1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tai lieu tap huan moi truong phan danh cho tre MN

26 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ sở định hướng cho việc xây dựng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường GDBVMT trong trường mầm non MN Hoạt động 1: Chia nhóm thảo luận về cơ sở xây dựng nội dung GDBVMT trong trường

Trang 1

Giáo dục bảo vệ môi trường

A Các cơ sở định hướng cho việc xây dựng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) trong trường mầm non (MN)

Hoạt động 1: Chia nhóm thảo luận về cơ sở xây dựng nội dung GDBVMT trong trường MN

Theo anh / chị khi xây dựng nội dung GDBVMT trong trường MN cần căn

cứ trên những cơ sở pháp lý, lý luận và thực tiễn nào?

Sau khi thảo luận xong anh / chị đọc thông tin phản hồi để so sánh, nhữngđiểm nào anh/chị không nhất trí? Vì sao?

Thông tin phản hồi:

I Cơ sở pháp lý

1 Luật Giáo dục năm 2005: Mục tiêu; yêu cầu về nội dung, phương phápgiáo dục mầm non; chương trình giáo dục mầm non (Điều 21, 22, 23, 24., Mục1., Chương II)

2 Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủv/v phê duyệt đề án “Đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thốnggiáo dục quốc dân”

2 Quyết định số 256/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềChiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm2020

4 Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môitrường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

5 Chỉ thị số 02/2005/CP- BGDĐT ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường (đặcbiệt là các nhiệm vụ trọng tâm đến 2010 đối với giáo dục mầm non)

6 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

7 Chương trình Giáo dục mầm non thí điểm ban hành kèm theo Quyết định

số 5205/QĐ-BGDĐT ngày 19/9/2006

II Cơ sở khoa học

1 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo, đặc biệt là sự học

và đặc điểm nhận thức của trẻ

2 Chương trình giáo dục mầm non và nội dung giáo dục bảo vệ môi trườngtrong trường mầm non

3 Một số cách tiếp cận và hình thức thiết kế chương trình giáo dục mầm non

và nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mầm non

III Cơ sở thực tiễn

1 Vấn đề ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay càng ngày càng nghiêmtrọng Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do ý thức, hành

vi và thói quen không đsung của con người Cần thiết phảI đưa nội dungGDBVMT vào các bậc học, ngay từ bậc học mầm non

Trang 2

2 Bậc học mầm non trong những năm vừa qua đã có nhiều hoạt động cụ thể

để triển khai thực hiện Quyết định số 1363 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiệnchương trình GDBVMT Các cơ sở đào tạo GVMN đã phối hợp cùng với VụGiáo dục MN, Trung tâm Chiến lược và Phát triển chương trình giáo dục MNtích cực đẩy mạnh công tác nghiên cứu, biên soạn nội dung GDBVMT cho trẻ

MN, biên soạn tài liệu, sách tham khảo cho GVMN về đưa nội dung GDBVMTvào trường MN, tập huấn về nội dung GDBVMT trong trường MN cho cán bộquản lý, giáo viên MN Tuy nhiên tiến độ còn chậm so với yêu cầu và mang tínhcục bộ, manh mún

3 Số giáo viên MN được tiếp cận với các tài liệu về nội dung và hướng dẫnGDBVMT cho trẻ mẫu giáo còn hạn chế

B Mục tiêu, nhiệm vụ, quan điểm lựa chọn và thiết kế nội dung

GDBVMT cho trẻ mẫu giáo

Thông tin cho hoạt động:

I Mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo

- Kiến thức về sự phụ thuộc lẫn nhau giữa động thực vật và môi trường sống,

sự tác động qua lại của con người và môi trường

Về kỹ năng:

- Hình thành ở trẻ những kỹ năng hành động và hành vi phù hợp với môitrường sống

- Hình thành ở trẻ thói quen sống vệ sinh, ngăn nắp, sặch sẽ, tiết kiệm

- Hình thành ở trẻ một số kỹ năng chăm sóc, bảo vệ môi trường sống gần giũvới trẻ, phù hợp với khả năng của trẻ

Về thái độ:

- Giáo dục trẻ có thái độ tích cực và nhân văn đối với môi trường (hứng thú,sáng tạo, tò mò, ham hiểu biết, thiện cảm, tôn trọng, bảo vệ và chăm sóc môitrường)

II Quan điểm lựa chọn và thiết kế nội dung GDBVMT cho trẻ mẫu giáo

1 Không xây dựng một chương trình giáo dục BVMT riêng rẽ Các nội dunggiáo dục BVMT được biên soạn lồng vào các nội dung của chương trình chămsóc - giáo dục trẻ mẫu giáo theo quan điểm đổi mới

Trang 3

2 Nội dung giáo dục BVMT hướng tới việc hình thành và giáo dục đồng bộ

cả kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với môi trường xuất phát từ nhu cầu, kinhnghiệm của trẻ, trên cơ sở những gì trẻ đã biết, những gì trẻ muốn biết và những

gì trẻ cần biết

3 Nội dung giáo dục BVMT được lựa chọn và thiết kế theo quan điểm tíchhợp và lấy bản thân trẻ làm điểm xuất phát với các mối quan hệ con người vớimôi trường; con người và văn hoá - xã hội; con người với thế giới động thực vật;con người và tài nguyên; con người và hiện tượng thiên nhiên

4 Trên cơ sở các mảng nội dung chính trên, các đơn vị kiến thức, kỹ năng vàthái độ cần hình thành và giáo dục ở trẻ được xây dựng cụ thể cho từng độ tuổi

ở từng lĩnh vực nội dung

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

1 Anh/chị hãy đọc mục tiêu và nhiệm vụ GDBVMT trong trường MN

2 Theo anh/ chị mục tiêu và nhiệm vụ đã xác định đúng và đầy đủ chưa? Nhiệm

vụ nào là quan trọng nhất? Vì sao?

3 Anh / chị có bổ sung hoặc chỉnh sửa gì?

Sau khi các nhóm trình bày, cùng thống nhất mục tiêu, nhiệm vụ và nhiệm vụ quan trọng về GDBVMT trong trường MN

4 Anh / chị có thống nhất với các quan điểm về lựa chọn nội dung GDBVMT trong trường MN Anh / chị không thống nhất với quan điểm nào? Cho biết lý do?

III Lựa chọn và thiết kế nội dung giáo dục BVMT cho trẻ mẫu giáo

Thông tin cho hoạt động.

- HV tự nghiên cứu thông tin

1 Nội dung:

Nội dung giáo dục BVMT cho trẻ mẫu giáo được lựa chọn và biên soạn theonăm lĩnh vực sau:

- Lĩnh vực 1: Con người và môi trường

- Lĩnh vực 2: Con người và thế giới động thực vật

- Lĩnh vực 3: Con người và hiện tượng thiên nhiên

- Lĩnh vực 4: Con người và tài nguyên

- Lĩnh vực 5: Con người và văn hoá - xã hội

- Yêu cầu về kiến thức

- Yêu cầu về kỹ năng

- Yêu cầu về thái độ, hành vi

4 Các nội dung cụ thể cho từng lứa tuổi

5 Một số hoạt động gợi ý để thực hiện nội dung giáo dục BVMT

C Nội dung GDBVMT cho trẻ mẫu giáo

Trang 4

- Yêu cầu về kiến thức

- Yêu cầu về kỹ năng

- Yêu cầu về thái độ, hành vi

4 Các nội dung cụ thể cho từng lứa tuổiCon người và thế giới động

thực vật

Con người và hiện tượng

thiên nhiên

Con người và tài nguyên

Con người và văn hoá - xã

hội

Các nhóm chia sẻ và bổ sung cho nhau để hoàn thiện

Sau khi trình bày xong học viên so sánh với thông tin phản hồi Nêu ý kiến không nhất trí để cùng thảo luận trên hội trường

Thông tin phản hồi:

I Con người với môi trường

1 Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu cần đạt và các lĩnh vực nội dung

- Hình thành ở trẻ thái độ thiện cảm, tôn trọng, bảo vệ, chăm sóc, giữ gìnmôi trường

b Nhiệm vụ:

- Củng cố và cung cấp cho trẻ kiến thức về mối quan hệ giữa con người

và môi trường, về sự ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường

- Xây dựng các điều kiện vệ sinh môi trường: khu vệ sinh, thùng rác

- Tận dụng các thời điểm sinh hoạt hàng ngày để hình thành ở trẻ thóiquen sống vệ sinh, tiết kiệm

- Tạo các tình huống để trẻ được tham gia các hoạt động vệ sinh phòngnhóm, sân vườn

Trang 5

- Thu thập và làm đồ dùng, đồ chơi từ những vật liệu đã qua sử dụng, cósẵn và dễ làm.

- Dạy trẻ sử dụng giấy hai mặt, làm đồ dùng đồ chơi từ những vật đã sửdụng

c Yêu cầu cần đạt:

Kiến thức:

- Biết con người sử dụng các tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng các nhu

cầu sống của mình

- Biết môi trường sống xung quanh bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức

khoẻ của con người

- Biết một số nguồn làm ô nhiễm môi trường

- Phân biệt được môi trường sạch và môi trường bẩn và các hành động

ảnh hưởng tốt xấu đến môi trường

Kỹ năng:

- Lau bụi bằng khăn ẩm, thu gom rác ở trong và xung quanh nhà.

- Bịt mũi, mồm khi đi qua khu vực môi trường bị ô nhiễm.

- Thực hiện quá trình lao động một cách hoàn chỉnh, nắm vững các hành

động lao động hợp lý,tự kiểm tra chất lượng kết quả lao động ( ví dụ cònbụi bẩn nữa hay không, lau đã khô chưa)

Thái độ:

- Có thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường: cất đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ,

ngăn nắp; không vứt rác bừa bãi; đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cảm giác sung sướng được tham gia lao động.

- Vui sướng vì sự sạch sẽ và gọn gàng

2 Các nội dung

a Vệ sinh môi trường:

- Trẻ có hiểu biết ban đầu về vệ sinh môi trường (vệ sinh môi trường trongphòng nhóm và môi trường gia đình): không có khói bụi, mùi hôi, nấm mốc,tiếng ồn; có nhiều cây xanh và đủ ánh sáng

- Trẻ biết thực hiện một số công việc liên quan đến vệ sinh môi trường phùhợp với khả năng như thu dọn đồ chơi, dọn dẹp chỗ học/chơi, lau bụi bẩn rửa đồchơi, chăm sóc góc thiên nhiên

- Biết và thực hiện lịch vệ sinh phòng nhóm ở trường/lớp

b Hiểu biết để sống trong môi trường ô nhiễm:

- Trẻ có hiểu biết ban đầu về tác hại của môi trường ô nhiệm.

- Biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: bụi, khói, phân, nướctiểu, rác, thuốc trừ sâu

- Biết một số cách thức để tránh tác hại của môi trường ô nghiễm nhưphòng tránh bụi, khói ,(đeo khẩu trang khi đi ngoài đường, ăn chín, uốngsạch )

Trang 6

d Quan tâm bảo vệ môi trường:

- Trẻ hiểu rằng môi trường rất cần thiết cho con người Con người sử dụngcác yếu tố của môi trường để thoả mãn các nhu cầu, thực hiện các hoạt động laođộng, vui chơi, giải trí

- Trẻ biết đánh giá hiện trạng môi trường gần giũ với bản thân

- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng tốt hay sấu đến môi trường như câyxanh, bụi, khói xe ôtô Từ đó có thái độ và hành vi bảo vệ môi trường: khôngvứt rác bừa bãi, tiết kiệm trong sinh hoạt

e Quan tâm bảo tồn thiên nhiên, sinh thái:

- Trẻ có hiểu biết ban đầu về sự dần mất đi của một số động, thực vật do tácđộng của con người

- Hiểu và có thái độ đúng với việc bảo tồn thiên nhiên: không chặt phá cây,rừng, không săn bắn động vật hoang dã

3 Nội dung cụ thể cho từng độ tuổi

a Mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi)

b Mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi)

a Mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)

II Con người và hiện tượng thiên nhiên

1 Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu cần đạt và các lĩnh vực nội dung

a Mục tiêu:

- Hình thành ở trẻ biểu tượng về một số hiện tượng thiên nhiên tiêu biểu, vềtác động của các hiện tượng thiên nhiên đối với con người và môi trường, về ảnhhưởng của con người đối với một số hiện tượng thiên nhiên

- Trẻ có ý thức, thái độ sống tích cực trong môi trường và hành động thíchnghi với các hiện tượng thiên nhiên cụ thể

b Nhiệm vụ:

- Cung cấp, củng cố cho trẻ kiến thức về một số hiện tượng thiên nhiên tiêubiểu, về sự tác động tích cực và tiêu cực của các hiện tượng thiên nhiên đối vớicon người và môi trường vàcủa con người đối với một số hiện tượng thiênnhiên

- Rèn luyện cho trẻ có thói quen bảo vệ sức khỏe của bản thân trước tácđộng tiêu cực của các hiện tượng thiên nhiên

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống, bước đầu biết tận dụngmặt có lợi của các hiện tượng thiên nhiên trong cuộc sống

c Yêu cầu cần đạt:

Kiến thức:

- Biết những biểu hiện của một số hiện tượng thiên nhiên: gió, mưa, nắng,hạn hán, lũ lụt

- Phân biệt các mức độ khác nhau của: gió, mưa, nắng

- Biết tác hại to lớn của hạn hán, lũ lụt đối với đời sống con người và môitrường

- Biết con người cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hạn hán, lũlụt (chặt phá rừng, sử dụng tài nguyên dất, nước không hợp lý)

Kỹ năng:

Trang 7

- Biết quan sát và bước đầu biết dự đoán một số hiện tượng thiên nhiênquen thuộc có thể xảy ra: trời nắng, trời sắp có cơn giông, trời sắp mưa v.v

- Biết sử dụng một số đồ dùng để tránh nắng, tránh mưa, tránh gió

- Biết thực hiện hành động phòng chống khi trời sắp có mưa, gió, giông bão:cất quần áo, đồ dùng, đóng cửa, không chạy ra ngoài đường v.v

- Trẻ biết rằng con người có thể cảm nhận được gió qua sự rung, bay củacác sự vật như lá cây, cờ qua cơ thể (cảm thấy mát, tóc bay )

- Trẻ biết một số biện pháp tránh gió: ra đường phải đội mũ, bịt khăn, mặc

ấm khi có gió rét, khi có giông bão phải đóng kín cửa

- Biết một số các biện pháp tránh nắng: không chơi ngoài nắng, ra đườngđội mũ, nón, trồng cây xanh

c Hạn hán:

- Biết các biểu hiện cơ bản của hạn hán: sông, hồ cạn nước, đồng ruông nứt

nẻ, cây cối khô héo

- Nguyên nhận dẫn đến hạn hán: Trời nóng, nắng lâu ngày không có mưa

- Tác hại to lớn của hạn hán đối với con người, loài vật và cây cối, cuộcsống: con người không có nước phục vụ sinh hoạt, lao động, sản xuất, đi lạibằng đường thuỷ Con vật không có nước uống Cây cối, hoa mầu khô héo, mấtmùa

- Trẻ biết một số biện pháp chống hạn của con người: Trồng cây, trồng rừng

để giữ nguồn nước, đào hồ để chứa nước, khoan giếng, tiết kiệm nước

Trang 8

e Bão lũ:

-Trẻ biết được một số dấu hiệu của bão, lũ lụt: Khi có bão mưa, gió to, cây

đổ nghiêng ngả, con người và xe cộ đi lại vất vả Lũ: nước từ trên cao trànxuống mạnh Lụt: cây cối, nhà cửa bị đổ, nước cuốn trội Nước mênh mông

- Có thể nhận biết được tin bão, lũ lụt qua đài, vô tuyến, qua quan sát bầutrời, quang cảnh xung quanh

- Biết nguyên nhân gây ra báo, luc lụt: do mưa to lâu ngày, do con ngườichặt phá cây rừng, san lấp hồ ao, sông ngòi

- Biết được những tác hại của bão, lũ lụt và cách phàng tránh bão, lú lụt

3 Nội dung cụ thể cho từng độ tuổi

a Mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi)

b Mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi)

a Mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)

III con người và thế giới động vật - thực vật

1 Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu cần đạt và các lĩnh vực nội dung

- Tạo cơ hội cho trẻ được thực hành những điều đã học được qua chơi,qua lao động, qua hoạt động tạo hình

- Quan tâm không chỉ đến việc hình thành các kiến thức, kỹ năng mà cònphát triển tình yêu của trẻ đối với môi trường xung quanh

c Yêu cầu cần đạt:

Kiến thức:

- Trẻ có kiến thức về động vật, thực vật: đó là các cơ thể sống, cần có cácđiều kiện và môi trường sống phù hợp (cây cần nước, ánh sáng, không khí, nhiệt

độ phù hợp, đất tốt; con vật cần nước, thức ăn, không khí, chăm sóc bảo vệ )

- Mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên, mối quan hệ giữacác động vật và thực vật

- Sự biến đổi theo thời gian của con vật, cây cối (sinh sản, phát triển, chết)

Kỹ năng:

- Biết thu thập các thông tin về môi trường

- Biết quan sát và nhận ra những thay đổi trong môi trường thiên nhiên

- Có khả năng phán đoán, đánh giá một số hiện tượng, giải quyết vấn đềđơn giản và trực quan trong môi trường thiên nhiên

- Biết đặt câu hỏi, tìm nguyên nhân - kết quả của các hiện tượng trong môitrường thiên nhiên gần gũi

- Biết so sánh, đo đạc, phân loại, xếp trình tự một số hiện tượng đơn giản

Trang 9

- Biết ghi các sự kiện bằng các hình thức phù hợp: vẽ tranh, vẽ sơ đồ.

Thái độ và các giá trị đạo đức:

- Yêu quí và bảo vệ cây cối, con vật

- Tự giác thực hiện những yêu cầu về chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên

Hệ thống hành vi:

- Tham gia chăm sóc, bảo vệ cây cối, con vật

- Thực hiện các qui định về chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên

2 Các nội dung:

a Đặc điểm của cây cối, con vật:

Có nhiều cây cối và con vật khác nhau: Sống ở các môi trường khác nhau

và ăn các loại thức ăn khác nhau

b Sự thich s nghi của cây cối, con vật với môi trường sống:

Con vật, cây cối là những cơ thể sống: Cây cối và con vật cần nơi sống

thích hợp, cần nhiệt độ thích hợp, cần ánh sáng, cần nước, cần thức ăn

c Sự phát triển và sinh sản của cây cối, con vật:

Tất cả các con vật, cây cối đều sinh ra, lớn lên, sinh sôi và chết đi

d Lợi ích của cây cối, con vật đối với con người và môi trường:

Cây cối và con vật cung cấp thức ăn, đồ để mặc, nhà ở, ô xy cho conngười, bảo vệ con người giảm bụi, tiếng ồn, chất độc hại

e Chăm sóc, bảo vệ cây cối con vật:

- Con người bảo vệ cây cối và các con vật

- Tác hại của việc chặt phá rừng, giết hại các loài thú: Chặt phá rừng nhiềuđộng vật sẽ bị chết Mèo, rắn bị giết hết thì chuột sẽ phát triển nhiều Dơi bị chếthết thì muỗi sẽ sinh sôi nảy nở nhiều

- Trẻ tham gia các công việc vừa sức để chăm sóc, bảo vệ thế giới thiên

nhiên: Chăm sóc cây cối: tưới cây, cuốc - xới đất, lau rửa lá cho sạch bụi, làm

cỏ, vun gốc cây cối trong vườn, trong chậu cảnh Trồng một số cây bằng hạt,bằng củ, bằng cành, trồng cây giống và chăm sóc chúng Quan tâm đến convật: cho ăn, uống, làm vệ sinh chuồng, tạo điều kiện gần giống với thiên nhiêncho con vật nuôi, cùng với người lớn thay rửa bể cá

3 Nội dung cụ thể cho từng độ tuổi

a Mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi)

b Mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi)

a Mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)

IV con người và văn hoá xã hội

1 Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu cần đạt và các lĩnh vực nội dung

a Mục tiêu:

- Cung cấp cho trẻ một số hiểu biết về môi trường xã hội( bản thân, giađình, trường mầm non, một số nghề, phương tiện giao thông và một số nơi côngcộng khác như trạm y tế, bệnh viện, bưu điện, nhà văn hoá, công viên) và một số

di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh; mối quan hệ giữa con người với môi trường

về sự ô nhiẽm môi trường và địa danh đó

- Giáo dục ở trẻ một số kỹ năng hành động phù hợp, thái độ tích cực chămsóc, bảo vệ môi trường và có tình cảm tốt với bản thân, với những người xungquanh, một số nghề, phương tiện giao thông và mố số địa danh

Trang 10

- Trẻ biết tên, quá trình lớn lên của bản thân, vị trí và nhu cầu của bản thân

- Trẻ biết tên, vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong giađình, trong trường mầm non và một số ngành nghề, địa danh

- Trẻ biết về phong tục, lối sống của một số dân tộc, ảnh hưởng của vănhoá đối với môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người

- Trẻ biết một số đồ dùng cần thiết và biết sử dụng nó một cách hợp lý , tiếtkiệm trong gia đình, trong trường mầm non

- Trẻ biết các phương tiện giao thông, luâtk đii bộ, con người cần làm gì vớicác phương tiện gia thông để làm giảm ô nhiễm môi trường

- Kỹ năng trao đổi, thoả thuận và kỹ năng sống trong nhóm bạn bè

- Các kỹ năng nhận thức: so sánh, phân loại, đong đếm

- Kỹ năng thể hiện suy nghĩ, tình cảm, thái độ bằng các hình thức khácnhau: vẽ, nặn, kể chuyện, làm sách tranh, miêu tả bằng lời, trò chơi

Thái độ:

- Trẻ biết biểu hiện hoặc thể hiện các sắc thái tình cảm khác nhau của bảnthân: vui, buồn, yêu, ghét, thích, không thích đối với mọi người xung quanh vàcác địa danh

- Giáo dục trẻ biết sống hoà mình, chia sẻ, giúp đỡ, sống có tổ chức, kỷluật, theo yêu cầu chung của xã hội; chấp nhận sự khác biệt giữa mọi người

- Trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn môi trường và các địa danh

Hành vi:

- Thực hiện các quy định chung của tập thể, sống có kỷ luật

- Thể hiện sự quan tâm bảo vệ môi trường bằng những việc làm thiết thực:không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, chăm sóc, giữ gìncảnh đẹp

2 Các lĩnh vực nội dung:

a Trẻ biết tên, sơ bộ quá trình lớn lên của bản thân, vị trí và nhu cầu của mình trong gia đình:

Trang 11

- Trẻ được sinh ra và lớn dần qua năm tháng: nằm ngửa -> biết bò -> biếtngồi -> biết đi Trẻ cũng như các thành viên trong gia đình cần được ăn, uốngđầy đủ mới lớn lên được -> các thức ăn(lúa, gạo, rau, thịt, cá, trứng ), các đồdùng( áo, quần, dép ) do con người làm ra và không phải là vô tận, do đó cầnphải tiết kiệm

- Trẻ biết cấu tạo, nhu cầu của cơ thể và biết giữ gìn vệ sinh cá nhân ý thứctiết kiệm nước trong sinh hoạt

- Trẻ biết suy nghĩ và giải quyết vấn đề trong cuộc sống có liên quan đếnbảo vệ môi trường như: điều gì sẽ xẩy ra nếu như không có cây xanh? Điều gì sẽxảy ra nếu như không có bố, không có mẹ trong gia đình? Làm thế nào để câykhông bị héo? Điều gì sẽ xẩy ra nếu như mọi người đều vứt rác ra đường?

- Trẻ biết cách thể hiện tình cảm với cha mẹ , anh chị em trong gia đình, vớingười thân gần gũi xung quanh và biết cảm nhận được tình cảm của mọi ngườixung quanh đối với mình

- Kính trọng tổ tiên, ông bà và những người xung quanh

b Trẻ biết tên, vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, trong trường mầm non và một số ngành nghề, địa danh.

- Trong gia đình: cha mẹ, ông bà, chú, bác, anh chị Mỗi người đều cótrách nhiệm lẫn nhau và cùng nhau thực hiện sống theo nếp chung của giađình( đi về phải chào hỏi, khi đi về muộn phải báo, ra khỏi phòng phải tắt điện,dùng cốc đánh răng, rửa mặt để tiết kiệm nước ), của trường mầm non

- Tất cả mọi người phải lao động, có một nghề, họ sống, làm việc và quantâm giúp đỡ lãn nhau

- Các thành viên gia đình cần tuân thủ nếp sinh hoạt của khu dân cư: không

la hét, quấy rầy người khác, giữ vệ sinh chung, không gây gổ, không làm người

khác đau

- Tên gọi, đặc điểm cơ bản và chức năng của các địa danh đối với đời sốnghàng ngày; các địa danh đó đáng trân trọng và cần phải được bảo vệ; đảm bảomối quan hệ qua lại giữa con người với môi trường(trạm ytế, bệnh viện, bưuđiện, đình làng, cầu cống đường sá, trường tiểu học, khu buôn bán thậm chí kể

cả kênh mương tưới nước cho đồng ruộng)

- Phân biệt các địa danh thông qua thơ, chuyện, câu đố, tranh ảnh

- Giới thiệu một số ngành nghề như: trồng rừng, quét rác, thú y, trồng câycảnh, cắt tóc Hoạt động ngày và đêm của một số nghề trên và liên hệ trẻ có thểlàm gì để họ đỡ vất vả

- Tại nơi công cộng( ra đường, trên các phương tiện giao thông, chợ, trongcác cửa hàng, nơi khám bệnh ) trẻ biết:

+ Không nói to, la hét, không kéo bàn ghế hoặc vứt ném đồ chơi lung tung.+ Không chửi bậy

+ Bỏ rác vào nơi quy định

+ Kính trọng tổ tiên, ông bà và những người xung quanh

+ Chăm bón và bảo vệ các con vật, cây cối, về đẹp các địa danh

+ Chăm sóc, giữ gìn và làm đẹp mảnh vườn của trường, của gia đình hoặcnơi công cộng

- Trẻ thể hiện tình cảm:

Trang 12

+ Vui; yêu các cây cối, con vật người lao động, sạch sẽ, gọn gàng.

+ Buồn; ghét người hay phá cây, chặt cây, bẩn, lộn xộn (các câu chuyện,thơ, trò chơi, trò chuyện, ghép hình, )

c Giáo dục, hình thành ở trẻ các kỹ năng, thái độ, hành vi tích cực về các địa danh và môi trường:

- Giáo dục trẻ biết sống hoà mình, chia sẻ, giúp đỡ, sống có kỷ luật, tổ chứctheo yêu cầu của xã hội chung; biết bảo vệ, giữ gìn môi trường và các địa danh:

- Giáo dục trẻ biết yêu quí, bảo vệ và duy trì các nghề truyền thống của địaphương

- Biết một số giai điệu, bài hát, truyện cổ tích đặc trưng của từng vùng

- Biết được danh nhân ( mọi người cần giữ gìn những kỷ niệm về nhữngngười nổi tiếng như nhà thơ, nhà văn, nhà bác học, nhạc sỹ nổi tiếng)

d Trẻ biết về phong tục, lối sống của một số dân tộc, ảnh hưởng của văn hoá đối với môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người:

- Tập quán tốt, xấu của địa phương ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên: + Trồng cây xanh vào dịp xuân ở nơi công cộng, nhà nhà trồng cây xanhlàm đẹp khu vườn

+ Làm vệ sinh hàng tuần, hàng tháng; làm chuồng gia súc cạnh nhà ở, sửdụng hoá chất nhiều trong sản xuất

+ Đốt phá rừng bừa bãi để trồng trọt

e Trẻ biết tên gọi, sử dụng và sắp xếp gọn gàng các đồ dùng trong gia đình, trong trường mầm non một cách hợp lý; tiết kiệm điện, nước hàng ngày, đảm bảo vệ sinh.

g Trẻ biết các phương tiện giao thông cần cho cuộc sống, luật đi đường

và biết các phương tiện giao thông gây ô nhiễm như thế nào, con người cần làm gì để giảm ô nhiễm môi trường.

- Các phương tiện giao thông đa dạng, chúng hoạt động trên không, đường

bộ, đường thuỷ

- Nhiều phương tiện giao thông sử dụng động cơ môtơ, do vậy gây tiếng

ồn, xả khói làm bẩn môi trường( nhận biết bằng ngửi thấy mùi xăng dầu, thấykhói, bụi) Mọi người nên sử dụng các phương tiện xe buýt để giảm lượng xemáy trên đường

- Không nên bóp còi inh ỏi để giảm tiếng ồn

- Khi đi trên các phương tiện giao thông không nên vứt rác dọc đường hoặctrên xe, mà phải vứt vào chỗ để rác

3 Nội dung cụ thể cho từng độ tuổi

a Mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi)

b Mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi)

a Mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi)

D hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ mẫu giáo

I Hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho theo chương trình giáo dục mẫu giáo

Hiện nay các trường mầm non đang thực hiện chương trình chăm sóc giáodục trẻ theo các chủ điểm và các hoạt động, do đó các hoạt động chăm sóc giáo

Trang 13

dục môi trường sẽ được thiết kế là những hoạt động bổ trợ, xen kẽ với nhữnghoạt động chăm sóc giáo dục đang thực hiện ở các trường mầm non

Các hoạt động chủ yếu là các hoạt động thực hành để củng cố các kiến thức

về môi trường, bảo vệ môi trường

1 Thực hiện nội dung GDBVMT theo chủ đề và hoạt động

a Thực hiện nội dung GDBVMT theo các chủ đề

Thông tin cho hoạt động 4

Hiện nay chương trình CSGD trẻ và chương trình GDMN mới thực hiện theo chủ đề Nhiều nội dung về môi trường đã được đưa vào chương trình Song nội dung GDBVMT còn ít được đề cập đến Để không làm quá tải chương trình GD trẻ, nôi dung GDBVMT sẽ được lồng ghép vào từng chủ để; chỉ đưa them những

Thông tin phản hồi:

Thông tin dưới đây có tính chất tham khảo

Bản thân Hiểu biết về bản thân trong môi trường gia đình:

1 “Kể về bé”: Trẻ kể cho cô giáo nghe về bản thân mình Giáo

viên ghi lại lời kể của trẻ và cùng với trẻ làm sách “Chuyện kể vềchúng tôi” Sau đó có thể để trẻ tự vẽ, cắt dán minh họa

2 “Con rối bản thân”: Cung cấp các nguyên vật liệu khác

nhau và hướng dẫn trẻ làm con rối thể hiện bản thân mình Cácvật liệu có thể là giấy, vải , tất chân, găng tay, màu vẽ

3 “Vẽ đường viền cơ thể”: Yêu cầu trẻ nằm ngửa trên một tờ

giấy khổ to Vẽ theo đường viền cơ thể trẻ sau đó cho trẻ tự trangtrí, thể hiện hình vẽ bản thân bằng các nguyên liệu khác nhau

4 “Gia đình của bé”: Tập trung trẻ thành từng nhóm nhỏ.

Hướng dẫn mỗi trẻ thể hiện sơ đồ gia đình mình Thí dụ: Mẹ hình người màu xanh, bố - màu vàng, bà nội - màu xanh lá cây,anh trai - màu đỏ, em gái - màu vàng, người khác màu hồng

-5 “Truyện về gia đình bé”: Mỗi trẻ làm một quyển sách nhỏ

(với sự giúp đỡ của cô giáo) về gia đình của mình - Kể về nhà ởcủa mình, các thành viên trong gia đình

Giáo dục tình cảm:

Ngày đăng: 04/02/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w