Bí mật đời tư của cá nhân được hiểu là những gì gắn với nhân thân con người, được Pháp luật bảo vệ.. Hiến pháp năm 2013 , quyền bí mật đời tư của cá nhân đã được tiếp cận theo cách khác
Trang 1Chào Cô Và Các Bạn
NHÓM 3:
MỘT SỐ QUYỀN NHÂN THÂN
CƠ BẢN CỦA CÁ NHÂN
Lớp: D15Lu02
GV: Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trang 21) Huỳnh Mai Yến 2) Nguyễn Thị Lê Vy 3) Hồ Thị Thanh Hoài 4) Nguyễn Thị Kim
Thi 5) Trần Thị Mỹ Duyên 6) Lý Gia Huy
7) Nguyễn Thanh Hòa 8) Nguyễn Thị Mỹ Hồng 9) Hoàng Thị Thu
Thành viên nhóm 3:
Trang 5I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
1 Khái niệm
Bí mật đời tư (Privacy) là một trong những giá trị lớn nhất và là một trong những quyền cơ bản quan trọng nhất của con người được Hiến pháp ghi nhận.
bí mật đời tư là những thông tin,
tư liệu liên quan đến cá nhân mà
cá nhân đó không muốn cho người khác biết.
Trang 6I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
1 Khái niệm
bí mật đời tư của
cá nhân được hiểu
Xét ở góc độ nghĩa của từ ngữ theo từ điển tiếng
Việt
những gì thuộc về đời sống riêng tư của cá nhân (thông tin, tư liệu…)
được giữ kín, không
công khai, không
tiết lộ ra
Còn nếu đã được công khai, lộ ra
BÍ MẬT ĐỜI TƯ
Trang 7Bí mật đời tư của cá nhân được hiểu là những
gì gắn với nhân thân con người, được Pháp luật bảo
vệ Gồm những thông tin, tài liệu, hình ảnh về cá nhân,
việc làm, tình yêu, gia đình, các mối quan hệ…gắn
liền với một cá nhân mà người này giữ kín, không muốn để “lộ ra” cho người khác biết.
Những bí mật đời tư này chỉ có bản thân người đó
biết hoặc những người thân thích, người có mối liên
hệ với người đó biết và họ chưa từng công bố ra ngoài cho bất kỳ ai.
I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
1 Khái niệm Qua đó, có thể hiểu:
Trang 8Hiến pháp năm 2013 , quyền bí mật đời tư của cá nhân đã được tiếp cận theo cách khác, mà theo đó quy định chi tiết hơn so với các bản Hiến Pháp trước đây.
I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
2.Cơ sở pháp lý Hiến pháp 1946 và các bản Hiến pháp
trước: chỉ quy định việc bảo vệ bí mật đời tư của công dân đối với thư tín, điện thoại, điện tín mà thôi
phạm vi quyền bí mật đời tư còn
tương đối hẹp.
Trang 91 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn
I Quyền bảo vệ bí mật đời tư 2.Cơ sở pháp lý
mở rộng hơn, theo đó không chỉ bao gồm thư tín, điện
thoại, điện tín mà tất cả các vấn đề về đời sống riêng tư, bí
mật cá nhân và bí mật gia đình đều được pháp luật bảo vệ.
Trang 10I Quyền bảo vệ bí mật đời tư 2.Cơ sở pháp lý Bộ luật Dân sự năm 2015 tại Điều 38
quy định về quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
Quyền bí
mật đời tư
Khoản 2 Điều 46 Luật Giao Dịch Điện Tử : :“Cơ quan, tổ chức, cá
nhân không được sử dụng, cung cấp hoặc tiết lộ thông tin về bí mật đời tư hoặc thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà mình tiếp cận hoặc kiểm soát được trong giao dịch điện tử nếu không được sự đồng ý của họ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Khoản 5 Điều 9 Luật Báo chí năm 2016, hành vi bị nghiêm cấm:
“Tiết lộ thông tin thuộc danh Mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư
của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật.”
Trang 11I Quyền bảo vệ bí mật đời tư 2.Cơ sở pháp lý Điểm khác nhau
giữa BLDS 2005 & BLDS 2015
Trang 12I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
3 Các hành vi xâm phạm đến quyền trên thực
tiễn
a.Đăng hồ sơ cá nhân của người khác lên mạng:
Ngày 18/11/2014, trang chuyên đề Thể Thao của báo Thanh
Niên điện tử (thethao.thanhnien.com.vn) đăng tải bài viết “Phòng
tư pháp huyện Đô Lương đã kiểm tra hồ sơ của Công
Phượng” của tác giả Khánh Hoan với hình chụp giấy khai sinh
của cầu thủ Nguyễn Công Phượng.
b.Đăng ảnh riêng tư của con cái lên mạng:
Liệu khi con cái lớn lên, chúng có thoải mái với việc những bức ảnh khỏa thân, hay ảnh mặc đồ tắm của chúng lan truyền trên mạng
và tất cả bạn bè của chúng đều xem được hay không?
Hoặc đơn giản hơn là khi lớn lên, chúng có muốn những hình ảnh riêng tư khi chúng mới ra đời, khi chúng nằm nôi, khi chúng bú sữa mẹ được lan truyền trên Internet hay không?
Trang 13I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
3 Các hành vi xâm phạm đến quyền trên thực
Gia quyến có cho phép bạn
đăng những giờ phút đau
thương đó của họ lên mặt
báo hay không?
Trang 14I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
3 Các hành vi xâm phạm đến quyền trên thực
tiễn
d Công bố chuyện riêng tư của người khác:
Trong một vụ án xảy ra cách đây nhiều năm, một tòa
án cấp tỉnh ở Việt Nam còn bày tỏ quan điểm xét xử
cho rằng, việc nhà báo đăng tải chuyện đời tư của người khác được trình bày tại tòa án cũng là hành vi xâm phạm
bí mật đời tư.
Trang 15I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
4 Bất cập của PL
quyền bí mật
đời tư
được bảo vệ
chỉ khi có “thiệt hại” của cá nhân
bị xâm hại (bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng)
người vi phạm mới phải chịu các
chế tài vật chất Các hình phạt
chưa có tính răn đe cao.
trường hợp không
có thiệt hại thiếu vắng các chế tài hành chính
cho đến nay chưa có văn bản pháp luật nào giải thích
cụ thể hơn về bí mật đời tư của cá nhân.
Trang 16I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
4 Bất cập của PL
Chính vì lẽ đó, trong nhiều trường hợp cơ quan chức năng đã vô tình đẩy người đi kiện vào “ngõ cụt”
chỉ vì thiếu thống nhất chung về nhận thức thế nào là “quyền bí mật đời tư”.
Pháp luật dân sự hiện hành tuy có quy định nhưng không rõ ràng, thiếu cụ thể gây khó khăn cho người dân khi muốn tiếp cận những thông tin cần thiết, mà theo họ, là “chứng cứ” cần thiết và quan trọng của vụ kiện dân sự.
Trang 17I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
là như thế
nào
Ai là người có quyền thu thập thông tin cá nhân người khác
Trình tự thu thập, lưu giữ, sử dụng, tiết lộ thông tin cá nhân như thế nào?
Trang 18I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
4 Bất cập của PL
Do vậy, Việc quy định các quyền này trong BLDS như
hiện nay chưa mang lại ý nghĩa thiết thực.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì cũng thật khó xác định mức độ thiệt hại thực tế như thế nào trong trường hợp
bí mật đời tư bị xâm phạm
Đặc biệt, đó là sự thiếu vắng hành lang pháp lý để bảo vệ
bí mật đời tư không bị tiết lộ
Trang 19I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
5 Phương hướng
Chế tài hành chính có thể áp dụng với cả
những trường hợp không có thiệt hại xảy ra
Cơ sở pháp lý rõ ràng, cụ thể để việc thu thập và công
bố các thông tin có tính chất đời tư trong phạm vi cho phép của một số đối tượng cụ thể mà không sợ “vướng” quy định về quyền bí mật đời tư một cách chung chung,
“bất khả xâm phạm” như hiện nay.
CẦN Ban hành văn bản pháp luật để giải
thích cụ thể hơn về BMĐT của cá nhân.
Trang 20I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
5 Phương hướng
Cần sửa đổi, bổ sung các quy định của
BLDS về quyền bí mật đời tư
Tuy nhiên
cần tránh cả hai khuynh hướng
dễ dẫn đến việc lạm dụng công vụ, nghề nghiệp xâm hại đến quyền nhân thân của cá
nhân
Trang 21I Quyền bảo vệ bí mật đời tư
5 Phương hướng
Cần lấp các “lỗ hổng” , hoàn thiện các quy định pháp luật
về bảo về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân.
Trong luật dân sự ở điều 38 là chúng ta được quyền
bảo vệ về đời tư nhưng các biện pháp, chế tài cần có tính
răn đe hơn Gia tăng hình phạt là rất quan trọng do hình
phạt của chúng ta hiện nay còn quá nhẹ và đặc biệt là chưa
có vụ án nào có tính răn đe cả.
Bên cạnh đó, cũng cần tăng cường tuyên truyền cho
người dân hiểu và nhận thức được quyền chính đáng của
bản thân và tự mình có biện pháp bảo vệ quyền đó một
cách phù hợp hơn.
Trang 23Quyền cá nhân đối với hình ảnh
1 Khái niệm:
Trên thực tế hiện nay chưa có một định nghĩa nào thật
sự ngắn gọn dễ hiểu đối với khái niệm về hình ảnh Có thể
tạm hiểu ˝hình ảnh của cá nhân˝ bao gồm mọi hình thức tác phẩm ghi lại hình dáng của con người cụ thể như chụp, ảnh
vẽ, ảnh họa chép và suy luận rộng ra có thể cả bức tượng của cá nhân đó nữa.
Quyền đối với hình ảnh của cá nhân được hiểu là quyền nhân thân gắn liền với cá nhân được pháp luật ghi nhận
và bảo vệ, theo đó, cá nhân được phép sử dụng và cho phép người khác sử dụng hình ảnh của mình.
Trang 24 Thứ nhất, Quyền đối với hình ảnh của cá nhân thuộc nhóm quyền nhân
thân mang tính cá biệt hóa
Thứ hai, Quyền đối với hình ảnh của cá nhân chỉ thuộc về cá nhân.
Thứ ba, Quyền đối với hình ảnh của cá nhân được bảo hộ vô thời hạn
và được bảo vệ khi có yêu cầu.
Thứ tư, Quyền đối với hình ảnh của cá nhân có thể là quyền nhân thân
gắn với tài sản hoặc là quyền nhân thân không gắn với tài sản
Quyền cá nhân đối với hình ảnh
Trang 25Quyền cá nhân đối với hình ảnh
Thứ nhất, Quyền đối với hình ảnh của cá nhân thuộc nhóm quyền nhân thân mang tính cá biệt hóa.
quyền cá biệt hóa cá nhân
Quyền nhân thân cá biệt hoá cá nhân
sẽ ghi nhận những đặc điểm
của mỗi cá nhân,
2.Cơ sở pháp lý:
Trang 26Quyền cá nhân đối với hình ảnh
Thứ hai, Quyền đối với hình ảnh
của cá nhân chỉ thuộc về cá nhân.
2.Cơ sở pháp lý:
Khác với quyền nhân thân của một tổ chức hay pháp nhân thì họ chỉ được bảo vệ về danh dự và uy tín, biểu tượng, thương hiệu.
Quyền nhân thân nói chung có thể thuộc về tổ chức,
nhưng quyền nhân thân đối với hình ảnh thì chỉ thuộc về cá nhân,
theo quy định của BLDS khoản 1 điều 31:
“cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình”
Hình ảnh là một đặc tính không thể tách rời khỏi cá nhân, và chỉ
thuộc duy nhất cá nhân đó.
Trang 27Quyền cá nhân đối với hình ảnh
2.Cơ sở pháp lý:
Thứ ba, Quyền đối với hình ảnh của cá nhân được bảo
hộ vô thời hạn và được bảo vệ khi có yêu cầu.
Hình ảnh của cá nhân không những gắn liền với cá nhân khi
người đó còn sống mà còn gắn liền với bản thân người đó ngay
cả khi đã chết Quyền đối với hình ảnh của cá nhân được pháp luật bảo hộ vĩnh viễn, không có thời hạn.
Khi chủ thể không còn nữa thì các cá nhân có liên quan
được quyền yêu cầu khi có hành vi xâm phạm, cụ thể pháp luật quy định tại khoản 2 điều 31
Trang 28Quyền cá nhân đối với hình ảnh
2.Cơ sở pháp lý:
Thứ tư, Quyền đối với hình ảnh của cá nhâncó thể là quyền nhân thân gắn với tài sản hoặc là uyền nhân thân không gắn với tài sản
Nhóm quyền nhân thân không gắn với tài sản gồm các
quyền được quy định từ điều 26 tới điều 51 BLDS năm
2005 Quyền nhân thân gắn với tài sản chỉ có quy định tại
khoản 2 điều 738 và mục a khoản 1 điều 751 BLDS 2005
Trang 29Quyền cá nhân đối với hình ảnh
cô để quảng cáo thuốc Cô đã yêu cầu công ty ngưng việc quảng cáo, xin lỗi cô trên 3 số báo liên tiếp và bồi thường 20.000.000 đồng.
Trang 30Quyền cá nhân đối với hình ảnh
3 Các hành vi xâm
phạm quyền trên
thực tiễn Phát tán hình ảnh của cá nhân
nhằm xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó.
Chẳng hạn:
Tháng 5/2004, Ca sĩ Hồng Nhung bị người tình
cũ đem một số hình ảnh xấu đến cơ quan báo chí.
Tháng 11/2011 hàng loạt những hình ảnh khỏa thân của hoa hậu Ngọc Trinh được đăng tải trên mạng.
Trang 31Quyền cá nhân đối với hình ảnh
3 Các hành vi xâm
phạm quyền trên
thực tiễn Xâm phạm hình ảnh thể hiện
thông qua việc cơ quan báo chí công bố những hình ảnh được cá nhân bảo mật
Trang 32tinh vi, được hỗ trợ bởi các
thiết bị hiện đại,Internet.
Pháp luật chưa quy định rõ ràng về trường hợp nào sử dụng hình ảnh
cá nhân phải xin phép.
Quyền cá nhân đối với hình ảnh
Trang 33Cần có những quy định rõ ràng và có tính khả thi
hơn về quyền đối với hình ảnh của cá nhân.
Tuyên truyền ý thức pháp luật trong người dân hiểu rõ tự đấu tranh và bảo vệ quyền hình ảnh của mình cũng như việc sử dụng ảnh của người khác.
Quyền cá nhân đối với hình ảnh
Trang 342 Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền
dưới góc độ luật dân sự
4 Bất cập của PL
3 Các hành vi xâm phạm đến
quyền trên thực tiễn
5 Phương hướng
Trang 35QUYỀN XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
khuyết tật cơ thể về
giới tính
bộ phận sinh dục chưa
được hình thành chính
xác
hoặc
Trang 36QUYỀN XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
Nhưng một số người hay nhầm lẫn với Chuyển Đổi Giới Tính
Trang 37So sánh xác định lại giới tính và chuyển đổi giới tính:
Xác định lại giới tính Chuyển đổi giới tính
quyền xác định lại giới tính,
giúp cho những người chưa
định hình được GT một cách
chính xác có được sự bảo vệ
của pháp luật.
Mục đích xác định lại giới
tính cho phù hợp.
Cơ thể bình thường nhưng theo ý thích và tâm lý lệch lạc về giới
tính trái với tạo hóa.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 88/2008NĐ-CP pháp luật nước ta
nghiêm cấm việc chuyển đổi đối với những người đã định hình, hoàn thiện về giới tính.
Mục đích chuyển đổi giới tính
có thể vì nhiều mục đích như chỉ
theo phong trào, tâm lí, để mưu sinh, trốn tránh trách nhiệm hình sự…
Trang 38Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền dưới góc độ luật
dân sự
Điều 36
BLDS 2005
Điều 36 BLDS 2015
Nghị định
88/2008/NĐ-CP
Thông tư 29/2010/TT-
BYT
Hướng dẫn thi hành một số Điều Nghị định
số 88/2008/NĐ-CP về xác định lại giới tính
(5 Chương 17 Điều)
Về xác định lại giới
tính
Trang 392 Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền dưới góc độ LDS
Điều 36
BLDS 2005
Điều 36 BLDS 2015
Đ36 BLDS 2015 bổ sung thêm Khoản 3
Đ36 BLDS 2015 cụ thể, rõ ràng hơn
việc quyền XĐLGT được luật hóa trong BLDS
có ý nghĩa vô cùng quan trọng
điều chỉnh kịp thời của cơ quan lập pháp đối
với những quan hệ pháp luật mới phát sinh trong
đời sống xã hội
Trang 40cụ thể hóa Điều 36 BLDS 2005
2 Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền dưới góc độ LDS
Nghị định 88/2008/NĐ-CP
Khuyết tật bẩm sinh về giới tính là những bất thường
ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh
ra, biểu hiện ở một trong các dạng như nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật
Giới tính chưa được định hình chính xác là những
trường hợp chưa thể phân biệt được một người là nam hay
nữ xét cả về bộ phận sinh dục và nhiễm sắc thể giới tính.
Trang 412 Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền dưới góc độ LDS
Nghị định 88/2008/NĐ-CP Điều 3: Nguyên tắc XĐLGT
1 Bảo đảm mỗi người được sống theo đúng giới tính của mình
2 Việc xác định lại giới tính phải được tiến hành trên nguyên tắc tự nguyện, khách quan, trung thực, khoa học và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác định lại giới tính
3 Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến người được xác định lại giới tính, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử liên quan đến việc xác định lại giới tính
Trang 422 Cơ sở pháp lý bảo vệ quyền dưới góc độ LDS
Thông tư 29/2010/TT-BYT
Điều kiện đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính
Quy trình thẩm định và cho phép các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính
Mẫu đơn và mẫu hồ sơ về y tế để đề nghị xác định lại giới tính
Hướng dẫn thi hành một số Điều Nghị định số 88/2008/NĐ-CP về xác định lại
giới tính
Trang 43QUYỀN XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
3 Các hành vi xâm phạm đến quyền trên thực tiễn
Điểm a Khoản 1 Điều 7 TT 29/2010/TT-BYT
“Đơn đề nghị xác định lại giới tính theo mẫu quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế Trường hợp xác định lại giới tính cho người chưa đủ 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó phải có đơn đề nghị; trường hợp xác định lại giới tính cho người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì trong đơn đề nghị phải có chữ ký của cha, mẹ hoặc người giám
hộ của người đó”
Cha mẹ (người đại diện có quyền XĐLGT cho con chưa thành niên)