Lý do chọn đề tài Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư đã đề ra mục tiêu: “xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư đã đề ra mục tiêu: “xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước”.
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non của Huyện Củ Chi hiện nay còn nhiều bất cập, chưa được nghiên
cứu Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: Phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng ở Huyện Củ
Chi TP Hồ Chí Minh, để nghiên cứu với hy vọng sẽ góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD&ĐT của Huyện Củ Chi đề ra.
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL, đề tài đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng ở Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh phù hợp với sự phát triển của GD&ĐT trong giai đoạn mới.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng ở Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh.
Trang 34 Giả thuyết khoa học
Thực tế đội ngũ CBQL các trường MN Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh đã có những bước phát triển cả về số lượng, về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, về năng lực quản lý Song vẫn còn những bất cập trước những yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục do
những ngyên nhân khác nhau Nếu đề xuất được các giải pháp phù hợp như: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính
quyền về việc phát triển đội ngũ CBQL trường MN; xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường MN đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu và chất lượng theo chuẩn hiệu trưởng; tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL về mọi mặt; tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ CBQL trường MN phù hợp với yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục MN của Huyện Củ Chi thì sẽ góp phần tích
cực cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường MN Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh
Trang 45 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng
5.2 Khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường MN và thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường MN theo chuẩn hiệu trưởng ở Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2015, phân tích nguyên nhân của thực trạng
5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng ở Huyện Củ Chi
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Trang 56 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu tìm ra những giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ CBQL (chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) trường MN phòng GD&ĐT Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát thực trạng
Khách thể khảo sát là lãnh đạo và chyên viên Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ; lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT Huyện Củ Chi; CBQL, giáo viên các trường MN
Trang 67 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3 Phương pháp xử lý số liê êu bằng thống kê toán học
8 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh
Trang 7Đội ngũ là một tập thể đông người, có cùng mục đích, cùng lý tưởng làm việc có kế hoạch theo sự chỉ huy thống nhất.
1.2.3 Đội ngũ CBQL trường học
Đội ngũ CBQL nhà trường là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu nhà trường hoặc các tổ chức của nhà trường được tập hợp lại thành một lực lượng.
Trang 81.2.4 Chuẩn Hiệu trưởng
Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh và xã hội.
1.2.5 Phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng
Phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng là một quá trình biến đổi theo hướng đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo trình
độ đào tạo, có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chuẩn hiệu trưởng.
1.3 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Đặc điểm của giáo dục MN
Giáo dục MN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo Giáo dục MN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằm mục tiêu giúp trẻ em phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1
1.3.2 Vị trí của trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục MN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục MN là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo nhân cách con người mới Việt Nam
Trang 91.3.3 Mục tiêu của quản lý giáo dục MN
Mục tiêu quản lý trường MN thực chất là những chỉ tiêu về mọi hoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Đó cũng là nhiệm vụ phải thực hiện đồng thời là kết quả mong muốn đạt được khi kết thúc một chu kì quản lý
1.3.4 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trường MN
Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục MN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.4 Đội ngũ CBQL trường MN trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.4.1 Đặc điểm, vai trò của đội ngũ CBQL trường MN trước yêu cầu đổi mới giáo dục
Điều 16 Luật giáo dục quy định: CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáo dục
1.4.2 Những yêu cầu đối với CBQL giáo dục trường MN theo chuẩn hiệu trưởng
Chuẩn hiệu trưởng trường MN được ban hành kèm theo thông tư Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011, gồm 4 tiêu chuẩn, mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa thành các tiêu chí, tổng cộng có 19 tiêu chí
Trang 101.5 Lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng
1.5.1 Vai trò của phòng GD&ĐT trong phát triển đội ngũ CBQL trường MN
Phòng GD&ĐT là cơ quan chủ trì, phối hợp cùng phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện các nội dung và quy trình xây dựng đội ngũ CBQL trường MN từ khâu lựa chọn quy hoạch cán bộ; xem xét cử CBQL và cán bộ diện quy hoạch đi đào tạo bồi dưỡng; lựa chọn, đề bạt bổ nhiệm, luân chuyển điều động, miễn nhiệm; kiểm tra đánh giá CBQL; đề xuất cơ chế chính sách để phát triển đội ngũ CBQL trường học
1.5.2.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường MN
Quy hoạch cán bộ là một khâu cơ bản trong công tác cán bộ, nhằm chủ động tạo nguồn nhân sự trẻ, tập hợp được nhiều nhân tài; làm cơ sở cho việc đào tạo bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và phát triển đội ngũ cán bộ trong mỗi tổ chức
Trang 111.5.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN
Đào tạo bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
1.5.2.3 Công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm CBQL trường MN
Tuyển chọn CBQL trường học là một khâu quan trọng trong công tác Tổ chức cán bộ của ngành giáo dục, nhằm phát hiện và chọn
đúng được cán bộ có đủ đức và tài đáp ứng được yêu cầu của đổi mới của Giáo dục hiện nay
Bổ nhiệm là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cử cán bộ, công chức giữ một chức vụ lãnh đạo có thời
hạn trong cơ quan, đơn vị
Luân chuyển là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo giữ một chức vụ lãnh đạo mới
trong quá trình thực hiện công tác quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng
Miễn nhiệm là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thôi giữ chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức
lãnh đạo khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm
Trang 121.5.2.4 Tạo môi trường làm việc cho CBQL trường MN
Môi trường là điều kiện để CBQL trường MN phát huy khả năng công tác Môi trường thuận lợi cho CBQL trường MN làm việc đó là các yếu tố về khuân khổ pháp lý; kỷ cương kỷ luật nghiêm minh; tập thể đoàn kết; điều kiện phương tiện làm việc, chế độ, chính sách khác
1.5.2.5 Đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường MN
Đánh giá đúng năng lực của CBQL mới có cơ sở để bố trí, sử dụng cán bộ đúng vào những công việc và vị trí phù hợp, đồng thời là
cơ sở để đào tạo bồi dưỡng cán bộ hoàn thiện về năng lực
Trang 131.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ CBQL trường MN
1.6.1 Yếu tố KT - XH
Yếu tố KT - XH bao gồm dân số, cơ cấu dân số, phân tích dân cư, tổng sản phẩm xã hội, phân phối xã hội và thu nhập của dân
cư, việc làm và cơ cấu việc làm, các quan hệ kinh tế chính trị
1.6.2 Yếu tố văn hóa - khoa học – công nghệ
Yếu tố văn hóa, khoa học công nghệ (KH-CN) có tác dụng to lớn trong công tác quản lý Trình độ KH – CN càng cao càng có điều kiện để vận dụng vào công tác quản lý
1.6.3 Yếu tố bên trong của GD&ĐT
Các nhân tố bên trong giáo dục như quy mô lớp, học sinh, số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên, viên nhân; mạng lưới trường, lớp các cấp học…
1.6.4 Sự lãnh đạo của cấp ủy, quản lý chỉ đạo của chính quyền, tham mưu của cơ quan quản lý giáo dục địa phương
Đây là những nhân tố mang tính quyết định, là nhân tố chủ quan tác động trực tiếp đến sự phát triển của đội ngũ
Trang 14Kết luận chương 1
Bằng việc hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận, luận văn trình bày một số khái niệm cơ bản của hoạt động quản lý, phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non theo chuẩn hiệu trưởng cũng như đặc điểm, vị trí của giáo dục mầm non; đặc điểm, vai trò của đội ngũ CBQL trường MN trước yêu cầu đổi mới giáo dục; những yêu cầu đối với CBQL giáo dục trường MN theo chuẩn hiệu trưởng và vai trò của phòng GD&ĐT trong phát triển đội ngũ CBQL trường MN; nội dung cơ bản để phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng của phòng GD&ĐT rút ra một số điểm cơ bản về phương pháp luận nghiên cứu như sau:
Một là, Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non đủ về số lượng, đảm bảo về trình độ đào tạo và chất lượng, hợp lý về cơ cấu; có
phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu chuẩn hiệu trưởng là trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục, trong đó Phòng GD&ĐT đóng vai trò nòng cốt
Hai là, các khái niệm về phương hướng, mục tiêu, nội dung, giải pháp phát triển đội ngũ CBQL được nêu ở Chương 1 là cơ sở
quan trọng để nghiên cứu các chương tiếp theo
Trang 15Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON Huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh 2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.1.1 Mục đích của nghiên cứu thực trạng
Đánh giá những thuận lợi khó khăn, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN, từ đó có cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ CBQL trường MN
2.1.2 Nội dung khảo sát thực trạng
Khảo sát về tầm quan trọng, thực trạng về số lượng, trình độ, cơ cấu, phẩm chất, năng lực, mức độ thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ, các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ CBQL các trường MN của Huyện Củ Chi
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng
* Phương pháp quan sát.
* Phương pháp điều tra.
* Phương pháp chuyên gia.
Trang 162.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT - XH và giáo dục của Huyện Củ Chi
2.2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và KT - XH
Củ Chi là huyện vùng cao của TP Hồ Chí Minh, diện tích tự nhiên 683,29 Km2 Phía Đông Bắc giáp thành phố Lào Cai Phía Tây giáp huyện Tam Đường và huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu Phía Bắc giáp huyện Bát Xát Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Văn Bàn và thành phố Lào Cai, cách tỉnh lỵ Lào Cai 38 km
Cơ cấu kinh tế: du lịch- dịch vụ - nông nghiệp - công nghiệp Tỷ trọng các ngành kinh tế đến năm 2015: dịch vụ 47,92 % nông nghiệp 16.72%, công nghiệp 35.36% Toàn huyện có 18 đơn vị hành chính trực thuộc, có 6 dân tộc: Dân tộc Mông, Dao, Tày, Giáy, Xa Phó, Kinh, với 59.000 dân (tính đến tháng 12/2015)
2.2.2 Khái quát về sự nghiệp giáo dục của Huyện Củ Chi 2.2.3 Thực trạng giáo dục MN Huyện Củ Chi
2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường MN Huyện Củ Chi
2.3.1 Số lượng và trình độ của CBQL các trường MN
Trang 17Bảng 2.3 Số lượng và trình độ của CBQL trường MN năm học 2015-2016
Phó Hiệu trưởng Đại học Cao đẳng Trung cấp Trung cấp Sơ cấp Chưa BD Đã BD Chưa BD A B A B C
Đội ngũ CBQL trường mầm non Huyện Củ Chi có trình độ đào tạo chuyên môn đạt chuẩn cao Tuy nhiên số lượng chưa đủ, tỷ lệ có trình
độ lý luận chính trị Trung cấp là rất thấp, trình độ tin học ngoại ngữ còn hạn chế
Trang 182.3.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL các trường MN Huyện Củ Chi
Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ CBQL trường MN
Trang 192.3.3 Vai trò của đội ngũ CBQL đối với sự phát triển các trường MN của Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
Bảng 2.5 Vai trò của đội ngũ CBQL trong sự phát triển của nhà trường
Trang 202.3.4 Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBQL trường MN Huyện Củ Chi
Bảng 2.6 Mức độ đánh giá về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBQL trường MN
1310.5%
1411.3%
Trang 212.3.5 Thực trạng về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ CBQL trường MN Huyện Củ Chi
Bảng 2.7 Mức độ đánh giá về năng lực chuyên môn, NVSP của đội ngũ CBQL trường MN
86.4%
3931.5%
3
Năng lực chuyên môn ngiệp vụ sư phạm (NVSP) của đội ngũ CBQL trường MN đạt ở mức độ tốt, với điểm TB của 5 tiêu chí là = 3.3Tuy nhiên mức độ của các tiêu chí được
đánh giá không đồng đều
X
X
X
Trang 222.3.6 Thực trạng về năng lực quản lý nhà trường của đội ngũ CBQL trường MN Huyện Củ Chi
Bảng 2.8 Mức độ đánh giá về năng lực quản lý nhà trường của đội ngũ CBQL trường MN
19 15.3%
20 16.1%
24 19.4%
21 16.9%
11 8.9%
17 13.7%
20 16.1%
15 12.1%
14 11.3%
15 12.1%
19 15.3%
17 13.7%
Trang 232.4 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường MN theo chuẩn hiệu trưởng ở Huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh
2.4.1 Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL trường MN của Huyện Củ Chi
Bảng 2.9b: Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và kết quả thực hiện công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ CBQL trường MN
của Huyện Củ Chi
Năng lực quản lý của CBQL trường MN Huyện Củ Chi đạt được ở mức khá, với điểm TBC của 13 tiêu chí là = 3.1 Các tiêu chí được
đánh giá khá đều nhau, điểm TB nằm trong khoảng 2.8 3.33
X
X
Trang 243 Rà soát lại quy hoạch, đánh giá đúng cán bộ trong quy hoạch để chọn
4 Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, bằng nhiều hình thức để đào tạo, bồi
5 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường MN, công khai
Trang 252.4.2 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN
Bảng 2.10b Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường MN, cán bộ diện quy hoạch
Trang 262.4.3 Thực trạng công tác lựa chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm CBQL trường MN
Bảng 2.11b Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và kết quả thực hiện việc lựa chọn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển CBQL trường MN
Trang 282.4.5 Thực trạng đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường MN
Bảng 2.13b: Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và kết quả thực hiện việc đánh giá chất lượng đội ngũ CBQL trường MN