1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN

65 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1: Bản đồ hành chính TP Thái NguyênHình 1.2:Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái NguyênHình 1.3: Độ ẩm không khí trung bình TP Thái NguyênHình 1.4 : Lượng mưa tại TP Thái NguyênHình 3.1: Nồng độ bụi tổng (TSB) tại các khu vực quan trắc.Hình 3.2: Hàm lượng bụi TSP ở các KV qua các nămHình 3.3: Ô nhiễm không khí xuyên biên giới xuất phát từ sự phát triển các nhà máy công nghiệp cùng với khí hậu Hình 3.4: Bản đồ phân vùng chất lượng môi trường không khí theo AQI khu vực TP Thái NguyênHình 4.1: Tỉ lệ người dân mắc các bệnh do ô nhiễm không khíHình 4.2.: Chi phí người dân phải chi trả cho việc khám chữa bệnh do ô nhiễm không khí gây ra.Hình 4.3: Hiệu ứng nhà kínhHình 5.1: Khói thải trực tiếp ra môi trường tại nhà máy luyện thép Lưu XáKCN Gang Thép Thái NguyênHình 5.2: Hoạt động sản xuất của Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung gây ô nhiễm môi trường .Hình 5.3: Rác thải tại khe Đá Mài, xóm Hồng Thái, xã Tân Cương (TP Thái Nguyên)DANH MỤC VIẾT TẮTBVMT Bảo vệ môi trường;ĐTM Đánh giá tác động môi trường;KT –XH Kinh tế Xã hội;KV Khu vực;TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam;TP TP;TT Thông tư;QCVN Quy chuẩn Việt Nam;UBND Ủy ban Nhân dân;XLNT Xử lý nước thải;DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái NguyênBảng 1.2 : Độ ẩm không khí trung bình tại TP Thái Nguyên Bảng 1.3: Tổng lượng mưa tại TP Thái NguyênBảng 1.4 : Cơ cấu tổng sản phẩm của TP Thái Nguyên giai đoạn 20062010Bảng 1.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010Bảng 2.1: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm từ giao thông trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2012( Kgngày)Bảng 2.2: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm do hoạt động xây dựng và dân sinh trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2012 ( Kgngày)Bảng 3.1: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 122013Bảng 3.2: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 122014Bảng 3.3: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 122015Bảng 3.4: Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông thônTháng 12 2013Bảng 3.5: Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông thônTháng 12 2014Bảng 3.6 Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông thônTháng 12 2015LỜI NÓI ĐẦUHiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt tại các đô thị không chỉ còn là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, đã làm cho môi trường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Ở Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta trong những năm gần đây phát triển rất nhanh. Dân số đã tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các khu vực đô thị, các TP lớn. Sự gia tăng dân số đã kéo theo việc sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, lượng rác thải, khói bụi và tiếng ồn ngày càng tăng. Ô nhiễm môi trường tại các đô thị đang trở thành một vấn đề đáng quan tâm. Đặc biệt ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khỏe con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn. Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn. TP Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu KT XH giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trải qua lịch sử 48 năm hình thành và phát triển, bằng những cố gắng nỗ lực của mình cùng với sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước TP đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận. Ngày 192010 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 1645QĐTTg công nhận TP (TP) Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên. TP Thái Nguyên là nơi đông dân cư và tập trung nhiều trường đại học. Theo điều tra dân số 01042009 dân số TP Thái Nguyên là hơn 290 nghìn người, dân cư phân bố với mật độ khá cao 1.260 ngườikm². Tốc độ gia tăng hàng năm là 0,7 %năm. . Sự gia tăng dân số, gia tăng đột biến của các phương tiện giao trong khi cơ sở hạ tầng còn thấp làm cho tình hình ô nhiễm môi trường không khí trở nên trầm trọng. Ở các khu công nghiệp, các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm với các cấp độ khác nhau, nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Do đó cần phải có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững.Đây cũng là lý do để chúng tôi tiến hành đề tài “ Báo cáo hiện trạng môi trường không khí ở TP Thái Nguyên”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNGBÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP

Trang 3

2016 -DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính TP Thái Nguyên

Hình 1.2:Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái Nguyên

Hình 1.3: Độ ẩm không khí trung bình TP Thái Nguyên

Hình 1.4 : Lượng mưa tại TP Thái Nguyên

Hình 3.1: Nồng độ bụi tổng (TSB) tại các khu vực quan trắc.

Hình 3.2: Hàm lượng bụi TSP ở các KV qua các năm

Hình 3.3: Ô nhiễm không khí xuyên biên giới xuất phát từ sự phát triển các nhà máy công nghiệp cùng với khí hậu

Hình 3.4: Bản đồ phân vùng chất lượng môi trường không khí theo AQI khu vực TP Thái Nguyên

Hình 4.1: Tỉ lệ người dân mắc các bệnh do ô nhiễm không khí

Hình 4.2.: Chi phí người dân phải chi trả cho việc khám chữa bệnh do ô nhiễm không khí gây ra.

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT - Bảo vệ môi trường;

ĐTM - Đánh giá tác động môi trường;

QCVN - Quy chuẩn Việt Nam;

UBND - Ủy ban Nhân dân;

XLNT - Xử lý nước thải;

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái Nguyên

Bảng 1.2 : Độ ẩm không khí trung bình tại TP Thái Nguyên Bảng 1.3: Tổng lượng mưa tại TP Thái Nguyên

Bảng 1.4 : Cơ cấu tổng sản phẩm của TP Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 12/2013

Bảng 3.2: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 12/2014

Bảng 3.3: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 12/2015

Bảng 3.4: Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông thôn

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt tại các đô thị không chỉ còn là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, đã làm cho môi trường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn

Ở Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta trong những năm gần đây phát triển rất nhanh Dân số đã tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các khu vực

đô thị, các TP lớn Sự gia tăng dân số đã kéo theo việc sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, lượng rác thải, khói bụi và tiếng ồn ngày càng tăng Ô nhiễm môi trường tại các đô thị đang trở thành một vấn đề đáng quan tâm Đặc biệt ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp

và các làng nghề Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khỏe con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn

TP Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu KT - XH giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Trải qua lịch sử 48 năm hình thành và phát triển, bằng những cố gắng nỗ lực của mình cùng với sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước TP đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận Ngày 1/9/2010 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định 1645/QĐ-TTg công nhận TP (TP) Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên TP Thái Nguyên là nơi đông dân

cư và tập trung nhiều trường đại học Theo điều tra dân số 01/04/2009 dân số TP Thái Nguyên là hơn 290 nghìn người, dân cư phân bố với mật độ khá cao 1.260 người/km² Tốc độ gia tăng hàng năm là 0,7 %/năm Sự gia tăng dân số, gia tăng đột biến của các phương tiện giao trong khi cơ sở hạ tầng còn thấp làm cho tình hình ô nhiễm môi trường không khí trở nên trầm trọng Ở các khu công nghiệp, các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm với các cấp độ khác nhau, nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép Do đó cần phải có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khi quá trình

Trang 7

đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.

Đây cũng là lý do để chúng tôi tiến hành đề tài “ Báo cáo hiện trạng môi trường không khí ở TP Thái Nguyên”

TRÍCH YẾU

1 Mục đích báo cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường không khí nhằm mục đích đánh giá tình trạng môi trường không khí hiện nay ở TP Thái Nguyên, cung cấp cơ sở thực tiễn để xem xét các tác động qua lại của phát triển kinh tế - xã hội và môi trường không khí, kịp thời điều chỉnh kế hoạch, quy hoạch hay bổ sung, tăng cường các giải pháp bảo vệ môi trường không khí, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

2 Nhiệm vụ thực hiện

Để đạt được những mục đích của Báo cáo, những nhiệm vụ cần phải thực hiện

và giải quyết như sau:

- Điều tra, đánh giá thực trạng về chất lượng các thành phần môi trường không khí trên địa bàn toàn TP Thái Nguyên.

- Thiết lập mối tương quan và so sánh giữa các thành phần môi trường qua từng giai đoạn và từng vùng.

- Từ sự thiết lập mối quan hệ trên, đánh giá, cảnh báo và dự báo diễn biến môi trường không khí trên toàn TP.

- Phân tích các chính sách bảo vệ môi trường của TP, đánh giá mức độ phù hợp với thực tế môi trường của địa phương.

3 Cấu trúc của Báo cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường không khí TP Thái Nguyên gồm phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và 6 chương, như sau:

Chương I: Trình bày một cách tổng quan nhất về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh.

Chương II: Trình bày cụ thể những động lực gây áp lực lên môi trường, đối với từng lĩnh vực, khái quát về diễn biến hoạt động, các áp lực do các hoạt động gây ra từ

đó làm căn cứ đánh giá toàn diện xem những vấn đề ô nhiễm chính có nguồn gốc từ lĩnh vực nào.

Chương III: Trình bày các động lực và các áp lực đối với từng thành phần môi trường Trong các chương này, đối với mỗi thành phần môi trường sẽ phân tích nguồn

Trang 8

gốc các áp lực, thực trạng ô nhiễm Trên cơ sở đó đưa ra những dự báo đối với vấn đề

ô nhiễm từng thành phần trong tương lai.

Chương IV: Tập trung điều tra đánh giá về động lực gây áp lực lên môi trường, đánh giá những tác động của ô nhiễm môi trường đến con người, kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.

Chương V: Nội dung chủ yếu giới thiệu về tổ chức và công tác quản lý môi trường trong thời gian qua như: kiểm tra, kiểm soát, xử lý các vấn đề về môi trường; thẩm định đánh giá tác động môi trường; những tồn tại cũng như thách thức trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường.

Chương VI: Phần này trình bày các chính sách tổng thể cũng như các chính sách

ưu tiên trong công tác bảo vệ môi trường Bên cạnh đó cũng đề ra các giải pháp thực hiện phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

4 Phương pháp xây dựng báo cáo

Báo cáo hiện trạng môi trường không khí TP Thái Nguyên được xây dựng theo phương pháp phân tích mô hình DPSIR: “D: động lực (phát triển KT - XH, là nguyên nhân sâu xa của biến đổi môi trường); P: áp lực (các nguồn thải trực tiếp gây ô nhiễm

và suy thoái môi trường); S: hiện trạng (sự biến đổi chất lượng của các thành phần môi trường như đất, nước, không khí ); I: tác động (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ cộng đồng, hệ sinh thái, kinh tế - xã hội); R: đáp ứng (các giải pháp bảo vệ môi trường)” Mô hình này áp dụng theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT- BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh.

Nguồn cung cấp số liệu

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên;

- Báo cáo kết quả quan trắc giám sát chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2008, 2009;

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của TP

Thái Nguyên;

- Các số liệu do các Sở, Ban, Ngành liên quan cung cấp.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thái Nguyên 2006 - 2020.

- Các kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2006 đến 2010

Tiêu chuẩn áp dụng đánh giá mức độ ô nhiễm (QCVN, luật MT,…)

Trang 9

Luật bảo về môi trường 2014

QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

QCVN 51:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất thép;

QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

QCVN 20:2009/BTNMT - QCVN về Khí thải công nghiệp đối với một

TP Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên, là một trong những TP lớn

ở miền bắc, trung tâm vùng trung du và miền núi phía bắc

TP Thái Nguyên nằm bên bờ sông Cầu, có diện tích 170.7 km 2 và dân số 330.707 người (2010) và cách thủ đô Hà Nội 80km

Toạ độ địa lý TP được xác định từ 21 0 đến 22 0 27 ’ vĩ độ Bắc và 105 0 25’ đến

106 0 14 ’ kinh độ Đông, có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Đồng Hỷ;

Phía Nam giáp TP Sông Công;

Phía Tây giáp huyện Đại Từ;

Trang 10

Phía Đông giáp huyện Phú Bình.

Với vị trí địa lý như trên, TP Thái Nguyên có nhiều lợi thế để phát triển KT - XH không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch

vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa,bề mặt vốn có của đô thị Thái Nguyên bị biến đổi nhiều,nhất là trong khu vực nội thành

1.1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Khí tượng

TP Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh giá ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Do đặc điểm địa hình của vùng đã tạo cho khí hậu của TP có những nét riêng biệt.

Trang 11

3 3

4 4

5 5

6 6

7 7

8 8

9 9

1 10

1 11

1 12

Trung bình

(Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2014)

Hình 1.2:Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái Nguyên

Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 25.2 đến 28.5.

Trang 12

Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 hàng năm, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ cao tuyệt đối lên 41,5 0 C(

Mùa lạnh bắt đầu từ gần cuối tháng 11 năm trước đến gần cuối tháng 3 năm sau, gió mùa đông bắc chiếm ưu thế tuyệt đối, trong thời gian này, lượng mưa

ít, thời tiết hanh khô, tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ thấp tuyệt đối xuống 3 o C

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hoá học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ.Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng tới quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ của con người.

Độ ẩm không khí

Trên địa bàn TP khá cao Mùa nóng độ ẩm dao động từ 78% đến 86%, mùa lạnh từ 65% đến 70%.

Độ ẩm không khí trung bình các năm dao động từ 75,5% đến 77%

Bảng 1.2 : Độ ẩm không khí trung bình tại TP Thái Nguyên

Trang 13

Hình 1.3: Độ ẩm không khí trung bình TP Thái Nguyên

Lượng mưa và chế độ mưa

Bảng 1.3: Tổng lượng mưa tại TP Thái Nguyên

010

5

5

3 0

1 48

1 55

2 80

2 23

2 56

2 30

2 10

2 78

8 0

6 0

2 005 2

011

7

0

5 0

1 22

2 01

2 50

2 13

2 80

2 43

2 66

1 98

1 34

8 7

2 114 2

012

7

9

4 4

1 00

2 10

2 68

2 85

2 73

2 29

2 61

2 08

1 83

9 8

2 238 2

013

8

8

4 8

1 10

2 23

2 72

2 10

2 38

2 41

2 80

2 56

1 96

7 0

2 232 2

014

1

01

3 9

9 9

1 46

2 48

2 31

2 54

2 45

2 44

2 31

1 48

6 4

2 050

(Nguồn : niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2014)

Trang 14

Hình 1.4 : Lượng mưa tại TP Thái Nguyên

TP Thái Nguyên nằm trong vùng có lượng mưa lớn.

- Lượng mưa trung bình hàng năm 2.025,3 mm, phân bố theo mùa, và có sự chênh lệch lớn giữa 2 mùa.

- Mùa mưa trùng với mùa nóng, lượng mưa chiếm tới 80% lượng mưa cả năm.

- Số ngày mưa trên 100mm trong một năm khá lớn.

- Ngày mưa lớn nhất trong vòng hơn nửa thế kỷ qua là ngày

25/6/1959, tới 353 mm, làm cho tháng này có lượng mưa kỷ lục 1.103mm

Thủy văn

TP Thái Nguyên nằm giữa hai dòng sông lớn: Sông Cầu và sông Công (phụ lưu bên bờ phải của sông Cầu) Sông Cầu đoạn chảy qua TP Thái Nguyên dài 25 km, chiều rộng 70 - 100m Lưu lượng nước bình quân mùa mưa 620m 3 /s, mùa khô 3,32m 3 /s.

Sông Cầu là nguồn cấp nước sinh hoạt cho TP, nước cho sản xuất nông nghiệp

và công nghiệp; đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nước thải đô thị và công nghiệp cho

TP này.

Sông Công chảy qua địa bàn TP 15 km, được bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá thuộc huyện Định Hoá Lưu vực sông này nằm trong vùng mưa lớn nhất của TP, vào

Trang 15

mùa lũ, lưu lượng đạt 1.880 m³/giây, mùa kiệt 0,32m³/giây Đặc biệt, trên địa bàn

TP có Hồ Núi Cốc (nhân tạo) trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và điều tiết cho mùa khô hạn

Ngoài ra, trên địa bàn TP còn có khoảng 93 ao, hồ, suối vừa phục vị sản xuất nông nghiệp đồng thời tiếp nhận, tiêu thoát nước cho TP

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

TP Thái Nguyên được xác định là một trong những trung tâm kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng trung du miền núi phía Bắc Tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước

Sự phát triển của 3 nhóm ngành kinh tế lớn và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP theo hướng hiện đại cho thấy TP Thái Nguyên đang từng bước khai thác lợi thế của một đô thị, trung tâm kinh tế lớn của vùng Trung du miền núi Bắc bộ Tỷ trọng của khối phi nông nghiệp tăng lên và khối nông nghiệp giảm dần Cụ thể, tỷ trọng của khu vực phi nông nghiệp tăng từ 95,17% (năm 2006) lên 95,38% (năm 2010) trong khi tỷ trong khu vực nông nghiệp giảm tương ứng từ 5,09% (năm 2007) xuống 4,62% (năm 2010)

Bảng 1.4 : Cơ cấu tổng sản phẩm của TP Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT XH các năm 2006

-2010 của TP Thái Nguyên)

Xét theo 3 nhóm ngành kinh tế lớn, tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng tuy không ổn định qua các năm nhưng vẫn luôn đóng góp nhiều nhất cho tổng sản phẩm tỉnh Năm 2006 chiếm 50,82%, năm 2007 chiếm 49,72%, năm 2008 chiếm 48,50%, năm 2009 chiếm 47,78% và năm 2010 là 48,01% Tỷ trọng của ngành dịch vụ tăng lên trong giai đoạn 2006 – 2010; năm 2006 là 44,35%, năm 2007 chiếm 45,19%, năm 2008 chiếm 45,52%, năm 2009 chiếm 46,88% và năm 2010 là 47,37% Ngành nông nghiệp tuy vẫn tăng trưởng về giá trị tuyệt đối (bình quân 6,20%/năm giai đoạn

Trang 16

2006-2010) nhưng tỷ trọng trong tổng sản phẩm TP đã giảm đi đáng kể, phù hợp với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện đại của cả nước cũng như vùng và tỉnh.

Năm 2010, tổng sản phẩm trên địa bàn TP (GDP) đạt 3.509,8 tỷ đồng (theo giá

so sánh năm 1994), tăng 12,37% so với năm 2006 Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 1.000 tỷ đồng.

Tỉ lệ tăng trưởng các ngành kinh tế

Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp ổn định và phát triển, tỷ trọng trong cơ cấu ngành có xu hướng giảm từ 5,72% năm 2006 xuống còn 4,62% năm 2010 Tỷ trọng ngành trồng trọt trong giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 52%, ngành chăn nuôi chiếm 31,5%, ngành dịch vụ chiếm 16,5%.

Khu vực kinh tế công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp của TP tăng nhanh trong những năm gần đây là do

sự tăng trưởng đột biến của một số ngành công nghiệp như: công nghiệp chế biến, sản xuất và phân phối điện năng, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng may mặc, …vv

Năm 2010, sản xuất CN-TTCN mặc dù gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên giá trị sản xuất CN-TTCN vẫn tăng so với cùng kỳ năm trước Cụ thể:

– Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 7.500 tỷ đồng tăng 1,81 lần so với năm 2005.

– Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương đạt 2.700 tỷ đồng tăng 2,0 lần so với năm 2005.

TP Thái Nguyên có một số khu, cụm công nghiệp lớn mang tính chất toàn quốc được Trung ương đầu tư xây dựng tại địa bàn TP:

– Cụm công nghiệp số 1, số 2 thuộc phường Tân Lập, quy mô 150 ha, tập trung các ngành luyện kim màu, sản xuất vật liệu xây dựng, …

– Khu công nghiệp Gang Thép: Bao gồm 11 nhà máy, xí nghiệp như: nhà máy luyện Gang, nhà máy luyện Thép Lưu Xá, nhà máy Cán thép Lưu Xá, nhà máy luyện cán thép Gia Sàng, nhà máy hợp kim sắt và các xí nghiệp trực thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên.

Trang 17

Các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch được đẩy mạnh kết hợp với các hoạt động thương mại, dịch vụ truyền thông, tạo điểm nhấn và sức hút mới cho các hoạt động dịch vụ du lịch, bước đầu khai thác tốt tiềm năng của địa phương Chất lượng dịch vụ được nâng cao, phục vụ tốt hơn nhiệm vụ phát triển KT - XH và đời sống của nhân dân Lượng khách du lịch đến TP tăng bình quân 25,4%/năm, trong đó lượng khách quốc tế tăng 5,9 lần so với năm 2005.

Dịch vụ bưu chính viễn thông phát triển Tính bình quân đã có 43 thuê bao điện thoại/100 dân, tăng 120% so với năm 2005; 17.218 thuê bao Internet, chiếm 65% tổng

số thuê bao Internet cả tỉnh.

Với điều kiện khí hậu và vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên là nơi hội tụ nền văn hoá của các dân tộc miền núi phía Bắc Thái Nguyên còn được biết đến với khu du lịch nổi tiếng Hồ Núi Cốc mỗi năm thu hút hàng vạn du khách đến thăm quan và nghỉ dưỡng Hiện Chính phủ đang có chủ trương nâng khu du lịch Hồ Núi Cốc thành khu du lịch sinh thái trọng điểm Quốc gia, nơi đây sẽ được quy hoạch bao gồm cả du lịch tâm linh với dự án xây dựng Trúc lâm Thiền Viện – đường ngầm xuyên Tam Đảo và dự án xây dựng cáp treo từ trung tâm ra đảo và Tam Đảo sẽ được khởi công xây dựng….

Trang 18

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường TP Thái Nguyến)

Đất nông nghiệp

Trang 19

Có 12.266,51 ha, chiếm 65,84% tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm các chỉ tiêu loại đất sau:

a) Đất sản xuất nông nghiệp: Có 9.021,64 ha chiếm 48,42% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó đất trồng cây hàng năm có 5.017,50 ha (đất trồng lúa có 3.661,23ha; đất cỏ dùng vào chăn nuôi có 17,57 ha và đất trồng cây hàng năm khác là 1.338,70ha), đất trồng cây lâu năm có 4.004,14 ha.

b) Đất lâm nghiệp: Có 2.911,52 ha, chiếm 15,63% tổng diện tích đất tự nhiên Gồm có đất rừng sản xuất 1.926,70 ha, đất rừng phòng hộ 984,82 ha và không

Đất phi nông nghiệp

Có 5.992,86 ha, chiếm 32,17% tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm các chỉ tiêu sau:

a) Đất ở: Có 1.553,22 ha, chiếm 8,34% tổng diện tích đất tự nhiên Trong

đó đất ở nông thôn có 556,20 ha và đất ở đô thị có 997,02 ha.

b) Đất chuyên dùng: Có 3.161,16 ha, chiếm 16,97% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 85,86 ha chiếm 0,46%; Đất quốc phòng có 258,88 ha chiếm 1,39% tổng diện tích đất tự nhiên ; Đất an ninh có 16,28 ha chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên ; Đất sản xuất và kinh doanh phi nông nghiệp có 498,68 ha chiếm 2,68% tổng diện tích đất tự nhiên ; Đất có mục đích công cộng có 2.301,46 ha chiếm 12,35% tổng diện tích đất tự nhiên.

c) Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Có 13,54 ha chiếm 0,07% tổng diện tích đất

Sự biến đổi diện tích đất

* Đối với nhóm đất nông nghiệp.

Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm: 805,72 ha

– Giảm sang nhóm đất phi nông nghiệp là : 522,64 ha

– Giảm sang mục đích khác là: 283,08 ha

– Luân chuyển nội bộ trong cùng nhóm đất là 143,94 ha

Tổng diện tích đất nông nghiệp tăng: 520,59 ha

Trang 20

– Tăng từ nhóm đất phi nông nghiệp là 95,67ha

– Tăng từ nhóm đất chưa sử dụng là 52,28 ha

– Tăng từ các mục đích khác là 372,64 ha

– Luân chuyển nội bộ trong các loại đất là 143,94 ha

Tổng diện tích đất nông nghiệp đến ngày 01/01/2010: 12266,51 ha

* Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp giảm: 1011,90 ha

– Giảm sang nhóm đất nông nghiệp là 95,67 ha

– Giảm sang các mục đích khác: 916,23 ha

– Luân chuyển nội bộ trong cùng nhóm đất là 52,83 ha

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng: 1005,98 ha

– Tăng từ nhóm đất nông nghiệp là 522,64 ha

– Tăng từ nhóm đất chưa sử dụng là 11,9 ha

– Tăng từ các mục đích khác là 471,44 ha

– Luân chuyển nội bộ trong các loại đất là 52,83 ha

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp đến này 01/01/2010 là 5992,8 ha

* Nhóm đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đất chưa sử dụng giảm: 115,61 ha

– Giảm sang nhóm đất nông nghiệp là 52,28 ha

– Giảm sang nhóm đất phi nông nghiệp là 11,9 ha

– Giảm sang các mục đích khác là 51,43 ha

Tổng diện tích đất chưa sử dụng tăng 58,50 ha

– Tăng từ các mục đích khác là 58,5 ha

Tổng diện tích đất chưa sử dụng tính đến ngày 01/01/2010 là 371,19 ha.

Nhìn chung, theo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai trên toàn địa bàn TP

Thái Nguyên cho thấy, sự biến động giữa các loại đất trong 5 năm qua là tương đối lớn Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn TP giảm 285,13 ha (chiếm 1,53% tổng diện tích đất tự nhiên), đất phi nông nghiệp giảm 5,92 ha (chiếm 0,03% tổng diện tích đất tự nhiên), đất chưa sử dụng giảm 57,11 ha (chiếm 0,38% tổng diện tích đất tự nhiên).

Mức độ đô thị hóa, nhu cầu về đất ở của hộ gia đình, cá nhân, nhu cầu về đất cho các mục đích phát triển KT - XH và các tổ chức kinh tế trên địa bàn TP ngày càng phát triển (diện tích đất ở tăng 27,19 ha; diện tích cho các hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 20,70 ha) Diện tích đất chưa sử dụng cũng đã được đưa vào khai thác và sử dụng hiệu quả hơn (Đất chưa sử dụng giảm 57,11 ha chiếm 0,3% so với tổng diện tích đất tự nhiên).

1.2.3 Hoạt động giao thông vận tảỉ

Trang 21

Về giao thông đường bộ

Hiện có 3 tuyến quốc lộ chạy qua TP (QL 3, QL1B và QL37) Tháng 11 năm 2009,

TP đã khởi công xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, con đường này

sẽ tạo điều kiện cho TP trở thành đầu mối vận chuyển hàng hoá, vật tư rất quan trọng đối với tỉnh và vùng trung du miền núi Bắc bộ Ngoài bến xe khách hiện có, TP đang xây dựng Bến xe khách Trung tâm và Bến xe phía Nam, phía Bắc TP Theo số liệu thống kê năm 2009, TP Thái Nguyên có khoảng 343 xe khách (vận chuyển hơn 5,45 triệu hành khách/ năm), xe buýt có khoảng 50 xe (vận chuyển hơn 5,4 triệu hành khách/ năm) và xe taxi có 12 hãng với khoảng 200 xe (vận chuyển khoảng 1,7 triệu hành khách/ năm) Hệ thống đường nội thị được TP quan tâm đầu tư xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt

Về giao thông đường sắt

Hiện có 4 sân ga, diện tích 13,3 ha, gồm: ga Thái Nguyên, ga Quan Triều, ga Lương Sơn, ga Lưu Xá và mạng lưới đường sắt nội bộ khu Gang Thép Ga Thái Nguyên

là một trong những ga vận chuyển hàng hoá và hành khách quan trọng của tuyến đường sắt Hà Nội – Thái Nguyên Lưu lượng tàu chạy qua với một chiều đi và một chiều về hàng ngày; lưu lượng vận chuyển hành khách khoảng 150.000 khách/năm Hệ thống đường sắt của Thái Nguyên gồm 3 tuyến chính với tổng chiều dài trên địa bàn Tỉnh là 98,55 km ( bao gồm tuyến Quan Triều – Hà Nội dài 75km, tuyến Thái Nguyên – Kép dài 57 km phục vụ vận chuyển gang thép, tuyến Quan Triều – Núi Hồng qua Đại Từ dài 39km phục vụ vận tải than) Khá thuận tiện cho việc tổ chức liên kết vận tải đường

bộ, đường sắt và đường sông.

1.2.4 Hoạt động công nghiệp

Hoạt động khai thác khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản,đó là lợi thế để phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng, …Tuy nhiên, trên địa bàn TP

Thái Nguyên khoáng sản có trữ lượng nhỏ, rải rác không thích hợp cho khai thác và chế biến trên quy mô lớn

Ngành sản xuất thép, luyện kim

Tỉnh Thái Nguyên có ngành công nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt là ngành sản xuất thép, luyện kim Trên địa bàn phía nam TP là tập trung khu công nghiệp gang thép gồm 11 nhà máy như: nhà máy luyện Gang, nhà máy luyện Thép Lưu Xá, nhà máy Cán thép Lưu Xá … vv thuộc công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên được TP chú trọng đầu tư Góp phần làm mũi nhọn phát triển kinh tế

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng

Tăng đều qua các năm, về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu xây dựng của TP Ngành sản xuất vật liệu xây dựng của TP chủ yếu sắt thép, xi măng, gạch, đá, cát sỏi, tấm lợp

Hoạt động phát triển năng lượng

TP Thái Nguyên có hệ thống lưới điện 220, 110KV khá phát triển Nguồn cung cấp điện cho TP hiện nay do điện lực Thái Nguyên quản lý là nguồn điện lưới quốc gia, lấy từ các tuyến Thái Nguyên – Bắc Giang; Thái Nguyên – Tuyên Quang, với hệ thống

Trang 22

đường dây cao thế 110KV, 220KV thông qua đường hạ thế 35KV- 12KV- 6KV/380V/220V.

Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, công suất (2×55)MW Lưới trung áp của TP

đã được cải tạo nâng cấp từ lưới 6KV lên 22KV dài khoảng 129 km đi nổi dùng dây XLPE-99 áp dụng cho phía Bắc của TP Thái Nguyên (từ Cao Ngạn tới cầu Loàng) Lưới

hạ áp 22/0,4KV đi nổi kết hợp đi trên cùng hàng cột cao thế Hiện tại TP có 6 trạm trung gian (công suất 428.000KVA, trong đó có 5 trạm 110KV), 404 trạm biến áp phân phân (gồm 8 trạm 35/0,4kV, công suất 10.260 KVA và 396 trạm 22/0,4kV, công suất 151.560 KVA) và các loại đường dây trung thế (đường dây 0,4kV, đường dây 22kV, đường dây trên không, cáp ngầm…) dài 2.034,2km.

Hệ thống chiếu sáng của TP Thái Nguyên tương đối hoàn chỉnh, nguồn điện được cung cấp cho khoảng 146 trạm với tổng công suất 1.078W, chiếu sáng khoảng 153 tuyến đường với chiều dài 168 km và 01 công viên Điện năng tiêu thụ toàn TP năm 2009 là 289.460.855 kwh.

1.2.5 Hoạt động xây dựng và dân sinh

TP Thái Nguyên có tốc độ phát triển đô thị hoá nhanh Đến năm 2010, số người lao động trong khu vực nội thị là, 97.083 người, phi nông nghiệp là 104.118 người; tỷ

lệ lao động phi nông nghiệp là 74%.

Việc công nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng dẫn tới làn sóng di dân lớn từ nông thôn lên thành thị tìm kiếm việc làm

Dư báo đến năm 2035 dân số TP Thái Nguyên khoảng 450 nghìn người, trong

đó dân số nội thị khoảng 380 nghìn người

Cơ sở văn hóa, thể thao

Tại khu vực trung tâm TP là quần thể các công trình kiến trúc lịch sử, văn hóa thể thao tiêu biểu: Đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ, Đền Đội Cấn, Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Vườn hoa sông Cầu, Trung tâm thi đấu thể dục thể thao, Trung

Trang 23

tâm Hội nghị và Văn hóa, quảng trường 20-8, Chợ Thái – một trong những công trình thương mại dịch vụ lớn của TP.

Nằm ở phía đông bắc trung tâm hành chính là quần thể các công trình văn hoá thể thao của tỉnh và TP Bao gồm rạp chiếu bóng, thư viện, bảo tàng, các câu lạc bộ, trung tâm huấn luyện thể dục thể thao với các phòng luyện tập, phòng thi đấu gắn với sân vận động, hình thành một quần thể kiến trúc hiện đại tiêu biểu của TP Thái Nguyên.

Trên lĩnh vực văn hoá, thể thao: TP Thái Nguyên có nhiều loại hình hoạt động văn hoá thể thao phong phú, đa dạng, hiện có 1 trung tâm văn hoá – thông tin – thể thao cấp TP, trên địa bàn có 9 sân vận động (diện tích 4,27 ha) và 6 nhà thi đấu (diện tích 0,29 ha).

Hiện 28 phường, xã đã có hội trường dùng để sinh hoạt chung Toàn TP

367 nhà văn hoá xóm tổ (diện tích 23,73 ha), 28 tủ sách pháp luật và 20 xã phường có trạm truyền thanh, 100% các xã, phường đều có điểm bưu điện văn hoá Các cơ sở văn hoá như: Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam, Bảo tàng Thái Nguyên, Bảo tàng lực lượng vũ trang quân khu I, nhà văn hoá công nhân Gang thép…luôn được bảo tồn, tôn tạo Một số công trình thể thao lớn của tỉnh trên địa bàn TP đang được xây dựng như: Sân vận động Gang thép, Trung tâm dịch vụ và thi đấu thể thao có sức chứa tiêu chuẩn, một số bể bơi (Bể bơi đại học Sư phạm Thái nguyên, Bể bơi nhà thiếu nhi Thái Nguyên…), câu lạc bộ thể dục thẩm mỹ, sân quần vợt, rạp chiếu bóng…nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí và tập luyện TDTT thường xuyên của người dân TP.

Y tế

Với mục tiêu chiến lược: “Phấn đấu để mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng ngay từ tuyến y tế cơ sở , TP đặc biệt quan tâm và đầu tư các trạm y tế đạt chuẩn ở mỗi đơn vị phường, xã Đến nay, TP có 14/28 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến hết năm 2010, 100% các trạm y tế ở các xã, phường đều đạt chuẩn quốc gia.

TP Thái Nguyên có Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, là bệnh viện lớn nhất vùng Trung du miền núi phía Bắc (diện tích 6,91 ha, với 700 giường bệnh, năm 2010 tăng lên 1.000 giường bệnh) vào năm 2010 bệnh viện có tổng số 608 bác sỹ, dược sỹ, y sỹ….khám và chữa bệnh cho khoảng 266.418 lượt bệnh nhân Ngoài ra còn

có Bệnh viện Trường đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên và 9 bệnh viện cấp Tỉnh trực thuộc Sở Y tế (trong đó có 2 bệnh viện hạng II với tổng số 530 giường bệnh, 5 bệnh viện chuyên khoa cấp II và cấp III với 480 giường bệnh) Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế.

Năm 2010 khám chữa bệnh cho 112.430 lượt người đạt 102% kế hoạch, số bệnh nhân điều trị nội trú là 2.342 lượt người; Thực hiện tốt việc khám chữa bệnh cho trẻ

em dưới 6 tuổi tại 28/28 xã, phường Đảm bảo phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân TP, tỉnh và các khu vực lân cận.

Giáo dục, đào tạo

Trang 24

TP Thái Nguyên là trung tâm giáo dục đào tạo lớn thứ 3 cả nước sau thủ

đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Hệ thống trường lớp được sắp xếp và đầu tư xây dựng ngày càng khang trang hơn với tổng diện tích khoảng 295,7 ha, cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học được tăng cường Cơ cấu các ngành học được nâng cấp bổ sung Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, đã hình thành nhiều loại hình đào tạo như các lớp dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ, tin học, các lớp kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp…phong phú, đa dạng, tạo điều kiện cho ngành giáo dục đào tạo phát triển cả về quy mô và chất lượng.

Theo thống kê trong năm học 2009 – 2010, có 39 trường mầm non (với diện tích 28,23 ha ), 34 trường tiểu học (diện tích 23,4 ha), 28 trường trung học cơ sở và 1 trường dân lập (diện tích 20,86 ha), 8 trường trung học phổ thông trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia, có tổng số 1.512 lớp học với 3.086 giáo viên và 48.829 học sinh Đến năm 2010, trên địa bàn TP đã có 44/100 trường đạt chuẩn quốc gia, trong

đó có 7 trường mần non, 26 trường tiểu học (02 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II), 11 trường THCS Tổng số học sinh dự thi tốt nghiệp Trung học phổ thông là 4.430 học sinh; Trong đó tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông của TP chiếm 91,47%

Ngoài hệ thống giáo dục phổ thông, trên địa bàn TP có hệ thống các trường đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề do trung ương và địa phương quản lý Hiện nay, trên địa bàn TP Thái Nguyên có 6 cơ sở đào tạo thuộc cấp đại học (diện tích 172,58 ha) và

11 cơ sở đào tạo thuộc cấp cao đẳng (diện tích 41,16 ha) với tổng số trên 2.500 giáo viên tham gia giảng dạy hàng nghìn sinh viên Hiện trên địa bàn TP có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên gồm 4.269 học sinh và 29 giáo viên và 1 trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp – dạy nghề cùng các trung tâm học tập cộng đồng và 5 trung tâm dịch vụ việc làm cho số học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường cũng như nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn TP, tỉnh và các tỉnh lân cận

1.2.6 Hoạt động nông nghiệp và làng nghề

Trang 25

Bên cạnh quy mô chăn nuôi trang trại, vẫn còn tồn tại mô hình chăn nuôi cá thể, phân tán, chưa theo quy hoạch Trong quá trình chăn nuôi, những hộ chăn nuôi cá thể,phân tán do chưa được trang bị đầy đủ kiến thức chăn nuôi, không được đầu tư công nghệ và không có kế hoạch thu gom chất thải dẫn tới những chất thải từ quá trình chăn nuôi thải trực tiếp ra sông hồ Ảnh hưởng đến sức khỏe

Làng nghề

TP Thái Nguyên nổi tiếng về chè Tân cương, được trồng chủ yếu ở các xã phía tây TP là Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu Vùng chè này được TP quy hoạch thành cụm làng nghề và được nhà nước bảo hộ chỉ dẫn địa lí

Chè là cây đặc sản chiến lược mang lược,cây kinh tế chủ lực.Không chỉ mang tính kinh tế cao mà còn mang tính văn hóa xã hội sâu sắc Tạo công ăn việc làm cho hang chục nghìn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện môi trường sinh thái khu vực nông thôn.

Chương 2: Các Nguồn gây ô nhiễm không khí

2.1 Các nguồn gây ô nhiễm

2.1.1 Hoạt động công nghiệp

2.1.1.1 Ngành khai thác khoáng sản

2.1.1.2 Ngành sản xuất thép, luyện kim

2.1.1.3 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.1.4 Ngành nhiệt điện

2.1.2 Hoạt động giao thông, vận tải

Hoạt động giao thông vận tải được xem là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường không khí Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu động cơ bao gồm CO, NOx , SO2, PM10 và bụi do đất cát cuốn bay lên từ mặt đường phố trong quá trình di chuyển (TSP)

Tổng diện tích đất trên địa bàn TP thái nguyên được dành để xây dựng đường giao thông là 1.305ha, chiếm 22% tổng diện tích đất tự nhiên của TP Trong những năm gần đây, dân số TP Thái Nguyên không ngừng tăng nhanh, thêm vào đó là mỗi năm TP phải đón nhận một lượng lớn người nhập cư là sinh viên theo học các trường Đại học cao đẳng trên địa bàn nên đã làm gia tăng lượng phương tiện lưu thông trên địa bàn TP Không chỉ vậy TP Thái Nguyên còn là một đầu mút giao thông với 3 đường Quốc lộ đi qua gồm: Quốc lộ 3 (đi Hà Nội về phía Nam, đi Bắc Kạn về phía Bắc), Quốc lộ

37 (đi Tuyên Quang về phía Tây, đi Bắc Giang về phía Đông), Quốc lộ 1B (đi Lạng Sơn )

Trang 26

Chính điều này đã làm gia tăng áp lực đối với môi trường không khí trên địa bàn TP Mỗi ngày, môi trường không khí khu vực này phải tiếp nhận hàng nghìn Kg chất ô nhiễm từ các phương tiện giao thông

Bảng 2.1: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm từ giao thông trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2012( Kg/ngày)

( Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Thái Nguyên,2012)

Theo thống kê,lượng nhiên liệu tiêu thụ cho xe máy, ô tô, tàu hỏa của Thái Nguyên hiện nay là 86.650 m 3 /năm Ước tính đến năm 2020, lượng nhiên liệu sử này

có thể sẽ tăng lên gấp đôi tương đương 170.000 m3/năm Tăng lượng nhiên liệu sử dụng cho các phương tiện gaio thông đồng nghĩa với việc lượng phát thải bụi và các khí độc cũng sẽ tăng lên và gây nên áp lực lớn đến môi trường không khí.

2.1.3 Hoạt động xây dựng và dân sinh

Bên cạnh hoạt động giao thông, hoạt động xây dựng trong đô thị cũng là nguồn gây ảnh hưởng đến môi trường không khí Trong những năm gần đây, hoạt động xây dựng các khu chung cư, khu đô thị mới, cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu

và phế thải xây dựng,… diễn ra ở khắp nơi trên địa bàn TP Thái Nguyên Các hoạt động như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển thường gây ô nhiễm bụi đối với môi trường xung quanh Mặc dù đã có quy định

về che chắn bụi tại các công trường xây dựng và phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu và phế thải xây dựng, rửa xe trước khi ra khỏi công trường, phun nước rửa đường nhưng việc thực hiện còn nhiều hạn chế Vì vậy, đây là nguồn phát tán một lượng lớn bụi vào môi trường không khí Bên cạnh bụi, các thiết bị xây dựng (máy xúc, máy ủi, ), các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng còn thải ra môi trường không khí các khí thải khác như: SO2 , CO, VOC,

Bảng 2.2: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm do hoạt động xây dựng và dân sinh trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2012 ( Kg/ngày)

Trang 27

Thái

Nguyên

( Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Thái Nguyên,2012)

2.1.4 Hoạt động nông nghiệp và làng nghề

Trên toàn TP diện tích đất nông nghiệp là 12.266,51 ha, chiếm 65,84% tổng diện tích đất tự nhiên trong đó

- Đất sản xuất nông nghiệp: Có 9.021,64 ha chiếm 48,42% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó đất trồng cây hàng năm có 5.017,50 ha (đất trồng lúa có 3.661,23ha; đất cỏ dùng vào chăn nuôi có 17,57 ha và đất trồng cây hàng năm khác là 1.338,70ha), đất trồng cây lâu năm có 4.004,14 ha.

- Đất lâm nghiệp: Có 2.911,52 ha, chiếm 15,63% tổng diện tích đất tự nhiên Gồm có đất rừng sản xuất 1.926,70 ha, đất rừng phòng hộ 984,82 ha và không có đất rừng đặc dụng.

- Đất mặt nước nuôi trông thủy sản: Có 329,94 ha, chiếm 1,77% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất nông nghiệp khác: Có 3,41 ha, chiếm 0,02% tổng diện tích đất tự nhiên Với truyền thống lâu năm sản xuất và chế biến chè, đất nông nghiệp chủ yếu được sử dụng trồng chè Bởi chè là cây đặc sản chiến lược mang lược,cây kinh tế chủ lực.Không chỉ mang tính kinh tế cao mà còn mang tính văn hóa xã hội sâu sắc Tạo công ăn việc làm cho hang chục nghìn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện môi trường sinh thái khu vực nông thôn.Diện tích trồng chè trên toàn TP là 1.302,9ha

Trên địa bàn TP Thái Nguyên hiện nay có 8 đơn vị hành chính xã với 6 làng nghề chè truyền thống đã được công nhận:

Làng nghề chè truyền thống xóm Đồng Kiệm( xóm Đồng Kiêm, xã Phúc Xuân, TP Tái Nguyên).

Làng nghề chè truyền thống xóm Xuân Hòa( xóm Xuân Hòa, xã Phúc Xuân, TP Tái Nguyên).

Làng nghề chè truyền thống xóm Phúc Tiến( xóm Phúc Tiến, xã Phúc Trìu, TP Thái Nguyên).

Làng nghề chè truyền thống xóm Chợ( xóm Chợ, xã Phúc Trìu, TP Thái Nguyên).

Làng nghề chè truyền thống xóm Đội Cấn( xóm Đội Cấn, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên).

Làng nghề chè truyền thống xóm Soi Vàng( xóm Soi Vàng, xã Tân Cương, TP Thái Nguyên).

Chất lượng môi trường không khí vùng nông thôn còn khá tốt, rất nhiều vùng chưa có dấu hiệu ô nhiễm Tuy nhiên, theo mức độ phát triển KT-XH, có sự khác biệt về nồng độ các chất trong không khí ở các vùng nông thôn tùy theo

Trang 28

khu vực và hoạt động gây ô nhiễm Môi trường không khí khu vực nông thôn hiện nay chủ yếu bị ảnh hưởng bởi một số hoạt động làng nghề, điểm công nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, các cơ sở sản xuất, các trang trại chăn nuôi tập trung, hoạt động trồng trọt, khai thác khoáng sản ở các vùng lân cận, chôn lấp

và đốt chất thải sinh hoạt cũng như phát triển cơ sở hạ tầng Do đó, một vài khu vực tại một số xã đã có dấu hiệu ô nhiễm môi trường không khí cục bộ.

Sử dụng phân bón hóa học và hợp chất bảo vệ thực vật là chìa khóa thành công của cuộc các mạng xanh trong nền nông nghiệp, công nghiệp hóa ( nông nghiệp đầu tư cao) để đảm bảo nhu cầu về lương thực thực phẩm Tuy nhiên, nhưng năm gần đây có nhiều dấu hiệu đáng lo ngại của phân bón hóa học

và hóa chât bảo vệ thực vật đang trở lên nghiêm trọng hơn ở nước ta Là các xã thuần nông nghiệp tại đây cũng áp dụng triệt để lợi ích của hóa chất bảo vệ thực vật Chính bởi điều này nảy sinh ra nhiều vấn đề môi trường Trong đó có

sự ô nhiễm môi trường không khí của hóa chất bảo vệ thực vật trong quá trình

sử dụng thuốc Ngoài ra hóa chất bảo vệ thực vật còn nguy hiểm hơn bởi đặc tính khuuyeech đại sinh học Từ nồng độ sử dụng nhỏ, sau khi vào hệ sinh thái thông qua chuỗi thức ăn chất độc đưuọc tích lũy cao dần qua các bậc dinh dưỡng ảnh hưởng nghiêm trọng tới con người và vật nuôi.

Ngoài ra trong quá trình thu hoạch và chế biến chè cũng phát thải ra môi trường một lượng các khí CO,CO 2 ,…Bởi họ đang dần chuyển đổi hình thức thủ công truyền thông sang hình thức chế biến bằng các thiết bị máy móc hiện đại công nghiệp hơn Điều này góp phần làm giảm chất lượng không khí tại các cơ

sở sản xuất tại đây.

là bãi chôn lấp chìm, không có hệ thống thu gom, xử lý khí thải Khí thải phát sinh từ các hố chôn lấp do rác thải hữu cơ phân hủy, từ quá trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt chứa các khí độc hại như: CH 4 , H 2 S, NH 3 , CO 2 , các khí độc hại hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí.

Một phần chất thải công nghiệp đã được phân loại để tận thu, tái chế, xử lý, còn phần lớn vẫn được đổ thải trong các bãi thải của nhà máy, nhưng hầu hết các bãi thải không được xây dựng, quản lý đảm bảo vệ sinh hoặc đổ thải bừa bãi hoặc được tận dụng để san lấp mặt bằng Chất thải xây dựng chưa được thu gom và quản lý, một phần được tận dụng để san lấp mặt bằng, một phần đang đổ thải bừa bãi đã gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh khu vực.

Chất thải công nghiệp nguy hại bước đầu đã được các chủ nguồn thải thu gom, phân loại và quản lý theo quy định, nhưng chưa triệt để, vẫn còn tình trạng đổ thải và bán chất thải nguy hại không theo quy định.

Trang 29

2.2 Phát thải khí nhà kính

Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng

ngoại) được phản xạ từ bề mặt Trái Đất khi được chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu ứng nhà kính Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO 2 , CH 4, N 2 O, O 3 , CF6,HFC, PF Khí nhà kính ảnh hưởng mạnh

mẽ đến nhiệt độ của Trái Đất Nhờ hiệu ứng nhà kính này mà nhiệt độ trung bình của

bề mặt trái đất theo quan trắc là 15 o C Nếu không có hiệu ứng nhà kính này xảy ra thì theo tính toán nhiệt độ trung bình bề mặt trái đất sẽ là -18 o C Hiệu ứng nhà kính dùng

để chỉ hiệu ứng xảy ra khi năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa

sổ hoặc mái nhà bằng kính, được hấp thụ và phân tán trở lại thành nhiệt lượng cho bầu không gian bên trong, dẫn đến việc sưởi ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không phải chỉ ở những chỗ được chiếu sáng.

Các nguồn phát thải ra khí nhà kính:

-CO 2 phát thải từ các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ( than, dầu, khí)

và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển

-CH 4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.

-N 2 0 sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch và từ phân bón

-PFC sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm

-SF 6 sử dụng trong vật liệu cách điện

-HFC đặc biệt là khí HFC-23 chính là một sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất loại hóa chất mới HCFC-22 để thay thế cho khí CFC dùng chủ yếu trong điều hòa không khí

Thái Nguyên là một TP đang trên đà phát triển, có tài nguyên khoáng sản phong phú với trữ lượng than lớn thứ 2 Việt Nam sau Quảng Ninh, có khu Gang thép Thái Nguyên là cái nôi của ngành thép Việt Nam nên Thái Nguyên hiện nay phát thải ra lượng khí nhà kính khá lớn dẫn đến các hậu quả:

lùi thêm về vùng cực, hạn hán rất nặng, lượng mưa tăng thêm 7-11% Mùa đông càng

ẩm, mùa hè càng khô Vùng nhiệt đới càng ẩm ướt, vùng khô á nhiệt đới càng hạn, khiến cho các công trình thủy lợi phải điều chỉnh lại Khu vực ven biển sẽ bị thiên tai đe dọa khủng khiếp

-Làm thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển, có hại cho môi trường sống của con người và các loài sinh vật trên Trái Đất

-Sự nóng lên của Trái Đất nói chung, làm dâng cao mực nước biển dẫn tới sự ngập úng của các vùng thấp, các đảo nhỏ trên biển

Trang 30

-Sự di chuyển của các đới khí hậu đã tồn tại hàng nghìn năm dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, hệ sinh thái và hoạt động của con người

-Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái , chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển và địa quyển

Bởi vậy, khi chúng ta phát triển sản xuất công nghiệp, trước hết cần phải tích

ngăn chặn các khí metan, halogen, clo, flo, không cho thải vào không khí Bảo vệ tốt

thông qua tác dụng quang hợp của cây xanh.Cuối cùng, bằng mọi cách làm giảm lượng tiêu hóa năng lượng dầu mỏ và than, cố gắng áp dụng năng lượng hạt nhân, năng lượng Mặt trời, năng lượng nước và gió để giảm bớt lượng CO2 thải vào không khí.

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

3.1: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí đô thị

Là đô thị loại I, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên, hàng ngày môi trường không khí đô thị TP Thái Nguyên phải tiếp nhận hàng nghìn kg chất gây ô nhiễm chủ yếu do hoạt động giao thông gây ra Để tiến hành đánh giá chất lượng môi trường không khí đô thị

TP thái nguyên, trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường Thái Nguyên ( thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên) đã tiến hành lấy mẫu tại 4 khu vực thuộc các tuyến đường chính, lượng phương tiện giao thông qua lại đông trên địa bàn TP:

KV1: Ngã tư đảo tròn Đồng Quang – đường Hoàng Văn Thụ - phường Đồng Quang – TP Thái Nguyên Đây là khu vực có vị trí gần bến xe khách Thái Nguyên, nơi có mật độ các phương tiện đi lại cao.

KV2: Số 27- Tổ 3- đường Bến Oánh, Phường Túc Duyên,tp Thái Nguyên Đây là khu vực thuộc khu dân cư số 7 TP Thái Nguyên, nơi đây ít chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông của TP.

KV3: Số 22- đường Lương Ngọc Quyến- phường Quang Trung- TP Thái Nguyên Đây là khu vực gần trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên, mật độ các phương tiện đi lại cao.

KV4: Số 25- Ngõ 176 - Z115 - phường Tân Thịnh, tp Thái Nguyên,Thái Nguyên Đây là khu vực nằm gần quốc lộ 3, môi trường không khí chịu ảnh hưởng chủ yếu từ hoạt động giao thông vận tải trên quốc lộ này.

Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí thu được như sau:

Trang 31

Bảng 3.1: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 12/2013

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường TP Thái Nguyên)

Bảng 3.2: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 12/2014

dBA

SO2

µm/m3

CO µm/m3

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường TP Thái Nguyên)

Bảng 3.3: Kết quả quan trắc môi trường không khí tháng 12/2015

Vị trí lấy

mẫu

Ti ếng ồn

dB A

S

O2

µ m/m3

C O

µ m/m3

N

O2

µ m/m3

O

3

µ m/m3

B

ụi tổng (TSP)

µ m/m3

2

2 90.5

6 013

3 2.1

8 5

80 0

5

1 38.0

3 256

2 3.6

6 7

35 0

8

1 50.1

4 682

2 9.2

7 9

49 0

Trang 32

KV4 73.

0

1 98.2

4 915

3 0.4

8 5

68 9

2 00

3 00

30 0

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và công nghệ môi trường TP Thái Nguyên)

Hình 3.1: Nồng độ bụi tổng (TSB) tại các khu vực quan trắc.

Nhận xét: - Dựa vào số liệu quan trắc tại các địa điểm được chọn để lấy mẫu,

hàm lượng bụi trong không khí tại các khu vực này đều có tăng dần qua các năm.

+ Hàm lượng bụi tại các vị trí lấy mẫu tăng dần qua các năm.

+ Khu vực ngã tư đảo tròn Đồng Quang, do có vị trí gần bến xe Thái Nguyên, lại thuộc tuyến đường trục chính của TP, nên mật độ các loại phương tiện tham gia giao thông qua khu vực này luôn ở mức cao Nồng độ bụi trong không khí vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép: Năm 2013 vượt 2.2 lần quy chuẩn cho phép, năm 2014 vượt 2.4 lần quy chuẩn cho phép, năm 2015 vượt 2.7 lần quy chuẩn cho phép.

+ Năm 2013, các vị trí quan trắc lấy mẫu của KV2,KV3,KV4 đều thấp hơn quy chuẩn cho phép, tuy nhiên đến năm 2014, 2015 tất cả đều vượt ngưỡng quy chuẩn( trừ năm 2014 nông độ bụi của KV2 thấp hơn quy chuẩn): KV2 năm

2015 vượt 1.1 lần, KV3 năm 2015 vượt 1.6 lần, KV4 năm 2015 vượt 2.3 lần.

- Mật đô các phương tiện tham gia giao thông cao đồng nghĩa với việc mức độ ô nhiễm tiếng ồn tăng cao ở hầu hết các khu vực lấy mẫu đều có độ

Ngày đăng: 13/10/2016, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ hành chính TP Thái Nguyên - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 1.1 Bản đồ hành chính TP Thái Nguyên (Trang 10)
Hình 1.2:Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái Nguyên - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tại TP Thái Nguyên (Trang 11)
Hình 1.3: Độ ẩm không khí trung bình TP Thái Nguyên - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 1.3 Độ ẩm không khí trung bình TP Thái Nguyên (Trang 13)
Bảng 1.3: Tổng lượng mưa tại TP Thái Nguyên - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Bảng 1.3 Tổng lượng mưa tại TP Thái Nguyên (Trang 13)
Hình 1.4 : Lượng mưa tại TP Thái Nguyên - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 1.4 Lượng mưa tại TP Thái Nguyên (Trang 14)
Hình 3.1: Nồng độ bụi tổng (TSB) tại các khu vực quan trắc. - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 3.1 Nồng độ bụi tổng (TSB) tại các khu vực quan trắc (Trang 32)
Bảng 3.5: Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông   thôn - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Bảng 3.5 Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông thôn (Trang 34)
Bảng 3.4: Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông   thôn - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Bảng 3.4 Số liệu quan trắc lấy mẫu tại các điểm lấy mẫu khu vực nông thôn (Trang 34)
Hình 3.4: Bản đồ phân vùng chất lượng môi trường không khí theo AQI khu vực - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 3.4 Bản đồ phân vùng chất lượng môi trường không khí theo AQI khu vực (Trang 39)
Hình 4.1: Tỉ lệ người dân mắc các bệnh do ô nhiễm không khí - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 4.1 Tỉ lệ người dân mắc các bệnh do ô nhiễm không khí (Trang 40)
Hình 4.2.: Chi phí người dân phải chi trả cho việc khám chữa bệnh do ô nhiễm   không khí gây ra. - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 4.2. Chi phí người dân phải chi trả cho việc khám chữa bệnh do ô nhiễm không khí gây ra (Trang 41)
Hình 4.3: Hiệu ứng nhà kính - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 4.3 Hiệu ứng nhà kính (Trang 43)
Hình 5.1: Khói thải trực tiếp ra môi trường tại nhà máy luyện thép Lưu Xá-KCN   Gang Thép            Thái Nguyên - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 5.1 Khói thải trực tiếp ra môi trường tại nhà máy luyện thép Lưu Xá-KCN Gang Thép Thái Nguyên (Trang 51)
Hình 5.2: Hoạt động sản xuất của Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung gây ô   nhiễm môi trường . - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 5.2 Hoạt động sản xuất của Công ty CP sản xuất gang Hoa Trung gây ô nhiễm môi trường (Trang 52)
Hình 5.3: Rác thải tại khe Đá Mài, xóm Hồng Thái, xã Tân Cương (TP Thái   Nguyên) - BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TP THÁI NGUYÊN
Hình 5.3 Rác thải tại khe Đá Mài, xóm Hồng Thái, xã Tân Cương (TP Thái Nguyên) (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w