1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tập hợp những văn bản liên quan đến quyền nhân thân

32 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 79,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập hợp những văn bản liên quan đến quyền nhân thân >>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Bộ luật dân sự 2015 Nhắc tới quyền nhân thân, các bạn sẽ nghĩ ngay đến Bộ luật dân sự đề cập đến vấn đề này, tuy nhiên, Bộ luật này chỉ quy định các vấn đề khái quát chung nhất liên quan đến quyền nhân thân. Quyền nhân thân đựơc hiểu là các quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác được, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực từ 01012017 có nhiều thay đổi về quyền nhân thân, sau đây, mình xin kể ra sự khác biệt đó và các văn bản liên quan đến quyền nhân thân: STT Quyền Bộ luật dân sự 2005 Bộ luật dân sự 2015 Văn bản hướng dẫn 1 Quyền đối với họ, tên Điều 26. Quyền đối với họ, tên 1. Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó. 2. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 3. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên 1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại; đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính; g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. 2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. 3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ. Điều 26. Quyền có họ, tên 1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó. 2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng. Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. 4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình. 5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Điều 27. Quyền thay đổi họ 1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây: a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại; b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi; c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ; d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con; đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi; g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ; h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. 2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. 3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ. Điều 28. Quyền thay đổi tên 1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi; e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính; g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. 2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. 3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ. 1. Luật hộ tịch 2014 2. Nghị định 1232015NĐCP hướng dẫn Luật hộ tịch 3. Thông tư 152015TTBTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 1232015NĐCP hướng dẫn Luật hộ tịch 4. Thông tư liên tịch 022016TTLTBNGBTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài 2 Quyền xác định dân tộc Điều 28. Quyền xác định dân tộc 1. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trong trường hợp cha đẻ và mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của người con được xác định là dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ theo tập quán hoặc theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ. 2. Người đã thành niên, cha đẻ và mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong các trường hợp sau đây: a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau; b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ trong trường hợp làm con nuôi của người thuộc dân tộc khác mà được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi do không biết cha đẻ, mẹ đẻ là ai. 3. Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên yêu cầu xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ mười lăm tuổi trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này thì phải được sự đồng ý của người chưa thành niên đó. Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc 1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình. 2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em. 3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây: a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau; b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình. 4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó. 5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam. 3 Quyền được khai sinh Điều 29. Quyền được khai sinh Cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh. Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử 1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh. 2. Cá nhân chết phải được khai tử. 3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu. 4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định. 4 Quyền được khai tử Điều 30. Quyền được khai tử 1. Khi có người chết thì người thân thích, chủ nhà hoặc cơ quan, tổ chức nơi có người chết phải khai tử cho người đó. 2. Trẻ sơ sinh, nếu chết sau khi sinh thì phải được khai sinh và khai tử; nếu chết trước khi sinh hoặc sinh ra mà chết ngay thì không phải khai sinh và khai tử. 5 Quyền đối với quốc tịch Điều 45. Quyền đối với quốc tịch Cá nhân có quyền có quốc tịch. Việc công nhận, thay đổi, nhập quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch. Điều 31. Quyền đối với quốc tịch 1. Cá nhân có quyền có quốc tịch. 2. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định. 3. Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật. 1. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 2. Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014 3. Nghị định 782009NĐCP Hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam 4. Nghị định 972014NĐCP sửa đổi Nghị định 782009NĐCP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam 5. Thông tư liên tịch 052010TTLTBTPBNGBCA hướng dẫn Nghị định 782009NĐCP về hướng dẫn Luật quốc tịch Việt Nam 6. Thông tư liên tịch 052013TTLTBTPBNGBCA sửa đổi Điều 13 Thông tư liên tịch 052010TTLTBTPBNGBCA hướng dẫn Nghị định 782009NĐCP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam 7. Thông tư 082010TTBTP hướng dẫn mẫu giấy tờ và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch 8. Nghị định 1102013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 6 Quyền cá nhân đối với hình ảnh Điều 31. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. 2. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp vì lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng hoặc pháp luật có quy định khác. 3. Nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh 1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý. Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ: a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh. 3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. 1. Luật báo chí 2016 2. Nghị định 1592013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản 3. Nghị định 1742013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện 4. Nghị định 492017NĐCP sửa đổi Điều 15 Nghị định 252011NĐCP hướng dẫn Luật viễn thông và Điều 30 Nghị định 1742013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện 5. Luật trẻ em 2016 6. Nghị định 562017NĐCP hướng dẫn Luật trẻ em 7 Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể Điều 32. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể 1. Cá nhân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể. 2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm đưa đến cơ sở y tế; cơ sở y tế không được từ chối việc cứu chữa mà phải tận dụng mọi phương tiện, khả năng hiện có để cứu chữa. 3. Việc thực hiện phương pháp chữa bệnh mới trên cơ thể một người, việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép bộ phận của cơ thể phải được sự đồng ý của người đó; nếu người đó chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ‎ý; trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người trên thì phải có quyết định của người đứng đầu cơ sở y tế. 4. Việc mổ tử thi được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Có sự đồng ý của người quá cố trước khi người đó chết; b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người giám hộ khi không có ý kiến của người quá cố trước khi người đó chết; c) Theo quyết định của tổ chức y tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết. Điều 33. Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể 1. Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật. 2. Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 3. Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện. Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết; b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết; c) Theo quyết định của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định. 1. Bộ luật hình sự 2015 2. Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự 2017 3. Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 4. Thông tư 502010TTBYT hướng dẫn việc kết hợp y học cổ truyền với hiện đại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh 5. Nghị định 872011NĐCP hướng dẫn Luật Khám, chữa bệnh 6. Thông tư 412011TTBYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh 7. Nghị định 1022011NĐCP về bảo hiểm trách nhiệm trong khám, chữa bệnh 8. Thông tư 182014TTBQP quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám, chữa bệnh và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng 9. Thông tư 042015TTBYT Quy định về thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám, chữa bệnh 10. Thông tư 412015TTBYT sửa đổi Thông tư 412011TTBYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 11. Thông tư 022017TTBYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp 12. Quyết định 2126QĐBYT năm 2017 đính chính Thông tư 022017TTBYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong một số trường hợp 13. Thông tư 2782016TTBTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế 14. Thông tư 072015TTBYT quy định chi tiết điều kiện, thủ tục cho phép áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám, chữa bệnh 15. Thông tư 302014TTBYT về khám, chữa bệnh nhân đạo 16. Nghị định 1762013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 17. Nghị định 652015NĐCP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật 8 Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín Điều 37. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín 1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. 2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. 3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ. 4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng. 5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. 1. Bộ luật hình sự 2015 2. Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự 2017 9 Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác Điều 33. Quyền hiến bộ phận cơ thể Cá nhân có quyền được hiến bộ phận cơ thể của mình vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu khoa học. Việc hiến và sử dụng bộ phận cơ thể được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 34. Quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết Cá nhân có quyền hiến xác, bộ phận cơ thể của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu khoa học. Việc hiến và sử dụng xác, bộ phận cơ thể của người chết được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 35. Quyền nhận bộ phận cơ thể người Cá nhân có quyền nhận bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình. Nghiêm cấm việc nhận, sử dụng bộ phận cơ thể của người khác vì mục đích thương mại. Điều 35. Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác 1. Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặc hiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnh cho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác. 2. Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnh cho mình. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác. 3. Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theo các điều kiện và được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liên quan. 1. Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác 2006 2. Nghị định 562008NĐCP về tổ chức, hoạt động của Ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người 3. Nghị định 1182016NĐCP sửa đổi Nghị định 562008NĐCP quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người 4. Quyết định 7318QĐBYT năm 2016 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định 1182016NĐCP sửa đổi Nghị định 562008NĐCP quy định về tổ chức, hoạt động của ngân hàng mô và Trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người thuộc phạm vi chức năng của Bộ Y tế 5. Nghị định 1762013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế 10 Quyền xác định lại giới tính Điều 36. Quyền xác định lại giới tính Cá nhân có quyền được xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới tính. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 36. Quyền xác định lại giới tính 1. Cá nhân có quyền xác định lại giới tính. Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính. 2. Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật. 3. Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. 1. Nghị định 882008NĐCP về việc xác định lại giới tính 2. Thông tư 292010TTBYT hướng dẫn Nghị định 882008NĐCP về xác định lại giới tính 11 Quyền chuyển đổi giới tính Không có quy định Điều 37. Chuyển đổi giới tính Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. Chưa có quy định cụ thể. 12 Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình Điều 38. Quyền bí mật đời tư 1. Quyền bí mật đời tư của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Việc thu thập, công bố thông tin, tư liệu về đời tư của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Thư tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 38. Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình 1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. 2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác. 3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định. 4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 1. Luật trẻ em 2016 2. Bộ luật hình sự 2015 3. Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật hình sự 2017 4. Nghị định 1672013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình 13 Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình Điều 39. Quyền kết hôn Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có quyền tự do kết hôn. Việc tự do kết hôn giữa những người thuộc các dân tộc, tôn giáo khác nhau, giữa những người theo tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Điều 40. Quyền bình đẳng của vợ chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và trong quan hệ dân sự, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững. Điều 41. Quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình Các thành viên trong gia đình có quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau phù hợp với truyền thống đạo đức tốt đẹp của gia đình Việt Nam. Con, cháu chưa thành niên được hưởng sự chăm sóc, nuôi dưỡng của cha mẹ, ông bà; con, cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ, ông bà. Điều 42. Quyền ly hôn Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Điều 43. Quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con 1. Người không được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mình là cha, mẹ hoặc là con của người đó. 2. Người được nhận là cha, mẹ hoặc là con của người khác có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mình không phải là cha, mẹ hoặc là con của người đó. Điều 44. Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi Quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi của cá nhân được pháp luật công nhận và bảo hộ. Việc nhận con nuôi và được nhận làm con nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 39. Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình 1. Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các thành viên gia đình. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình. 2. Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liên quan. 1. Luật hôn nhân gia đình 2014 2. Luật nuôi con nuôi 2010 3. Nghị định 1262014NĐCP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 4. Thông tư 152015TTBTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 1232015NĐCP hướng dẫn Luật hộ tịch 5. Nghị định 192011NĐCP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi 6. Nghị định 1102013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 7. Nghị định 672015NĐCP sửa đổi Nghị định 1102013NĐCP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 8. Nghị định 1142016NĐCP Quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài 9. Nghị định 1672013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình 10. Thông tư 2502016TTBTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương PS: Có thể có thiếu sót nên rất mong các bạn góp ý bổ sung để hoàn thiện.

Trang 1

Tập hợp những văn bản liên quan đến quyền

nhân thân

>>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Bộ luật dân sự 2015

Nhắc tới quyền nhân thân, các bạn sẽ nghĩ ngay đến Bộ luật dân sự đề cập đến vấn đề này, tuy nhiên, Bộ luật này chỉ quy định các vấn đề khái quát chung nhất liên quan đến quyền nhân thân.

Quyền nhân thân đựơc hiểu là các quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác được, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017 có nhiều thay đổi về quyền nhân thân, sau đây, mình xin kể ra sự khác biệt đó và các văn bản liên quan đến quyền nhân thân:

dân sự 2005

Bộ luật dân

sự 2015

Văn bản hướng dẫn

1 Cá nhân

có quyền

có họ, tên

Họ, tên củamột người được xác định theo

họ, tên khaisinh của người đó

2 Cá nhân xác lập, thực hiện

Họ, tên

của một người được xác định theo

họ, tên khai sinh của người đó

2 Họ của cá nhân được

1 Luật hộ tịch 2014

2 Nghị định 123/2015/NĐ-

CPhướng dẫn Luật hộ tịch

3 Thông tư 15/2015/TT-BTPhướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/

NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

4 Thông tư liên tịch

Trang 2

mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ;

nếu không cóthỏa thuận thì

họ của con được xác định theo tập quán Trườnghợp chưa xácđịnh được cha đẻ thì họ của con đượcxác định theo

họ của mẹ đẻ

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ

đẻ và được nhận làm connuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của

mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôithì họ của trẻ

em được xác định theo họ của người đó

Trường hợp trẻ em bị bỏ

ng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đạidiện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh

sự của Việt Nam ở nước ngoài

Trang 3

đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ

em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người

đó tạm thời nuôi dưỡng.Cha đẻ, mẹ

đẻ được quy định trong Bộluật này là cha, mẹ được xác định dựa trên

sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

3 Việc đặt tên bị hạn chế trong

Trang 4

3 của Bộ luật này.

Tên của côngdân Việt Namphải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng

số, bằng một

ký tự mà không phải làchữ

4 Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân

sự theo họ, tên của mình

5 Việc sử dụng bí danh,bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

Điều 27 Quyền thay đổi họ

Trang 5

1 Cá nhân

có quyền yêucầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi

họ trong trường hợp sau đây:a) Thay đổi

họ cho con

đẻ từ họ của cha

đẻ sang họ của mẹ đẻhoặc ngược lại;b) Thay đổi

họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của

mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi

và người này hoặc cha đẻ,

mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đótheo họ của cha đẻ hoặc

mẹ đẻ;

d) Thay đổi

họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ,

Trang 6

mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha,

mẹ cho con;đ) Thay đổi

họ của người

bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi

họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệhôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với phápluật của nước

mà vợ, chồngngười nước ngoài là côngdân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;g) Thay đổi

họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;h) Trường hợp khác do pháp luật về

hộ tịch quy định

2 Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có

sự đồng ý của người đó

Trang 7

3 Việc thay đổi họ của cánhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa

vụ dân sự được xác lập theo họ cũ

Điều 28 Quyền thay đổi tên

1 Cá nhân

có quyền yêucầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:a) Theo yêu cầu của người có tên

mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi íchhợp pháp củangười đó;b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi

về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con

Trang 8

nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ,

mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên

mà cha đẻ,

mẹ đẻ đã đặt;c) Theo yêu cầu của cha

đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu

tố nước ngoài để phù hợp với phápluật của nước

mà vợ, chồngngười nước ngoài là côngdân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người

đã chuyển đổi giới tính;

Trang 9

g) Trường hợp khác do pháp luật về

hộ tịch quy định

2 Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có

sự đồng ý của người đó

3 Việc thay đổi tên của

cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa

vụ dân sự được xác lập theo tên cũ

1 Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc củacha đẻ, mẹ

đẻ Trong trường hợpcha đẻ và

mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của người con được

Điều 29 Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1 Cá nhân

có quyền xác định, xác địnhlại dân tộc của mình

2 Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ,

mẹ

đẻ Trường hợp cha đẻ,

mẹ đẻ thuộc hai dân tộc

Trang 10

đẻ hoặc mẹ

đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không cóthỏa thuận thìdân tộc của con được xácđịnh theo tập quán; trường hợp tập quánkhác nhau thìdân tộc của con được xácđịnh theo tập quán của dântộc ít người hơn

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ

đẻ và được nhận làm connuôi thì đượcxác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹnuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôithì dân tộc của trẻ em được xác

Trang 11

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ

đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ

sở nuôi dưỡng trẻ em

đó hoặc theo

đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ emvào thời điểmđăng ký khai sinh cho trẻ em

3 Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:a) Xác định lại theo dân tộc của cha

đẻ hoặc mẹ

đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ

đẻ thuộc hai dân tộc khác

Trang 12

b) Xác định lại theo dân tộc của cha

đẻ hoặc mẹ

đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ,

mẹ đẻ của mình

4 Việc xác định lại dân tộc cho người

từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó

5 Cấm lợi dụng việc xácđịnh lại dân tộc nhằm mục đích trụclợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam

Cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh

Điều 30 Quyền được khai sinh, khai tử

1 Cá nhân từkhi sinh ra có quyền được khai sinh

2 Cá nhân chết phải

Trang 13

được khai tử.

3 Trẻ em sinh ra mà sống được từhai mươi bốngiờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới haimươi bốn giờthì không phải khai sinh

và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ,

mẹ đẻ có yêucầu

4 Việc khai sinh, khai tử

do pháp luật

về hộ tịch quyđịnh

1 Khi có người chết thì người thân thích, chủ nhà hoặc cơ quan, tổ chức nơi cóngười chết phải khai tửcho người đó

2 Trẻ sơ sinh, nếu chết sau khi sinh thì phải được khai sinh

và khai tử;

nếu chết trước khi sinh hoặc sinh ra mà chết ngay thì không phải khai sinh và khai tử

Cá nhân cóquyền có quốc tịch

Việc công nhận,thay đổi, nhập quốc tịch,

Điều 31

Quyền đối với quốc tịch

1 Cá nhân

có quyền có quốc tịch

2 Việc xác định,thay đổi,nhập, thôi, trở lại quốc

1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

2 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

3 Nghị định 78/2009/NĐ-

CPHướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

4 Nghị định

Trang 14

3 Quyền củangười không quốc tịch cư trú, sinh sốngtrên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật.

97/2014/NĐ-CPsửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-

CP hướng dẫnLuật Quốc tịch Việt Nam

5 Thông tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCAhướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-

CP về hướng dẫn Luật quốc tịch Việt Nam

6 Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCAsửa đổi Điều 13 Thông

tư liên tịch 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCAhướng dẫn Nghị định 78/2009/NĐ-

CP hướng dẫnLuật Quốc tịch Việt Nam

7 Thông tư 08/2010/TT-BTPhướng dẫn mẫu giấy

tờ và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

8 Nghị định 110/2013/NĐ-

CPquy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

Trang 15

bổ trợ tư pháp,hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành

án dân sự, phásản doanh nghiệp, hợp tác xã

1 Cá nhân

có quyền đối với hìnhảnh của mình

2 Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợpngười đó

đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phảiđược cha,

mẹ, vợ, chồng, con

đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ

Điều 32

Quyền của

cá nhân đối với hình ảnh

1 Cá nhân

có quyền đối với hình ảnh của mình

Việc sử dụng hình ảnh của

cá nhân phải được người

đó đồng ý

Việc sử dụng hình ảnh của người khác vìmục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

2 Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có

sự đồng ý của người có hình ảnh

1 Luật báo chí2016

2 Nghị định 159/2013/NĐ-

CPquy định xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, xuất bản

3 Nghị định 174/2013/NĐ-

CPquy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần

số vô tuyến điện

4 Nghị định 49/2017/NĐ-

CPsửa đổi Điều 15 Nghị định

25/2011/NĐ-CP hướng dẫnLuật viễn thông

và Điều 30 Nghị định 174/2013/NĐ-

CP quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong

Trang 16

a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;

b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểudiễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác

mà không làm tổn hại đến danh dự,nhân phẩm,

uy tín của người có hình ảnh

3 Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người

có hình ảnh

có quyền yêucầu Tòa án raquyết định buộc người viphạm, cơ quan, tổ chức, cá

lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

và tần số vô tuyến điện

5 Luật trẻ em 2016

6 Nghị định 56/2017/NĐ-

CPhướng dẫn Luật trẻ em

Trang 17

nhân có liên quan phải thuhồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử

lý khác theo quy định của pháp luật

1 Cá nhân

có quyền được bảo đảm an toàn về tínhmạng, sức khoẻ, thân thể

2 Khi phát hiện người

bị tai nạn, bệnh tật

mà tính mạng bị đe dọa thì người phát hiện có trách nhiệmđưa đến cơ

sở y tế; cơ

sở y tế không được từ chối việc

Điều

33 Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn

về tính mạng, sức khỏe, thân thể

1 Cá nhân

có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ

về sức khỏe

Không ai bị tước đoạt tính mạng tráiluật

2 Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì ngườiphát hiện có trách

nhiệm hoặc yêu cầu cá

1 Bộ luật hình

sự 2015

2 Luật sửa đổi, bổ sung

Bộ luật hình sự2017

3 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009

4 Thông tư 50/2010/TT-BYThướng dẫn việc kết hợp y học cổ truyền với hiệnđại trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh

5 Nghị định 87/2011/NĐ-

CPhướng dẫn Luật Khám, chữa bệnh

6 Thông tư 41/2011/TT-BYThướng dẫn cấp chứngchỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép

Trang 18

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cótrách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

phương phápkhám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất

cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên

cơ thể ngườiphải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm

hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh

7 Nghị định 102/2011/NĐ-

CPvề bảo hiểmtrách nhiệm trong khám, chữa bệnh

8 Thông tư 18/2014/TT-BQPquy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hànhnghề khám, chữa bệnh và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng

9 Thông tư 04/2015/TT-BYTQuy định

về thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám, chữa bệnh

10 Thông tư 41/2015/TT-BYTsửa đổi Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứngchỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở

Trang 19

Trường hợp người được thử nghiệm làngười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân

sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi hoặc

là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý;

trường hợp

có nguy cơ

đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải

có quyết địnhcủa người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

4 Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc

khám bệnh, chữa bệnh

11 Thông tư 02/2017/TT-BYTquy định mức tối đa khung giá dịch

vụ khám, chữabệnh không thuộc phạm vi thanh toán củaQuỹ bảo hiểm

y tế trong cơ

sở khám, chữabệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữabệnh trong một

số trường hợp

12 Quyết định 2126/QĐ-BYTnăm 2017 đính chính Thông tư 02/2017/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch

vụ khám, chữabệnh không thuộc phạm vi thanh toán củaQuỹ bảo hiểm

y tế trong cơ

sở khám, chữabệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong một số

Trang 20

a) Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;

b) Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ nếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;

c) Theo quyếtđịnh của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định

trường hợp

13 Thông tư 278/2016/TT-BTCquy định mức thu, chế

độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế

14 Thông tư 07/2015/TT-BYTquy định chi tiết điều kiện, thủ tục cho phép áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trongkhám, chữa bệnh

15 Thông tư 30/2014/TT-BYTvề khám, chữa bệnh nhân đạo

16 Nghị định 176/2013/NĐ-

CPquy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

y tế

17 Nghị định 65/2015/NĐ-

CPsửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành

vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông

Trang 21

vệ danh

dự, nhân phẩm, uy tín

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn

trọng và được pháp luật bảo vệ

Điều 34

Quyền được bảo vệ danh

dự, nhân phẩm, uy tín

1 Danh dự, nhân phẩm,

uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ

2 Cá nhân

có quyền yêucầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự,nhân phẩm,

uy tín của mình

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm,

uy tín có thể được thực hiện sau khi

cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không cónhững người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan

có quy định

1 Bộ luật hình

sự 2015

2 Luật sửa đổi, bổ sung

Bộ luật hình sự2017

Trang 22

3 Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh

dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thìphải được gỡ

bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó Nếu thông tinnày được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải đượchủy bỏ

4 Trường hợp không xác định được người

đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh

dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa

án tuyên bố thông tin đó

là không đúng

5 Cá nhân bịthông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh

Ngày đăng: 31/12/2017, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w