một hiện tượng, sự vật, con người…VD:
• Trong quá trình truyền thông chị hài lòng nhất ở bước nào?
• Bước nào chị gặp khó khăn?
• Chị đã vượt qua những khó khăn đó như thế nào?
4.3 Khái quát hoá
Câu hỏi dạng này nhằm giúp người được hỏi tổng hợp những điều đã phân tích, đánh giá
để tổng kết thành bài học kinh nghiệm, thành những qui luật, qui tắc, quy trình…VD:
• Theo chị, để truyền thông hiệu quả, chúng ta cần lưu ý những gì?
Trang 20Trong tập huấn, tập huấn viên cần phải dùng cả 4 cấp độ câu hỏi trên trong từng bài học
để phù hợp với tiến trình tư duy của học viên
5 Quy trình đặt câu hỏi
Nên bắt đầu bằng các câu hỏi đòng và dễ trả lời, sau đó tiếp tục bằng các câu hỏi mở, trừutượng Quy trình đặt câu hỏi như sau:
• Đặt câu hỏi cho cả lớp
• Chờ 1 vài giây (2 - 3giây)
• Đảm bảo mọi người hiểu câu hỏi (quan sát phản ứng của học viên)
Nếu chưa có học viên trả lời có thể:
• Chờ thêm 1 vài giây nữa, hoặc
• Đặt cùng câu hỏi đó cho một học viên cụ thể, hoặc
• Mời cụ thể một vài học viên trả lời
• Tìm sự ủng hộ cho câu trả lời đúng
6. Xử lý các câu trả lời hoặc những tình huống học viên không trả lời
Tình huống Gợi ý xử lý của tập huấn viên
Câu trả lời đúng • Khen ngợi
• Công nhận (VD: nói “vâng”; gật đầu; vv)
Câu trả lời đúng một
phần
• Đánh giá phần trả lời đúng
• Đề nghị học viên khác bổ sung ý kiến
• Đề nghị học viên khác hoàn thiện/chỉnh sửa
• Giảng viên bổ sung/chỉnh sửa thêm (nếu cần)
Câu trả lời sai
• Ghi nhận sự phát biểu ý kiến
• Đề nghị học viên khác nhận xét câu trả lời
• Hỏi tiếp những câu hỏi khác giúp học viên hiểu ra vì sao câu trả lời chưa chính xác
• Giảng viên nhận xét chưa chính xác ở đâu và tại sao
Học viên không trả
• Hỏi lại câu hỏi bằng từ ngữ khác/hoặc cách khác dễ hiểu hơn
• Làm rõ câu hỏi
• Giảng lại nội dung/khái niệm hoặc yêu cầu học viên xem lại
Trang 21tài liệu (nếu cần)
TRÌNH BÀY HIỆU QUẢ
Dưới đây là 4 bước chuẩn bị cho sự thành công của bất kỳ buổi trình bày nào
• Phân tích người nghe
• Xác định mục tiêu bài trình bày rõ ràng
• Chuẩn bị nội dung
• Chuẩn bị phương pháp
Bước 1: Phân tích người nghe
Phân tích người nghe giúp ta hiểu rõ họ hơn và trên cơ sở đó bạn có thể xác định được nộidung và cách trình bày Thực ra các bạn vẫn thường phân tích người nghe khi giao tiếp hay trình bày rồi đấy Hãy thử nhớ lại xem… Ví dụ, cùng một câu chuyện đi tắm biển, khi
kể cho một cháu bé, kể cho vợ, kể cho bạn, kể cho cấp trên… cách kể và nội dung kể của bạn đã khác nhau rồi Năm câu hỏi chính giúp bạn phân tích người nghe:
• Người nghe là ai?
• Họ cần có được thông tin/hiểu điều gì?
• Họ cần có những cảm xúc gì?
• Họ cần tin vào điều?
• Họ cần có hành động/thay đổi gì sau khi nghe trình bày?
Ngoài ra còn một số câu hỏi khác có thể sử dụng thêm cũng rất có ích:
• Người nghe đã biết những gì về vấn đề sắp trình bày?
• Những điều gì họ cần biết thêm?
• Thái độ của họ đối với vấn đề trình bày như thế nào?
Bước 2: Xác định mục tiêu bài trình bày rõ ràng
Mục tiêu bài trình bày cần hướng tới người nghe/học viên đạt được đIều gì sau khi nghe trình bày chứ không phải tập huấn viên nói được cái gì Mục tiêu bài trình bày trả lời câu hỏi:
Bạn muốn người nghe:
• Tìn vào điều gì
• Nhớ được điều gì
• Làm được gì sau bài trình bày
Bước 3: Chuẩn bị nội dung
Ba tiêu chí để lựa chọn thông tin cho nội dung:
• mục tiêu bài trình bày;
• kiến thức đã có và nhu cầu của người nghe đến chủ đề mình trình bày;
• thời gian trình bày
Trang 22Nội dung trình bày:
Thông tin sử dụng trong trình bày cũng phải rõ ràng, ngắn gọn Nội dung trình bày gồm 3 phần:
• Phần mở đầu
• Phần thân bài
• Phần tóm tắt/kết thúc
Phần mở đầu:
Chiếm khoảng10-15% tổng số thời gian trình bày Phần này bao gồm những ý chính sau:
- Chào đón người nghe, giới thiệu ngắn gọn về mình (nếu cần)
- Nêu chủ đề trình bày
- Nêu mục tiêu trình bày
- Thời gian cho bài trình bày
- Cấu trúc bài trình bày
- Thời điểm thảo luận/hỏi đáp Cần tạo nên sự hứng thú cho người nghe ngay từ lúc này thông qua một số số cách gợi ý sau:
Phần thân bài:
Với một bài trình bày trong khoảng từ 10 –15 phút, bạn nên lựa chọn hai hoặc ba đề mục/nội dung chính để trình bày thôi Tránh đưa quá nhiều vì người nghe sẽ bị quá tải về thông tin hoặc các thông tin đưa ra sẽ sơ sài Thông tin cần được sắp xếp hợp lý theo một trong những nguyên tắc sau để giúp người nghe dễ hiểu và dễ nhớ:
- theo trật tự thời gian;
- theo trật tự không gian;
- theo trình tự nhân quả;
- theo thứ tự giải quyết vấn đề (VD: vấn đề – nguyên nhân - giải pháp);
- kêu gọi hành động ở người nghe
- Cảm ơn sự chú ý của người nghe
Bước 4: Chuẩn bị phương pháp
• minh họa cho nội dung trình bày (bằng số liệu, kết quả nghiên cứu/đánh giá dẫn chứng,câu chuyện, ví dụ thực tế, tranh ảnh )
• ghi các ý chính lên tờ nhắc để tránh bỏ sót thông tin trong quá trình trình bày
Trang 23• sử dụng giọng nói: nói rõ ràng, nói vừa đủ nghe, tốc độ vừa phải, tránh nói quá nhanh Cần nói rõ trọng âm, tránh nói quá đều đều tạo cảm giác buồn ngủ cho người nghe.
• sử dụng ngôn ngữ cơ thể (hình dáng, tác phong, cách ăn mặc, điệu bộ, nét mặt, cười, giao tiếp bằng ánh mắt…) để giao tiếp với người nghe làm họ có ấn tượng tốt về bạn
• sử dụng các phương tiện nghe, nhìn: cần để thời gian đủ cho người nghe đọc và nhìn; tránh chỉ chú ý nhìn những phương tiện này Chỉ sử dụng chúng như là phương tiện hỗtrợ Nhân vật trung tâm của bài trình bày là người nghe chứ không phải là giáo cụ trực quan
• bố trí địa điểm trình bày trước, bao gồm cả sắp xếp khoảng cách giữa người nói và người nghe
Một số lưu ý khi trình bày
Ngắn gọn:
• hạn chế thời gian trình bày khoảng 10 –15 phút vì người nghe chỉ có thể lắng nghe hiệu quả trong vòng 10 -15 phút Sau 15 phút đó, sự tập trung của người nghe giảm dần Bài trình bày càng dài hiệu quả càng ít
• Cần nêu vấn đề một cách rõ ràng và ngắn gọn Cần cung cấp những thông tin mới (cậpnhật) và phù hợp để chứng minh cho vấn đề Đảm bảo có đủ chứng cớ, số liệu để giải thích rõ ràng vấn đề
• Nếu có thời gian, hãy đưa những ví dụ/câu chuyện thực tế để minh hoạ cho vấn đề mình nói Những ví dụ hoặc câu chuyện thực tế luôn làm bài trình bày sinh động, hấp dẫn và thuyết phục hơn
Sử dụng đôi mắt:
• Hãy nhìn vào người nghe chứ đừng luôn nhìn vào tờ nhắc hoặc giáo cụ trực quan
• Giao tiếp bắng mắt với học viên để tạo lập và tăng thêm sự thiện cảm Nên đưa mắt nhìn đều mỗi người khoảng 1 – 3 giây để tăng hiệu quả Trong trường hợp người nghe đông, nên nhìn vào người nghe theo hình chữ M hoặc W
• Quan sát người nghe để đánh giá họ hiểu đến đâu và có chú ý nghe không
Sử dụng giọng nói:
• Rõ ràng
• Nhấn mạnh vào những điểm chính
• Sử dụng âm lượng đủ nghe
• Tốc độ nói vừa phải (khoàng 125 từ /1 phút)
• Cần chuyển giọng điệu cao thấp để gây hứng thú, tránh dùng giọng nói đều đều
• Đến những điểm quan trọng nên nói chậm lại để gây tác động mạnh
• Hãy tạm ngừng (1 – 2 giây) sau khi kết thúc một ý tưởng hoặc một đoạn
Trang 24• Tránh hoặc giảm bớt những từ đệm như “tôi muốn nói rằng” “Như các bạn đã biết”
“Vâng”….hoặc những tiếng đệm như “à, ừ…”
Sử dụng ngôn ngữ cơ thể:
• Hãy mỉm cười - điều này giúp bạn và người nghe cảm thấy thoải mái
• Nét mặt thể hiện sự nhiệt tình, tự tin
• Giữ tư thế thẳng và thoải mái
• Nên sử dụng những động tác nhẹ nhàng và tự nhiên Tránh những động tác gây mất tập trung (VD: nghịch bút, vặn vẹo tay…) hoặc những động tác thể hiện hấp tấp, vội vàng hay gò bó, cứng nhắc
• Sử dụng tay nên: trong khoảng từ cằm đến thắt lưng (tránh vung tay cao quá hoặc thấpquá); đưa tay từ trong ra và từ dưới lên Thỉnh thoảng đổi tay để tạo sự khác biệt
• Không nên đứng sau bàn hoặc một vật cản nào đó
• Không nên đứng yên một chỗ nhưng cũng không nên rảo bước khắp phòng
Một số gợi ý để khắc phục sự mất bình tĩnh:
• Chuẩn bị kỹ lưỡng
• Tập trình bày trước cho đến khi thấy tự tin
• Hãy ngồi một mình thư giãn vài phút trước khi bắt đầu
• Thở sâu vài lần trước khi nói
• Nên suy nghĩ theo hướng tích cực (VD: nghĩ rằng mọi người đang nghe đều là bạn mình; hãy hình dung mình vừa kết thúc phần trình bày và được người nghe hoan nghênh)
• Sử dụng tờ nhắc để tránh quên những điều quan trọng
• Sử dụng phương tiện trực quan (nếu có thể) để bạn có thể liếc mắt nhìn bố cục phần trình bày và những điểm chính
• Nên viết trước những câu nói đầu tiên – những câu nói đầu tiên gây ấn tượng có thể giúp bạn bớt đi sự lo lắng
• Có thể bắt đầu bằng một câu hỏi yêu cầu người nghe trả lời Điều này cho bạn một phút nghỉ ngơi, trấn tĩnh
Cần nhớ rằng:
Từ ngữ chỉ đóng góp 7% vào sự thành công của bài trình bày.
Trong khi đó cách trình bày đóng góp 93% (giọng nói, ngôn ngữ cử chỉ, giáo cụ trực
quan, trang phục…tất cả những gì tác động vào mắt người nghe)
Trang 25TRÌNH BÀY SÁNG TẠO
Trong tập huấn lấy học viên làm trung tâm nên tránh thuyết trình tràng giang đại hải Nếubài trình bày/thuyết trình dài hơn 10-15 phút, hãy chia bài trình bày/thuyết trình thành cácphần Sau từng phần, hãy dành thời gian đề người học/người nghe được tham gia vàocác hoạt động học tập khác liên quan đến nội dung thuyết trình, ví dụ trao đổi giữa ngườithuyết trình và người học/người nghe, thảo luận trong nhóm lớn hoặc nhóm nhỏ Dướiđây là một số cách kết hợp thuyết trình với các hoạt động học tập khác:
- Hỏi người học/người nghe về quan tâm, băn khoăn của họ về chủ đề mình sắp trình bày Sau đó trình bày, mỗi phần trình bày từ 10-15 phút
- Sau mỗi phần trình bày, đề nghị người học/người nghe dành thời gian xem lại những điều mình đã ghi chép, đề nghị họ thảo luận với người bên cạnh về: (a) điều
bổ ích nhất họ thu được; (b) điều họ còn thấy khó hiểu
- Sau mỗi phần trình bày, đề người học, người nghe thảo luận trong nhóm nhỏ thông qua trả lời các câu hỏi, trò chơi mang tính học tập, cuộc thi khả năng hiểu, vận dụngnhững kiến thức nghe được…
- đưa các ví dụ đời thường hoặc ví dụ của chính bản thân mình vào bài thuyết trình nếu có thể Dành thời gian để người học/người nghe liên hệ những điều họ thu được với cuộc sống và công việc của họ sau khi thuyết trình xong
- Yêu cầu người học/ người nghe liên hệ kinh nghiệm của mình với chủ đề mình sắp trình bày thông qua việc hỏi – trả lời miệng hoặc ra câu hỏi và đề nghị họ ghi câu trảlời lên giấy sau đó mời một vài người chia sẻ câu trả lời Sau đó kết nối những thông tin người học/người nghe đã chia sẻ hoặc quan tâm với những điều mình sẽ trình bày
- Khi kết thúc phần trình bày, THV có thể mở ra những câu hỏi, những bình luận, những vấn đề cần tiếp tục phải nghiên cứu, tìm tòi, về chủ đề mình vừa trình bày
- Ngoài ra, phương pháp thuyết trình còn có thể kết hợp với các phương pháp giảng dạy/tập huấn khác như bài tập tình huống, động não, sắm vai… tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, người học và điều kiện lớp học
Trang 26HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GIÁO CỤ TRỰC QUAN
1 Giấy to
• giới hạn mỗi tờ giấy chỉ trình bày một nội dung
• sử dụng chữ đơn giản, dễ đọc
• khoảng cách giữa các chữ đều nhau
• viết chữ cao trên 2 cm (có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào số lượng HV và khoảng cách từ học viên đến giấy
• sử dụng mỗi thẻ giấy diễn đạt 1 ý
• sắp xếp thẻ đảm bảo dễ nhìn không che khuất nội dung những thẻ khác
Trang 273 Thiết kế trang chiếu
Nhất thiết phải dành thời gian chuẩn bị trang chiếu mà bạn định sử dụng
Bố cục trang chiếu
- Tối đa 8 dòng trên một trang chiếu
- Tối đa 10 từ trên một dòng
- Tối đa 2 dòng cho một ý
- Bố cục rõ ràng, ngôn từ nhất quán
- Tranh ảnh cân đối, phù hợp
- Hình ảnh động vừa phải
Sử dụng phông chữ
- Font ARIAL hoặc TAHOMA
- Cỡ Font 40 cho tiêu đề chính
- Nền sáng (dễ bắt mắt) và Font màu đậm hoặc ngược lại
- Font màu khác nhau theo nhóm nội dung/ người dự trình bày
Trang 28PHẦN II:
MỘT SỐ KỸ THUẬT
HUY ĐỘNG SỰ THAM GIA VÀ
TƯƠNG TÁC GIỮA HỌC VIÊN
Trang 29KỸ THUẬT TIA CHỚP
Là cách lấy ý kiến ngắn gọn và nhanh từ người học
1 Mục đích
• Làm cho người học hoạt động
• Tạo cơ hội bày tỏ cảm nhận/cảm nghĩ/cảm xúc
• Tạo cơ hội bày tỏ quan điểm, suy nghĩ…
1 Trình bày nguyên tắc cho ý kiến (3 nguyên tắc trên).
2 Nêu câu hỏi (để lấy ý kiến người học).
3 Đề nghị người học trả lời câu hỏi (có thể mời trực tiếp; hoặc lần lượt phát biểu; hoặc xung phong; hoặc tung 1 quả bóng nhỏ - có thể dùng giấy báo cuộn lại thành bóng – bóng trúng ai người đó phát biểu; hoặc người học đứng thành vòng tròn, người điều hành xoay chiếc bút viết giấy, đầu to của chiếc bút chĩa vào ai, người đó phải phát biểu; vv…).
4 Ghi lại ý kiến (nếu cần sử dụng tiếp những ý kiến đó trong buổi học).
Trang 30KỸ THUẬT PHILÍP XYZ
X người - Y phút - Z số ý kiến (VD: 3 người trong 1 nhóm, trong vòng 4 phút, đưa ra 5
ý kiến)
1 Mục đích
• Làm cho người học hoạt động
• Khai thác và chia sẻ kinh nghiệm của người học
• Tạo không khí hợp tác
• Sàng lọc các ý kiến đóng góp
2 Nguyên tắc của phương pháp
• Cho ý kiến nhanh
• Số lượng người trong nhóm: 3 - 5 người
• Thời gian thảo luận ngắn (dưới 10 phút Nếu cần chỉ cần cho học viên thảo luậnnhanh 3 - 5 phút)
• Không thảo luận quá sâu
• Các nhóm có thể cùng thảo luận một câu hỏi hoặc các câu hỏi khác nhau
3 Tiến trình
• Tạo các nhóm
• Giải thích phương pháp làm việc
• Nêu câu hỏi/hoặc đề nghị để người học cho ý kiến và yêu cầu công việc cụ thể(nhóm ghi từng ý kiến lên giấy to hoặc thẻ giấy)
• Sau khi học viên thảo luận xong, thu lại các ý kiến Nếu có thời gian, có thể để nhómtrình bày các ý kiến đưa ra
• Tập huấn viên (THV) kết nối các ý kiến học viên đưa ra với phần giảng tiếp theo
Trang 31VÒNG TRÒN CHIA SẺ
• Yêu cầu học viên đứng thành 1 vòng tròn Đề nghị học viên đếm số 1 – 2 Yêu cầunhững người số 2 bước vào bên trong một bước rồi quay mặt lại và đứng đối diệnvới một người ở vòng ngoài THV cần đảm bảo số lượng người trong mỗi vòng trònbằng nhau và từng cặp đối diện nhau Trong trường hợp thiếu người, THV hoặc trợgiảng sẽ đứng vào vòng tròn
• THV đưa chủ đề trao đổi (VD: các thành viên trong vòng tròn phía trong chia sẻnhững khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp tập huấn tích cực Người vòngngoài sẽ đưa ra những gợi ý về giải pháp)
• Mỗi lần chia sẻ khoảng 2 - 3 phút (không nên quá lâu);
• Sau đó THV đề nghị các thành viên của vòng tròn trong (hoặc ngoài) bước sang bêntrái Các thành viên trong vòng tròn kia đứng yên để đảm bảo mọi người sẽ đối diệnvới một người mới và tiếp tục chia sẻ chủ đề
• Sau thời gian qui định, tiếp tục đề nghì thành viên của vòng trong trong bước sangtrái Vòng tròn ngoài đứng yên để đảm bảo mọi người sẽ đối diện với một người mới
• Tiếp tục chia sẻ chủ đề nhưng đổi vai (VD: lần này thành viên trong vòng tròn ngoài
sẽ chia sẻ những khó khăn và người trong vòng trong đưa ra những gợi ý về giảipháp)
• Tiếp tục chia sẻ nội dung được yêu cầu Có thể cho mọi người chuyển vị trí một vàilần để đảm bảo việc chia sẻ được phong phú
Vòng tròn chia sẻ - một cách khác
• Phát mỗi HV 1 tờ giấy
• Đề nghị học viên ghi tên của họ lên giấy và 1 khó khăn lớn nhất họ gặp phải đã ảnhhưởng đến công việc của họ
• Đề nghị HV ngồi vòng tròn, chuyển tờ giấy sang người bên phải
• Đề nghị HV đưa ra những giải pháp cho khó khăn ghi trên tờ giấy
• Luân chuyển qua nhiều người để lấy được nhiều ý kiến
Trang 32SỬ DỤNG TRÒ CHƠI TRONG TẬP HUẤN
Một trong những nguyên tắc học của người lớn là họ sẽ học tốt trong một môi trường thânthiện và thoải mái Chính vì lẽ đó, nếu trò chơi được sử dụng hợp lý sẽ góp phần thúc đẩyquá trình học của học viên
1 Các loại trò chơi
Có ba loại trò chơi thường được sử dụng trong tập huấn:
a Trò chơi khởi động/phá băng
Đây là những trò chơi tạo không khí vui vẻ, thoải mái, thư giãn những trò chơi này khôngcần liên quan đến bài học Yêu cầu đối với trò chơi khởi động/phá băng là:
• Tạo không khí vui vẻ, cởi mở, thân thiện
• Tất cả thành viên được tham gia
• Phù hợp (với điều kiện lớp học; đặc điểm học viên…)
• Không quá lâu so với thời gian học (khoảng 5 – 6 phút)
b Trò chơi xây dựng tinh thần hợp tác/đồng đội trong lớp
Là những trò chơi thông giúp các thành viên trong lớp hiểu nhau hơn, gần gũi nhau hơn vàhợp tác với nhau nhiều hơn Yêu cầu đối với loại trò chơi này là:
• Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm
• Thúc đẩy sự hiểu biết, hợp tác hiệu quả giữa các thành viên
• Các thành viên nhóm đều có vai trò
• Có tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên
c Trò chơi liên quan đến bài học
Là những trò chơi thông qua đó giúp học viên rút ra những bài học nhằm đạt mục tiêu họctập của mình Những trò chơi này có thể sử dụng làm trải nghiệm hoặc ôn lại bài học Nếunhững trò chơi khởi động hoặc xây dựng tinh thần hợp tác/đồng đội có thể sử dụng giúphọc viên phân tích rút ra bài học thì những trò chơi này có thể trở thành trò chơi liên quanđến bài học Yêu cầu của những trò chơi này là:
• Nội dung trò chơi/cách chơi liên quan đến bài học (phục vụ mục tiêu bài học)
• Trò chơi được sử dụng làm trải nghiệm
• Sau khi chơi, học viên phân tích trò chơi và rút ra bài học từ trò chơi
• Học viên có cơ hội áp dụng bài học rút ra (bài tập áp dụng, câu hỏi liên hệ…)
2 Khi nào sử dụng trò chơi
Những trò chơi khởi động thường được sử dụng lúc đầu giờ, đặc biệt đầu giờ chiều hoặcnhững lúc học viên mệt mỏi, ít hứng thú Một số trò chơi giúp chia nhóm học viên có thểđược sử dụng khi tập huấn viên cần chia nhóm
Trang 33Những trò chơi xây dựng tinh thần hợp tác/tinh thần đồng đội cần được sử dụng trong suốtquá trình tập huấn Đối với những nhóm học viên chưa có sự hợp tác, có mâu thuẫn hoặc
có nhiều khác biệt, tập huấn viên cần tổ chức nhiều trò chơi xây dựng tinh thần hợp tác,hiểu biết lẫn nhau, đặc biệt chú ý tạo cho những người có mâu thuẫn hoặc ít hiểu biết vềnhau có cơ hội tìm hiểu và trao đổi tình cảm, suy nghĩ
Những trò chơi liên quan đến bài học cần được sử dụng theo thiết kế bài học của tập huấnviên và phải giúp đạt mục tiêu bài học
Trang 34PHẦN III:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN TÍCH CỰC
Trang 35• Viết nội dung lên thẻ giấy, mỗi nội dung/1 thẻ giấy.
Các bước tiến hành trên lớp:
• Cho học viên xem thẻ giấy (cá nhân hoặc theo nhóm)
• Học viên phân tích/hoặc làm bài tập theo yêu cầu của THV sau khi xem xong (tuỳthuộc vào nội dung và mục tiêu bài học Ví dụ phân loại thẻ giấy theo nhóm hoặc sắpxếp thẻ giấy theo trình tự của tiến trình )
• Học viên trình bày kết quả phân tích/bài tập
2 Một số lưu ý khi sử dụng thẻ giấy
• Nội dung thẻ giấy phải phù hợp với mục tiêu bài học
• Chữ ghi trên thẻ giấy phải đủ to, rõ ràng để học viên nhìn rõ (trong nhóm nhỏ hoặctrong nhóm lớn)
• THV nên xem thẻ giấy trước trước khi sử dụng chúng vào tập huấn
• Số lượng thẻ giấy phải phù hợp với thời lượng bài học và tổng số học viên trong lớp.Tránh đưa quá nhiều hoặc quá dài sẽ khiến quá phức tạp cho phần phân tích hoặcchiếm dụng thời gian dành cho phần phân tích, rút ra bài học và áp dụng
• Sau khi sử dụng xong, THV nên cất giữ, bảo quản tốt để có thể sử dụng tiếp nhữnglần sau
• Có thể sử dụng phương pháp thẻ giấy khi tập huấn về những dung nào liên quan đến quản lý ô nhiễm môi trường
- Phân loại chất thải nguy hại
- Qui trình thanh kiểm tra QLMT
- Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý các cấp và nguồn thải
Trang 36PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO
1 Mục đích sử dụng
Phương pháp này được sử dụng khi muốn tạo kích thích cho học viên nảy sinh nhiều ýkiến, ý tưởng trong thời gian ngắn Đặc biệt phương pháp này tạo cơ hội cho những ý kiếntáo bạo, lạ lùng loé sáng từ những bài học trong kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như từsuy nghĩ logic khoa học
Phương pháp động não/lấy ý kiến rất hiệu quả trong công tác quản lý, đặc biệt trong hộihọp để ra quyết định, giải quyết vấn đề và, lập kế hoạch Trong tập huấn, THV có thể sửdụng toàn bộ hoặc từng bước của phương pháp sao cho phù hợp với nội dung và đốitượng tập huấn
2 Năm bước của phương pháp động não
• Giới thiệu chủ đề, vấn đề bàn luận
• Đặt tên cho các nhóm ý kiến
• Đánh giá các nhóm ý kiến và quyết định làm gì với những ý kiến đưa ra
Bước 1 Giới thiệu chủ đề, vấn đề bàn luận
Tập huấn viên/người điều hành giới thiệu vấn đề cần thảo luận, giải thích cho các học viênmục đích, và kết quả mong đợi của cuộc thảo luận
Bước 2 Lấy ý kiến
THV đặt câu hỏi để giúp học viên suy nghĩ về vấn đề bàn luận THV dành thời gian cho họcviên (khoảng dưới 5 phút để đảm bảo học viên suy nghĩ nhanh) viết ra ý kiến trên các thẻgiấy Mỗi ý kiến một thẻ giấy (hoặc THV đề nghị HV phát biểu ý kiến và ghi các ý kiến lênbảng/lên giấy to)
Lưu ý, ở bước này THV và học viên không phán xét, không tranh luận, không đánh giá các
ý kiến của nhau
THV có thể khuyến khích những người ít nói bằng cách yêu cầu lần lượt các học viên đưa
ý kiến
Bước 3 Nhóm thông tin/ý kiến
Sau khi đã dán/hoặc ghi các ý kiến lên bảng hoặc để trên sàn nhà THV đề nghị học viênnhóm những ý kiến giống nhau vào một nhóm bằng cách xếp các thẻ giấy có đặc đIểmgiống nhau vào cùng một cột Hoặc ghi các ký hiệu giống nhau (ví dụ ký hiệu ngôi sao,hình vuông, hình tròn…) bên cạnh các ý kiến cùng chung một nhóm Kết thúc bước này,trên bảng hay dưới sàn nhà sẽ có các nhóm ý kiến có những đặc điểm giống nhau
Trang 37Bước 4 Đặt tên cho các nhóm thông tin/ý kiến
Sau khi các ý kiến được xếp thành từng nhóm, THV đIêu hành học viên đặt tên cho nhóm ýkiến Tên của nhóm ý kiến phản ánh ý nghĩa chung của nhóm ý kiến đó Sau đó, THV giúplớp kiểm tra lại xem các ý kiến đã được sắp xếp đúng theo các tên nhóm chưa
Bước 5 Đánh giá các nhóm ý kiến và quyết định bước tiếp theo
Dưới đây gợi ý một số việc có thể làm sau khi sắp xếp xong các nhóm ý kiến:
• Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của mỗi nhóm (nếu là các nhóm giải pháp) để chọnhay xây dựng một giải pháp giải quyết vấn đề tốt nhất Lập kế hoạch thực hiện giảipháp được chọn
• Lập kế hoạch thực hiện theo mỗi nhóm các ý kiến (nếu là các nhóm biện pháp cùnggóp phần tạo nên một kết quả mong muốn)
• Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn của các nhóm ý kiến (nếu làcác nhóm định hướng phát triển) để quyết định định hướng phát triển cho cơ quan,chương trình, hay dự án
3 Một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp động não
• Khuyến khích số lượng ý kiến: càng nhiều ý kiến thì càng có cơ hội phát triển ý
hay
• Thoải mái và thoáng trong tư duy: học viên cần được khuyến khích nói ra từng ý
kiến nảy sinh trong đầu kể cả ý tưởng vô lý, hài hước
• Kết hợp và phát triển: xây dựng trên cơ sở ý kiến của người khác Một hoặc hai ý
kiến có thể làm nảy sinh nhiều ý tưởng khác
• Hãy khoan xét đoán: tránh phê bình, hoặc thách thức ý kiến người khác trong quá
trình đưa ra ý kiến Chỉ đến bước 4 và 5 mới chấp nhận các ý kiến nhận xét, đánh giá
về các ý kiến đưa ra
Có thể sử dụng phương pháp động não khi tập huấn về những dung nào liên quan đến quản lý ô nhiễm môi trường?
- Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
- Xác định nguyên nhân ô nhiễm công nghiệp
- Cách lưu giữ chất thải nguy hại
- Làm thế nào để kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
- Khó khăn trong truyền thông về bảo vệ môi trường và cách khắc phục khó khăn
PHƯƠNG PHÁP NHÓM NHỎ
Nhóm có từ ba đến tám học viên được coi là nhóm nhỏ Phương pháp thảo luận nhóm nhỏ
ít được sử dụng để thực hiện một bài học từ đầu đến cuối mà thường được dùng trongbước ‘phân tích’ và ‘rút ra bài học’
Trang 381 Mục đích sử dụng
• Nhóm nhỏ được sử dụng khi cần khuyến khích sự tham gia suy nghĩ và phát biểutích cực của mọi thành viên trong lớp học Trong nhóm nhỏ mỗi người có cơ hội thamgia nhiều hơn so với nhóm lớn Các thành viên cũng tự nhiên và tự tin hơn khi tham giabàn luận trong nhóm nhỏ so với trong nhóm lớn
• Nhóm nhỏ được sử dụng khi vấn đề đưa ra cần được bàn luận sâu sắc và kỹlưỡng, sử dụng nhiều kiến thức, kinh nghiệm để giải quyết vấn đề, đánh giá, kết luận
về một vấn đề, hay sáng tạo ý tưởng mới Nhóm nhỏ phát huy ít tác dụng khi bài tậpyêu cầu ‘liệt kê’
• Nhóm nhỏ còn được sử dụng khi không khí lớp học trầm, học viên ít tham gia hoặcbuồn ngủ Vì vậy, nhóm nhỏ thích hợp khi sử dụng vào đầu giờ chiều hoặc những thờiđiểm sự quan tâm đến học tập của học viên giảm sút
Dưới đây là một số gợi ý về cách chia nhóm Tuy nhiên, trong thực tế, THV có thể sáng tạo
ra nhiều cách chia khác phù hợp với mục tiêu làm việc của nhóm
a) Đếm số thứ tự
Học viên đếm từ một đến n (n là số nhóm bạn muốn chia lớp) Sau đó những người cùngmột số thì vào một nhóm Cách chia này rất hay được sử dụng trong các trường hợp màbài tập không có một yêu cầu gì đặc biệt đối với các thành viên trong nhóm
b) Chia theo vị trí ngồi
Những học viên ngồi gần nhau tạo thành một nhóm Cách chia nhóm này có ưu điểm là dễthực hiện Tuy nhiên nếu cần tập huấn viên có thể yêu cầu một số học viên đổi chỗ ngồitrước khi chia nhóm để đảm bảo các nhóm cân bằng về giới tính, độ tuổi, trình độ
c) Chia theo độ tuổi
Những học viên ở cùng một độ tuổi tạo thành một nhóm Ví dụ tập huấn viên có thể chialớp thành 3 nhóm:
Nhóm 1 gồm những người dưới 30 tuổi
Trang 39Học viên được phân nhóm theo vùng địa lý (có thể là cùng xã, cùng huyện, cùng tỉnh).Cách này được sử dụng khi vấn đề thảo luận có liên quan đến vị trí địa lý, nét văn hóa,phong tục tập quán Ví dụ có thể chia lớp thành nhóm những người miền Bắc, nhómnhững người miền Trung và nhóm những người miền Nam.
e) Chia theo sở thích
Những học viên có cùng một sở thích tập trung thành một nhóm Cách này được sử dụngkhi cùng một lúc cần thảo luận về nhiều lĩnh vực khác nhau, ví dụ nhóm những người nuôi
cá, nhóm những người trồng rau, nhóm những người đang nuôi con nhỏ dưới 5 tuổi
f) Chia theo giới tính
Chia học viên thành 2 nhóm: nam và nữ Cách chia nhóm này có thể sử dụng trong một sốtrường hợp như khi học viên mới quen nhau, ở những lớp học mà học viên nữ còn rất rụt
rè hoặc khi phải thảo luận những vấn đề bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố giới tính
g) Chia theo vị trí công tác
Học viên ở cùng một cấp độ công việc thì vào một nhóm Ví dụ có thể chia học viên thànhnhóm cán bộ UBND, nhóm cán bộ HPN, nhóm Đoàn Thanh niên, hoặc nhóm cán bộ cấptỉnh, nhóm cán bộ cấp huyện và nhóm cán bộ cấp xã Cách chia này sử dụng trong bài tập
để hiểu về quan điểm của mỗi cấp hay mỗi nhóm cán bộ về cùng một vấn đề liên quanchung
h) Chia theo chuyên môn, nghiệp vụ
Học viên có cùng một chuyên môn vào một nhóm, ví dụ nhóm cán bộ khuyến nông, nhómcán bộ y tế,.v v Cách chia này được sử dụng khi phân tích sự tác động của kiến thứcchuyên ngành trong việc nhìn nhận, đánh giá một vấn đề chung; hoặc cùng một lúc cầnthảo luận nhiều vấn đề
i) Chọn nhóm trưởng
THV chỉ định các nhóm trưởng, sau đó yêu cầu những người còn lại tự chọn nhóm trưởngnào mà mình thích để tham gia nhóm của người đó Cách này có thể giúp THV nhận địnhđược mối quan hệ giữa các học viên trong lớp đồng thời khuyến khích học viên quan tâmhơn đến xây dựng mối quan hệ trong nhóm Các nhóm trưởng ở đây thường là nhữngngười khá xuất sắc trong lớp
j) Chọn nhóm viên
THV chỉ định các nhóm trưởng và mời các nhóm trưởng chọn các thành viên cho nhómcủa mình Cách này được sử dụng khi THV muốn nâng cao vai trò của một số học viên ítnói, ít được các học viên khác đánh giá cao Những nhóm trưởng trong cách này là nhữngngười chưa thể hiện được những điểm mạnh của họ
2.2 Hướng dẫn hoạt động nhóm
• THV nêu chỉ dẫn ngắn gọn, đầy đủ nhiệm vụ/bài tập nhóm và đảm bảo học viênnắm nhiệm vụ/bài tập
Trang 40• Thông báo rõ địa điểm làm việc, thời gian, cách ghi lại và báo cáo kết quả thảoluận.
• Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm nhỏ đều được tham gia bàn luận, phát biểu,được lắng nghe và tôn trọng
• Giải đáp kịp thời những băn khoăn/thắc mắc của học viên về bài tập/câu hỏi thảoluận…
• Thời gian làm bài tập được điều chỉnh phù hợp với thực tế khả năng làm việc củahọc viên và yêu cầu của bài tập
2.3.Theo dõi và tạo điều kiện cho các nhóm làm việc
Để hoàn thành nhiệm vụ điều hành, THV cần quan sát thường xuyên diễn biến làm việc của các nhóm để có những can thiệp phù hợp Ví dụ:
• Giúp nhóm sắp xếp chỗ ngồi hợp lý để các thành viên nhóm có thể nghe và đượclắng nghe;
• Giải thích thêm về ý nghĩa và kết quả cần có của bài tập;
• Nhắc nhở những thành viên ít tích cực làm việc;
• Thông báo thời gian; đưa thêm bài tập;
• Cung cấp văn phòng phẩm;
• Đặt câu hỏi để nhóm suy nghĩ sâu sắc thêm về vấn đề bàn luận;
• Tạo thêm công việc cho các nhóm trong trường hợp họ hoàn thành bài tập trước vàphải chờ các nhóm khác
Hai lỗi THV hay mắc phải khi điều hành nhóm nhỏ là:
• Sau khi chia nhóm THV coi như mình đã xong nhiệm vụ, không quan tâm, quan sát,
a) Một nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
Yêu cầu một nhóm báo cáo lại toàn bộ kết quả thảo luận của nhóm mình Những nhóm cònlại bổ sung những điểm khác biệt của nhóm mình với nhóm vừa báo cáo
b) Tất cả các nhóm cùng báo cáo
Từng nhóm một cử người báo cáo lại kết quả làm việc của nhóm mình Sau đó THV tổngkết lại ý kiến chung của các nhóm hoặc điều hành để học viên tổng kết
c) Triển lãm/Hội chợ