CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DỰ ÁNHoạt động củadự ánNguồn tác độngĐối tượng chịu tác độngPhương pháp đánh giáCó liên quan đến chất thảiKhông liên quan chất thảiMôi trường tự nhiênMôi trường xã hộiGiai đoạn chuẩn bịCông tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Đền bù cho việc di dời của người dân Gây đảo lộn cuộc sống, tập tục văn hóa Tranh chấp của người dân có quyền liên quan đến dự án Gia tăng khả năng thất nghiệp đối với người dân không có khả năng chuyển đổi nghề nghiệp hoặc tìm kiếm công việc mới Phương pháp điều tra, thống kê, thu thập số liệuLàm đường vào bãi chôn lấp Bụi , khói của các phương tiện giao thông, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu ( PM10, NOx,CO2,…) Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, xe lu, máy ủi, máy móc,… Môi trường không khí xung quanh bị ô nhiễmẢnh hưởng tới sức khỏe của người dân, công nhân: do bụi khí thải của các phương tiện giao thôngẢnh hưởng tới sinh hoạt của người dân : Do tiếng ồn của các phương tiện giao thông, phương tiện thi công Phương pháp điều tra, thống kêĐào, san lấp đấtKhông khí Bụi: Do các hoạt động san ủi, lu đầm mặt bằng, đào đất, đắp nền, do bụi vận chuyển đất san lấp từ nơi này đến nơi khác, vận chuyển nguyên vật liệu, do rơi vãi trong quá trình vận chuyển .. Khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công chứa bụi, các khí: SO2, CO2, CO, NOx,hợp chất chì từ khói xăng dầu. Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước rửa máy móc chứa dầu, mỡ,.. nước mưa chảy tràn. Tiếng ồn,độ rung của phương tiện giao thông,máy móc. Tác động đến môi trường, môi trường đất và sinh vật do sự thay đổi mục đích sử dụng đất,thay đổi tính chất cơ lý của đất,biến đổi địa hình khu vực, chặt phá cây có sẵn, san ủi đất. Tăng nguy cơ tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, nguy cơ tai nạn lao động.Ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí, Ảnh hưởng tới môi trường nước mặt, nước ngầm, có thể bị ô nhiếm do dầu, mỡ máy Ảnh hưởng tới môi trường đất do biến đổi cấu trúc đất, sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất Ảnh hưởng tới cảnh quan và sinh vật do chặt phá, san lấpẢnh hưởng tới sức khỏe người dân, công nhân:+Do bụi, khí thải sinh ra từ quá trình san lấp, vận chuyển,.+ Do tiếng ồn và độ rung của máy móc+ Do nguồn nước mặt có thể bị ô nhiễm Ảnh hưởng tới, đường xá vùng xung quanh do quá trình vận chuyển bằng phương tiện trọng tải lớn, quá trình đi lại của xe lu, máy xúc,.. Phương pháp nhận dang: Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường Phương pháp liệt kê: Liệt kê tác động môi trường, nguồn gây ô nhiễm Phương pháp chồng ghép bản đồ.Giai đoạn thi công (xây dựng) Lưu trữ bảo quản nguyên vật liệu Bụi: Do các hoạt động vận chuyển vật liệu, thi công, đào bới…. Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông do phương tiện, gió thổi qua bãi chứa vật liệu xây dựng như xi măng, đất cát…, Khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công, đốt nhựa đường,khói từ các hoạt động nấu ăn của công nhân... chứa bụi, các khí: SO2, CO2, CO, NOx, THC, hợp chất chì từ khói xăng dầu.NướcNước thải sinh hoạt của công nhân, chứa hàm lượng vsv và chất hữu cơ caoNước rửa máy móc, dụng cụ lao động, chứa dầu, mỡ máy, chất cặn lơ lửng như xi măng, cát,..Nước mưa chảy tràn, kéo theo nhiều chất bẩn trên mặt đường như đất, dầu máy,..ĐấtĐất bị biến dạng, đào bới, cắt xẻ tầng đất mặt để xây dựngRác thải sinh hoạt của công nhân như nilon, giấy, thực phẩm thừa,..Vật liệu xây dựng như cát, sỏi, mẩu gạch, đinh, rẻ dính dầu, mẩu ống nước,.. Tiếng ồn, độ rung từ các phương tiện vận chuyển, các máy lu, đầm, tiếng ồn phát ra trong quá trình xây dựng. Tăng nguy cơ tai nạn giao thông do các phương tiện vận chuyển di chuyển nhiều Tăng nguy cơ tai nạn lao động do xơ suất trong lúc làm việc của công nhâ. Ảnh hưởng tới trật tự, an ninh khu vực. Ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí, ô nhiễm bởi khói bụi, các khí thải độc hại. Ảnh hưởng tới môi trường nước mặt, nước ngầm do các chất thải ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường nước ngầm do hoạt động khai thác nước. Ô nhiễm môi trường đất do rác thải, do biến đổi cấu trúc đất Ảnh hưởng tới các công trình xung quanh do quá trình lu đầm làm rung lắc mạnh gây nứt nẻ, sụt lún. Ảnh hưởng tới sức khỏe người dân, công nhân: +Do bụi, khí thải sinh ra từ quá trình san lấp, vận chuyển,.+Do tiếng ồn và độ rung của máy móc+Do nguồn nước mặt có thể bị ô nhiễmẢnh hưởng tới, đường xá vùng xung quanh do quá trình vận chuyển bằng phương tiện trọng tải lớn, quá trình đi lại của máy lu, xúc,.. Phương pháp nhận dang: Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường Phương pháp liệt kê: Liệt kê tác động môi trường, nguồn gây ô nhiễm Phương pháp chồng ghép bản đồ.Vận chuyển nguyên vật kiệu trong quá trình thi côngĐào móng công trình, san lấp nền. Xây dựng và lắp đăt các hạng mục chính và phụ trợ của dự án phát sinh chất thải rắn.: Hàn kết cấu sắt thép, Vệ sinh phương tiên thiết bị thi công, Xây dưng các hạng muc công trình,…Tập trung công nhân; Tập trung chất thải: Hoạt động sinh hoạt của công nhân.Khoan giếng lấy nước sinh hoạt cho công nhân và nước xây dựng.Giai đoạn vận hành (hoat động)Qúa trình vận chuyển CTR về bãi chôn lấp ( khoảng 1722 lượt xe trọng tải 5 tấn ra vào bãi chôn lấp)Xe vận chuyển gây phát sinh bụi, khí thải( PM10, các khí CO, SO2, NOX,HC…)vào môi trường không khí, Rác thải rơi, vãi từ quá trình vận chuyển ảnh hưởng tới môi trường đất,không khí,nước và cuộc sống của ngườidân sống trên tuyến đường có xe vận chuyển đi qua. Tiếng ồn từ các xe vận chuyển CTR làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân khu vực mà xe đi qua.Tăng nguy cơ gây tai nạn giao thông do xe vận chuyển gây ra.Môi trường không khí tại những tuyến đường xe đi qua bị ô nhiễm do bụi, mùi.Môi trường nước bị ô nhiễm do nước rỉ rác chảy thẳng xuống đườngảnh hưởng tới sức khỏe người dân do bụi, mùi, nước rỉ rác từ các xe vận chuyển CTR. ảnh hưởng tới đường xá trên những tuyến mà xe đi quaPhương pháp điều tra, thu thập và thống kê số liệu.Qúa trình phân loại và chôn lấp CTR (5065 tấn ngày)Nước thải:+ Nước rỉ rác phát sinh từ quá trình tập kết phân loại rác tại bãi, từ hố chôn lấp rác,nước thải từ quá trình rửa sân tập kết rác, rửa xe, dụng cụ phục vụ trong quá trình vận chuyển và chôn lấp CTR chứa hàm lượng cao các chất độc hại khá đa dạng như :TDS, BOD5, COD,SS,VSS, NNO3,NNH3, OrgN, Ca2+, Mg2+, Fe tổng…+Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trong khu vực bãi chôn lấp chưa hàm lượng colifrom, BOD5, COD,TDS, dầu mỡ động thực vật… cao+Nước mưa chảy tràn qua khu vực bãi chôn lấp mang theo nhiều dầu, mỡ, các chất tẩy rửa…Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động chôn lấp CTR như: CO, SO2, CH4 , NOX,HC,H2S…CTNH:sành sứ, cao su, thủy tinh vụn, bao nilon…Tiếng ồn và độ rung từ hoạt động của máy móc, công nhân, xe vận chuyển ra vào khu vực bãi chôn lấp.Gia tăng lưu lượng phương tiện giao thông qua lại ở khu vực bãi chôn lấp( xe vận chuyển CTR và xe đi làm của công nhân) gây ảnh hưởng đến giao thông khu vực, tăng nguy cơ tai nạn giao thông và tai nạn lao động.Tăng nguy cơ về tệ nạn xã hội, các tranh chấp… Tác động đến môi trường đất, nước ngầm và sinh vật do sự thay đổi mục đích sử dụng đất,thay đổi tính chất cơ lý của đất,biến đổi địa hình khu vựcMôi trường nước( cả nước mặt và nước ngầm) tại khu vực bãi chôn lấp và khu vực lân cận bị ô nhiễm nghiêm trọng đặc biệt là vào mùa khô do nước thải chứa nhiều thành phần đa dạng lại không được hòa loãng bằng nước mưa.Môi trường không khí khu vực bãi chôn lấp và khu vực lân cận (bán kính 1km) bị ảnh hưởng nghiêm trọng bợi bụi, mùi, các khí nhà kính…Môi trường đất trong khu vực nhà máy (diện tích 4,82ha) bị ô nhiễm do phải tiếp nhận 1 lương lớn rác thải( trong đó chứa cả 1 phân là CTNH) Môi trường sống của các loài sinh vật (đặc biệt là sinh vật dưới đất ) bị phá hủy.Cảnh quan bị ảnh hưởng nghiêm trọng.ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống người dân: +do ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất.+do tiếng ồn, độ rung. +gia tăng các loại côn trùng ruồi, gians, chuột, bọ…+gia tăng các tranh chấp, tệ nạn xã hội, tai nạ giao thông do có 1 lượng công nhân làm việc trong nhà máy.Phương pháp điều tra, thu thập số liệu. Phương pháp ma trận định lượng.Qúa trình sinh hoạt, làm việc của công nhân làm việc tại bãi chôn lấp.Nước thải sinh hoạt có chứa hàm lượng Colifrom, BOD5, COD,TDS… cao.CTR sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân trong khu vự bãi chôn lấp: thực phẩm thừa, bao bì, túi nilon…Tiếng ồn từ quá trình làm việc, sinh hoạt của công nhân.Sự thiếu ý thức của công nhân Ô nhiễm môi trường nước mặt.Môi trường cảnh quan bị phá vỡ do CTR sinh hoạt.Gia tăng các tệ nạn, tranh chấp trong khu vực.Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu.
Trang 1- Ủy ban nhân dân huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
1.3 CƠ QUAN TƯ VẤN VÀ LẬP BÁO CÁO ĐTM
Nhóm 11 – Lớp ĐH3QM3 – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Hoàng Thu Trang Trưởng nhóm
Vị trí tiếp giáp của dự án
Phía Bắc giáp xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc
Phía Đông giáp thị xã Vĩnh Thanh- tỉnh Hậu Giang
Phía Tây giáp xã Định An
Phía Nam giáp xã Vĩnh Phước B
1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án
- Quy mô diện tích, công suất bãi chôn lấp được xác định trên cơ sở:
+ Dân số và lượng rác thải hiện tại, tỷ lệ tăng dân số và tăng lượng chất thảitrong suốt thời gian vận hành bãi chôn lấp
+ Khả năng tăng trưởng kinh tế và định hướng phát triển của đô thị
- Dự án xây dựng bãi chôn lấp rác cho huyện Gò Quao dự kiến quy hoạch phục vụ chokhu vực huyện Gò Quao Căn cứ vào các số liệu về dân số và khối lượng rác dự đoántrong tương lai của khu vực, dự án chia làm 2 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: 2,2 ha
+ Giai đoạn 2: 2,62 ha
Trang 2Tổng diện tích đất quy hoạch cho BCL rác là 4,82 ha trong đó diện tích câyxanh và các công trình phụ trợ chiếm 25% là 1,21 ha, diện tích dùng chôn lấp rácchiếm 75% là 3,86 ha
- Mô hình bãi chôn lấp : bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
- Thời gian vận hành 11 năm (2016 – 2025) , tổng lượng rác chôn lấp là 280.371,2 tấnchia làm 3 giai đoạn tương ứng từng ô chôn lấp
+ Ô chôn lấp số 1: công suất chôn lấp trung bình 50-55 tấn ngày
+ Ô chôn lấp số 2: công suất chôn lấp trung bình 65-70 tấn ngày
+ Ô chôn lấp số 3: công suất chôn lấp trung bình 80-85 tấn ngày
- Theo yêu cầu của chủ đầu tư thì trong giai đoạn 1 chỉ thiết kế 1 ô chôn lấp
- Các hạng mục thiết kế bao gồm :
+Ô chôn lấp có kích thước 120 m x 73 m với hệ thống kết cấu ổn định công trình.+Lớp cách ly đáy : ngăn chặn sự xâm nhập của rác cũng như các sản phẩm phânhủy từ rác như nước rỉ rác và gas và các chất độc tố khác xâm nhập vào môi trường đấtnền bãi, tạo tầng thu nước rác cho hệ thống ống thu, gia cố nền tạo điều kiện cho cácphương tiện lưu thông trong bãi chôn lấp;
+Lớp phủ trung gian, lớp phủ đỉnh : có nhiệm vụ ngăn cách rác chôn lấp với môitrường xung quanh trong giai đoạn khai thác, cũng như trong giai đoạn đóng bãi;+Hệ thống thu gom nước rỉ rác : thu nước phân hủy từ rác và một phần nước mưathấm vào trong rác trong quá trình chôn lấp rác, đưa nước về trạm xử lý đạt tiêu chuẩntrước khi xả thải ra môi trường;
+Hệ thống thoát nước mặt công trình : đảm bảo thu và thoát nước nhanh chóngngăn chặn lượng nước mưa thấm vào bãi chôn lấp
+Hệ thống đường tiếp cận bãi chôn lấp : đảm bảo cho các phương tiện tiếp cận bãimột cách tối ưu nhất và phù hợp với qui hoạch tuyến chung của toàn khu;
+Hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét : phục vụ quá trình chôn lấp, bảo vệ chongười và phương tiện lưu thông trong bãi
1.5.2 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh ở huyện Gò Quao
Lượng CTR sinh hoạt cần xử lý trên địa bàn huyện Gò Quao hằng ngày tronggiai đoạn từ năm 2016 - 2024 được dự báo như sau:
a) Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt
Căn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số của huyện hàng năm và hệ số thải rác bìnhquân/người/ngày, cho phép dự báo tải lượng rác thải của toàn huyện giai đoạn 2016-
Dân sốhưởngdịch vụ(người)
Lượng rácphát sinh trênđầu người(kg/người/
Khối lượng rácTấn/ ngày Tấn/ năm Tích lũy
(Tấn)
Trang 3Nguồn: Dự án Đầu tư công trình Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt huyện
Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
b) Dự báo khối lượng CTR công nghiệp và y tế
Trên địa bàn huyện Gò Quao hiện đang có quy hoạch xây dựng Khu côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp 61 ha, tại xã Vĩnh Hoà Hưng Nam nhằm thu hút các dự
án đầu tư vào địa phương, nếu KCN này đi vào hoạt động và được lấp đầy thì khốilượng rác thải của huyện sẽ tăng lên Hiện nay, do chưa có quy hoạch chính thức vềKCN này nên chưa có cơ sở để tính toán, dự báo tải lượng CTR công nghiệp phátsinh
1.4.7 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án: 20.000.000.000 đ (Hai mươi tỷ đồng).
Nguồn vốn đầu tư của dự án:
Phòng Kỹ thuậtĐội thi công xây
dựng
Giám sát thi công
Phòng Hành chính Tổng hợp
Phòng vật tư thiết bịChủ đầu tư dự
án Cơ quan nhà nước có liên quan
Trang 6CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊNVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa lý
Huyện Gò Quao nằm trong vùng Tây sông Hậu thuộc tỉnh Kiên Giang, cách thànhphố Rạch Giá 45 km về phía Đông Nam, cách thị xã Vị Thanh tỉnh Hậu Giang 25 km vềphía Tây
Tổng diện tích tự nhiên của huyện 43.947,49 ha, dân số năm 2008 có 145.054 người,mật độ dân số 330 người/km2, có 11 đơn vị hành chính, gồm 10 xã và 01 thị trấn
Dự án bãi chôn lấp chất thải rắn huyện Gò Quao thuộc xã Vĩnh Hòa Hưng Nam Xã có vịtrí ở phía Đông của huyện Gò Quao, gồm 11 ấp, với tổng diện tích tự nhiên 4.817,01
ha Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
Vị trí địa lý và ranh giới hành hành chính của xã Vĩnh Hòa Hưng Nam thể hiệntrong bản đồ sau:
Phó giám đốcHành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phó giám đốcKinh doanh
Phó giám đốcTài chính
Kỹ thuật
và môi
trường
Kỹ thuật điện, nước
Bán hàng
và tiếp thị
Hành chính, văn phòng
Bảo vệ, nhân viên
Kế toán Tài
chính
Trang 7Hình 4.4 - Bản đồ hành chính huyện Gò Quao
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Gò Quao tương đối bằng phẳng, hướng dốc chính là hướng từĐông sang Tây với cao độ trung bình từ 0,3 – 0,4 m, cao độ lớn nhất đạt tới 0,8 m(vùng Cù Lao xã Vĩnh Phước A) và thấp nhất 0,1 m (xã Thới Quản, Thủy Liễu)
Trong khi đó khu vực xây dựng BCL có địa hình tương đối bằng phẳng
- Vĩnh Hòa Hưng Nam có địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định nênthuận lợi cho canh tác và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, nhà ở
2.1.3 Điều kiện khí tượng – thủy văn
a/ Điều kiện khí tượng
(2) Lượng bức xạ mặt trời:
Lượng bức xạ tương đối dồi dào, phân phối điều hòa qua các tháng và ổn địnhtrong năm
(3) Nắng:
Trang 8Số giờ nắng trong năm trung bình từ 2.300 - 2.500 giờ
(4) Lượng mưa
- Lượng mưa bình quân năm từ 1.900 – 2.300 mm, lượng mưa trong năm phân
bố không đồng đều theo mùa Tổng số ngày mưa trong năm khoảng từ 135 – 160 ngày
(5) Độ ẩm không khí:
Do chịu ảnh hưởng của khối không khí biển nên độ ẩm không khí trung bình từhàng năm là 82%
(6) Hướng gió và giông:
- Vào mùa mưa hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam mang theo thời tiếtnắng, nóng ẩm và mưa giông Vào mùa khô thì gió mùa Đông Bắc hoặc gió ĐôngNam (gió chướng) mang theo thời tiết nắng nóng
- Giông : Hằng năm trung bình có từ 25 – 27 ngày giông
b/ Điều kiện thủy văn
(1) Chế độ thủy văn khu vực dự án
Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam nhìn chung chịu ảnh hưởng gián tiếp của chế độ bánnhật triều biển Đông thông qua sông Cái Tư và hệ thống kênh rạch dày đặc trên địabàn xã Được sự hỗ trợ của nhà nước, tổ chức UNICEF và của nhân dân tự đầu tư, đếnnay xã Vĩnh Hòa Hưng Nam đã có 232 cây nước bơm tay, đáp ứng nhu cầu nước sạchcho 92% tổng số hộ của xã
(2) Chế độ thủy văn huyện Gò Quao
Huyện Gò Quao cũng có mạng lưới sông, rạch rất phong phú Hệ thống sông,rạch này có ảnh hưởng lớn đến việc điều tiết nước, tính chất đất và canh tác trong toànhuyện
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
(1).Hoạt động Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất công nghiệp của xã dựa vào các ngành như xay sát lúa gạo, chế biếnlương thực, làm bánh tráng, làm bún, mộc dân dụng… tính đến năm 2006 toàn xã có
65 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giá trị sản xuất đạt 6,85 tỷ đồng
(2) Hoạt động nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua đã có bước phát triển, đặc biệt làtrồng trọt đã góp phần ổn định đời sống, nhân dân yên tâm đầu tư vốn, lao động vàosản xuất
Trang 9- Trồng trọt: Trồng trọt chủ yếu là trồng cây hàng năm, nhiều cây trồng có năngsuất và hiệu quả kinh tế cao cũng được chú trọng phát triển như mía, khóm… tạo vùngnguyên liệu cho nhà máy chế biến trong tỉnh
- Chăn nuôi: Được sự hỗ trợ đầu tư vốn của nhà nước nên đàn gia súc, gia cầmcủa xã tăng lên đáng kể Năm 2006, đàn gia cầm của xã có 20,454 ngàn con, đàn bò 32con, đàn heo có 3.500 con, đàn trâu 28 con
- Thuỷ sản: Nuôi trồng thuỷ sản trong những năm qua có xu hướng phát triểnmạnh, nhất là mô hình nuôi trồng thuỷ sản kết hợp với trồng lúa, năm 2006 toàn xã có156,5 ha nuôi trồng thuỷ sản, năng suất bình quân 0,1 tấn/ha (trong đó có 8 ha nuôitôm, năng suất 0,1 tấn/ha)
(3) Hoạt động Dịch vụ - Thương mại
Thương mại - dịch vụ trên địa bàn xã phát triển khá, thu hút nhiều hộ gia đình
và cá nhân tham gia với các loại hình như cung ứng vật tư nông nghiệp, vật tư xâydựng, kinh doanh xăng dầu, thu mua hàng nông sản, hàng tiêu dùng… tuy nhiên vẫntập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm xã, ven quốc lộ 61.Dịch vụ vận tải cũng pháttriển khá đa dạng, bao gồm cả đường bộ và đường thuỷ
(4) Hoạt động Giao thông vận tải
Quốc lộ 61 là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng nhất trong giao lưu và pháttriển kinh tế - xã hội của xã, đoạn qua xã có chiều dài 6 km, nền rộng 8 m, mặt đườngrải nhựa Ngoài ra còn có 21 km đường liên xã và liên ấp, 32 km đường dân sinh, hầuhết lộ giao thông này đều trong tình trạng xuống cấp, lộ giao thông có nền đường làđất sét và cát
Về giao thông đường thuỷ: Có sông Cái Tư bắt nguồn từ sông Hậu và đổ ravịnh Thái Lan, sông rộng và sâu nên tàu ghe đi lại dễ dàng và là nơi tránh giông bãocho tàu thuyền
2.2.2 Điều kiện về xã hội
(1) Điều kiện về văn hóa
Hiện toàn xã có 1 đài truyền thanh xã và 11 cụm loa truyền thanh Phong tràotoàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới trong các khu dân cư và bài trừ các tệ nạn
xã hội được nhân dân đồng tình ủng hộ Phong trào xây dựng “nếp sống văn minh, giađình văn hoá” đã triển khai đạt kết quả, trong năm 2006 xã có 1.862 hộ gia đình đạtgia đình văn hoá; 01 ấp văn hoá và 6/10 đơn vị văn minh
(2) Điều kiện về Y tế
Trên địa bàn xã hiện có một Trạm y tế xã đã được xây dựng kiên cố với trangthiết bị được đầu tư nâng cấp, cùng với nỗ lực vượt bậc của đội ngũ cán bộ y tế, xã đãlàm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và thực hiện các chươngtrình y tế quốc gia đạt kết quả khá
Trang 10Trong năm 2006 đã tổ chức khám chữa bệnh cho trên 9.050 lượt người, tiêmchủng mở rộng miễn dịch cơ bản được 99,13%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm dưới17% Kết hợp cùng với trung tâm y tế huyện kiểm tra vệ sinh phòng bệnh, tham giatích cực công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, chương trình phòng chống sốt xuấthuyết, tư vấn tuyên truyền về HIV/AIDS….
(3) Điều kiện về Giáo dục – Đào tạo
Sự nghiệp giáo dục luôn được sự quan tâm của các đoàn thể, ban ngành xã, cơ
sở vật chất, chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên Năm học 2005 - 2006,Vĩnh Hoà Hưng Nam có 3.360 học sinh, với 75 lớp, trong đó mẫu giáo có 83 cháu,tiểu học có 2.398 học sinh và trung học cơ sở có 879 học sinh Tỷ lệ huy động trẻ từ 6đến 10 tuổi vào tiểu học đạt 95% Các trường đã được đầu tư xây dựng kiên cố và bánkiên cố, không còn tình trạng học 3 ca Chất lượng dạy và học ngày càng được nânglên, tỷ lệ học sinh thi lên lớp đạt trên 97%, thi tốt nghiệp đạt 100%
(4) Điều kiện về Quốc phòng – An ninh
Xã đã phối hợp các lực lượng, giải quyết có hiệu quả nhiều vụ việc, không đểxảy ra đột biến xấu, đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; giảiquyết kịp thời, đáp ứng nhu cầu về đất để thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ công tácquốc phòng - an ninh theo quy hoạch đất quốc phòng - an ninh đã được phê duyệt vàtình hình thực tế của xã
Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH – ANQP năm
2008 của UBND xã Vĩnh Hòa Hưng Nam
2.3 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC DỰ ÁN.
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí
ánh giá hi n tr ng ch t l ng môi tr ng không khí khu v c d án, ti n
Đ ện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ường không khí khu vực dự án, tiến ực dự án, tiến ực dự án, tiến ến
h nh l y m u (trung bình 1h) không khí theo hai mùa (mùa khô – l n 1; mùa m a – l nất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ần 1; mùa mưa – lần ư ần 1; mùa mưa – lần2) t i khu v c d án.ạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ực dự án, tiến ực dự án, tiến
Điểm đo Kết quả phân tích (mg/m 3 )
-Nguồn: Trung tâm khoa học và công nghệ môi trường (CESAT )- 2015
Theo kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án theo hai đợtnhư trong các bảng trên với QCVN 05:2013/BTNMT cho thấy: Nồng độ các chất ônhiễm trong không khí tại khu vực dự kiến xây dựng dự án đạt giới hạn cho phép theocác tiêu chuẩn áp dụng Sức chịu tải của môi trường không khí khu vực dự án còn cao
Trang 112.3.2 Hiện trạng môi trường nước
ánh giá hi n tr ng ch t l ng n c m t khu v c d án, ti n h nh l y các m u n c
Đ ện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ước mặt khu vực dự án, tiến hành lấy các mẫu nước ặt khu vực dự án, tiến hành lấy các mẫu nước ực dự án, tiến ực dự án, tiến ến ất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ước mặt khu vực dự án, tiến hành lấy các mẫu nước
m t t i kênh Cây Trâm v sông L c Phi o n ch y qua khu ặt khu vực dự án, tiến hành lấy các mẫu nước ạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ạng chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ảy qua khu đất dự án theo hai mùa (mùa ất lượng môi trường không khí khu vực dự án, tiến ực dự án, tiếnt d án theo hai mùa (mùakhô – ợng môi trường không khí khu vực dự án, tiếnt 1; mùa m a – ư ợng môi trường không khí khu vực dự án, tiếnt 2)
M 2
M 3
M 4
M 5
M 6
0,68 0,68 0,67 0,6
8
0,670,9 0,9
Nguồn: Trung tâm khoa học và công nghệ môi trường (CESAT )- 2015
So sánh kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án theo hai đợtnhư được trình bày trong các bảng trên với QCVN 08:2015/BTMMT theo cột B1 vàB2 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích cho kết quả nằm trong giới hạn cho phép.Riêng chỉ tiêu TSS vượt giới hạn cho phép theo cột B1 nhưng lại nằm trong giớihạn của cột B2 Như vậy chất lượng nước mặt khu vực dự án chưa bị ô nhiễm vàđảm bảo chất lượng nước dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi cho nông nghiệp củanhân dân địa phương Nhìn chung sức chịu tải của môi trường nước mặt khu vựccòn tương đối tốt
2.3.3 Hiện trạng môi trường đất
Trang 12Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất khu vực dự án, tiến hànhkhảo sát và lấy các mẫu đất, cụ thể lấy 3 mẫu đất/hố x 6 hố khoan Kết quả phân tíchchất lượng đất tại khu vực Dự án được đưa ra trong các bảng sau:
Bảng 4.8 - Chất lượng môi trường đất khu vực dự án
TT Ký hiệu
mẫu
Kết quả Hàm lượng hữu cơ
Đ2-1 12,47 1,9476 4,0810 7,4159 0,9430 4,1671Đ3-1 12,35 1,9532 4,0090 7,0125 0,8540 2,2088
Nguồn: Trung tâm khoa học và công nghệ môi trường (CESAT )- 2015
So sánh kết quả phân tích với QCVN 03:2015/BTNMT cho thấy các chỉ tiêuphân tích trong mẫu đất đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn Hiện trạngchất lượng môi trường đất khu vực dự án chưa bị ô nhiễm, khả năng chịu tải của môitrường đất khu vực dự án còn rất lớn
Trang 13Không liên quan chất thải
Môi trường tự nhiên
Môi trường xã hội
đất, giải
phóng mặt
bằng
- Đền bù cho việc
di dời của người dân
- Gây đảo lộn cuộcsống, tập tục văn hóa
- Tranh chấp củangười dân có quyềnliên quan đến dự án
- Gia tăng khả năngthất nghiệp đối vớingười dân không cókhả năng chuyển đổinghề nghiệp hoặc tìmkiếm công việc mới
- Phương phápđiều tra, thống
kê, thu thập sốliệu
Trang 14Làmđường vào
bãi chôn
lấp
Bụi , khói củacác phương tiện giaothông, phương tiệnvận chuyển nguyênvật liệu ( PM10,NOx,CO2,…)
- Tiếng ồn từ cácphương tiện giaothông, xe lu, máy ủi,máy móc,…
- Môi trườngkhông khí xung quanh
bị ô nhiễm
-Ảnh hưởng tới sứckhỏe của người dân,công nhân: do bụi khíthải của các phươngtiện giao thông-Ảnh hưởng tới sinhhoạt của người dân :
Do tiếng ồn của cácphương tiện giaothông, phương tiện thicông
- Phươngpháp điều tra,thống kê
Đào,san lấp đất
Không khí
- Bụi: Do các hoạtđộng san ủi, lu đầmmặt bằng, đào đất, đắpnền, do bụi vậnchuyển đất san lấp từnơi này đến nơi khác,vận chuyển nguyênvật liệu, do rơi vãitrong quá trình vậnchuyển
- Khí thải của cácphương tiện vận tải,máy móc thi công
- Tiếng ồn,độ rungcủa phương tiện giaothông,máy móc
- Tác động đến môitrường, môi trườngđất và sinh vật do sựthay đổi mục đích sửdụng đất,thay đổi tínhchất cơ lý củađất,biến đổi địa hìnhkhu vực, chặt phá cây
có sẵn, san ủi đất
- Tăng nguy cơ tainạn giao thông trong
-Ảnh hưởng tới chấtlượng môi trườngkhông khí,
- Ảnh hưởng tới môitrường nước mặt,nước ngầm, có thể bị
ô nhiếm do dầu, mỡmáy
- Ảnh hưởng tới môitrường đất do biến đổicấu trúc đất, sựchuyển đổi mục đích
sử dụng đất
- Ảnh hưởng tới cảnh
-Ảnh hưởng tới sứckhỏe người dân, côngnhân:
+Do bụi, khí thải sinh
ra từ quá trình san lấp,vận chuyển,
+ Do tiếng ồn và độrung của máy móc+ Do nguồn nước mặt
có thể bị ô nhiễm
- Ảnh hưởng tới,đường xá vùng xungquanh do quá trình vậnchuyển bằng phương
- Phương phápnhận dang: Mô
tả hiện trạng của
hệ thống môitrường
- Phương phápliệt kê: Liệt kêtác động môitrường, nguồngây ô nhiễm
- Phương phápchồng ghép bảnđồ
Trang 15chứa bụi, các khí: SO2,CO2, CO, NOx,
hợp chất chì từkhói xăng dầu
- Nước thải sinh hoạtcủa công nhân, nướcrửa máy móc chứadầu, mỡ, nước mưachảy tràn
quá trình vận chuyểnnguyên liệu, nguy cơtai nạn lao động
quan và sinh vật dochặt phá, san lấp
tiện trọng tải lớn, quátrình đi lại của xe lu,máy xúc,
quản
nguyên
vật liệu
- Bụi: Do các hoạtđộng vận chuyển vậtliệu, thi công, đàobới… Bụi bị cuốn lên
từ đường giao thông
do phương tiện, gióthổi qua bãi chứa vậtliệu xây dựng như ximăng, đất cát…,
- Khí thải của cácphương tiện vận tải,máy móc thi công, đốtnhựa đường,khói từcác hoạt động nấu ăncủa công nhân chứabụi, các khí: SO2, CO2,
CO, NOx, THC, hợpchất chì từ khói xăng
- Tiếng ồn, độ rung từcác phương tiện vậnchuyển, các máy lu,đầm, tiếng ồn phát ratrong quá trình xâydựng
- Tăng nguy cơ tainạn giao thông do cácphương tiện vậnchuyển di chuyểnnhiều
- Tăng nguy cơ tainạn lao động do xơsuất trong lúc làmviệc của công nhâ
- Ảnh hưởng tới trật
tự, an ninh khu vực
- Ảnh hưởng tới chấtlượng môi trườngkhông khí, ô nhiễmbởi khói bụi, các khíthải độc hại
- Ảnh hưởng tới môitrường nước mặt,nước ngầm do cácchất thải ô nhiễm, ảnhhưởng tới môi trườngnước ngầm do hoạtđộng khai thác nước
- Ô nhiễm môi trườngđất do rác thải, dobiến đổi cấu trúc đất
- Ảnh hưởng tới cáccông trình xung quanh
do quá trình lu đầmlàm rung lắc mạnh gâynứt nẻ, sụt lún
- Ảnh hưởng tới sứckhỏe người dân, côngnhân: +Do bụi, khí thảisinh ra từ quá trình sanlấp, vận chuyển,
+Do tiếng ồn và độrung của máy móc+Do nguồn nước mặt
có thể bị ô nhiễm-Ảnh hưởng tới, đường
xá vùng xung quanh doquá trình vận chuyểnbằng phương tiện trọng
- Phương phápnhận dang: Mô
tả hiện trạng của
hệ thống môitrường
- Phương phápliệt kê: Liệt kêtác động môitrường, nguồngây ô nhiễm
- Phương phápchồng ghép bảnđồ
Trang 16công dầu.
Nước -Nước thải sinh hoạt
của công nhân, chứahàm lượng vsv và chấthữu cơ cao
-Nước rửa máy móc,dụng cụ lao động, chứadầu, mỡ máy, chất cặn
lơ lửng như xi măng,cát,
-Nước mưa chảy tràn,kéo theo nhiều chấtbẩn trên mặt đườngnhư đất, dầu máy,
.Đất -Đất bị biến dạng, đào
bới, cắt xẻ tầng đất mặt
để xây dựng-Rác thải sinh hoạt củacông nhân như nilon,giấy, thực phẩm thừa,
-Vật liệu xây dựng nhưcát, sỏi, mẩu gạch,
tải lớn, quá trình đi lạicủa máy lu, xúc, Đào móng
Trang 17thải( PM10, các khí
NOX,HC…)vào môitrường không khí, -Rác thải rơi, vãi
từ quá trình vậnchuyển ảnh hưởng tới môi trườngđất,không
-Tiếng ồn từ các
xe vận chuyển CTRlàm ảnh hưởng đếncuộc sống của ngườidân khu vực mà xe điqua
-Tăng nguy cơgây tai nạn giao thông
do xe vận chuyển gâyra
không khí tại nhữngtuyến đường xe đi qua
bị ô nhiễm do bụi,mùi
-Môi trường nước
bị ô nhiễm do nước rỉrác chảy thẳng xuốngđường
-ảnh hưởng tới sứckhỏe người dân do bụi,mùi, nước rỉ rác từ các
xe vận chuyển CTR
- ảnh hưởng tớiđường xá trên nhữngtuyến mà xe đi qua
-Phươngpháp điều tra,thu thập vàthống kê số liệu
Trang 18khí,nước và cuộcsống của người
dân sống trêntuyến đường có xevận chuyển đi qua
Qúatrình phân
N, Ca2+, Mg2+, Fetổng…
+Nước thải sinhhoạt của công nhânlàm việc trong khuvực bãi chôn lấp chưahàm lượng colifrom,
-Tiếng ồn và độrung từ hoạt động củamáy móc, công nhân,
xe vận chuyển ra vàokhu vực bãi chôn lấp
-Gia tăng lưulượng phương tiệngiao thông qua lại ởkhu vực bãi chônlấp( xe vận chuyểnCTR và xe đi làm củacông nhân) gây ảnhhưởng đến giao thôngkhu vực, tăng nguy cơtai nạn giao thông vàtai nạn lao động
-Tăng nguy cơ về
tệ nạn xã hội, cáctranh chấp…
- Tác động đếnmôi trường đất, nướcngầm và sinh vật do
sự thay đổi mục đích
nước( cả nước mặt vànước ngầm) tại khuvực bãi chôn lấp vàkhu vực lân cận bị ônhiễm nghiêm trọngđặc biệt là vào mùakhô do nước thải chứanhiều thành phần đadạng lại không đượchòa loãng bằng nướcmưa
không khí khu vựcbãi chôn lấp và khuvực lân cận (bán kính1km) bị ảnh hưởngnghiêm trọng bợi bụi,mùi, các khí nhàkính…
-Môi trường đấttrong khu vực nhàmáy (diện tích
-ảnh hưởng đếnsức khỏe và cuộc sốngngười dân: +do ônhiễm nước mặt, nướcngầm, ô nhiễm khôngkhí, ô nhiễm đất
+do tiếng ồn, độrung
+gia tăng các loạicôn trùng ruồi, gians,chuột, bọ…
+gia tăng các tranhchấp, tệ nạn xã hội, tai
nạ giao thông do có 1lượng công nhân làmviệc trong nhà máy
-Phươngpháp điều tra,thu thập số liệu
- Phươngpháp ma trậnđịnh lượng