1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

10 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm tiểu học: giải toán tiểu học có lời văn

Trang 1

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc

BÁO CÁO TểM TẮT HIỆU QUẢ SÁNG KIẾN Tờn sỏng kiến kinh nghiệm: Giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 5.

I Tỡnh trạng giải phỏp đó biết:

Một trong những hoạt động không thể thiếu trong dạy học toán đó là “giải toán” Mạch kiến thức về giải toán đợc sắp xếp xen kẽ với các mạch kiến thức về

số học; đại lợng và đo đại lợng; yếu tố hình học xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5 với lợng kiến thức nâng cao dần

Hoạt động giải toán bao gồm các thao tác: Xác lập mối quan hệ giữa các dữ kiện (dữ kiện đã cho với dữ kiện cần tìm), chọn phép tính thích hợp, trả lời

đúng câu hỏi của bài toán

Thông qua dạy giải toán, học sinh biết tự phát hiện và giải quyết vấn đề; biết nhận xét, so sánh, phân tích, tổng hợp; rút ra quy tắc khái quát,

Từ lý do nêu trên nên tôi đã nghiên cứu, tìm giải pháp ‘Rèn kỹ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 5’’ vận dụng tại lớp 5A2 trờng Tiểu học Thị

trấn

Đứng trước yờu cầu trờn làm thế nào để giỳp học sinh giải được bài toỏn

cú lời văn một cỏch tốt nhất, trong những năm qua bản thõn tụi cựng một số đồng nghiệp đó thực hiện một số biện phỏp sau:

Bước 1: Đọc đầu bài 1,2 lần

Bước 2: Phõn tớch đầu bài

Bước 3: Túm tắt đầu bài

+ Sử dụng một v iài cõu gợi ý để trả lời, sau yờu cầu học sinh giải bài tập Bước 4: Giải bài tập

Dự là cỏch thức tổ chức dạy học nào thỡ chỳng cũng cú những ưu khuyết điểm của nú Với hỡnh thức dạy học trờn, nú cú những ưu, khuyết điểm sau: + Ưu điểm:

+ Khuyết điểm: Cỏc em không biết phân tích đầu bài, xác lập kế hoạch giải còn cha chặt chẽ Hạn chế khả năng tư duy của HS, khụng phỏt huy được năng lực cho cỏc em trong việc giải toỏn

Do vậy tụi nhận thấy cỏc giải phỏp đú chưa đủ để giỳp học sinh yờu thớch, sự say mờ và hứng thỳ cho cỏc em trong tiết học, chưa phỏt huy được tớnh tớch cực của học sinh dẫn đến chất lượng mụn học chưa cao Chớnh vỡ vậy, ngay

từ đầu năm học, bản hõn tụi tiếp tục nghiờn cứu, thực hiện đưa một số biện phỏp nhằm tạo khụng khớ thoải mỏi, chống mệt mỏi mà tiết học lại nhẹ nhàng, sinh

Trang 2

động hơn đú là sỏng kiến kinh nghiệm: Rốn kĩ năng Giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 5.

II Nội dung giải phỏp đề nghị cụng nhận là sỏng kiến

1.Mục đớch của giải phỏp

Áp dụng trũ vào giảng dạy nhằm khơi dậy niềm hứng thỳ, niềm say mờ học tập cho học sinh

Kớch thớch tớnh độc lập chủ động sỏng tạo trong việc lĩnh hội tri thức, tạo khụng khớ sụi nổi trong tiết học Tiếp thu tri thức một cỏch tự giỏc tớch cực hơn

2 Những điểm khỏc biệt và tớnh mới của giải phỏp

2.1 Những điểm khỏc biệt

* Giải phỏp cũ

Chưa thực sự tạo được khụng khớ sụi nổi, thoải mỏi trong những tiết học

Học sinh thực hiện cỏc lệnh cú sẵn trong SGK, chưa kớch thớch được sự sỏng tạo, úc suy nghĩ của học sinh

Học sinh ớt được vận động

*Giải phỏp mới

Cỏc em mạnh dạn, tự tin và kớch thớch được úc sỏng tạo và tư duy tớch cực trong bài học

Học sinh được chia sẻ, giao tiếp, hơp tỏc với cỏc bạn trong nhúm, trong lớp

Phỏt huy được năng lực học tập, khắc sõu được kiến thức của bài học Tiết học diễn ra nhẹ nhàng, khụng gõy căng thẳng và dễ hiểu dễ nhớ kiến thức mới

Tăng cường khả năng thực hành kiến thức của bài học Phỏt huy hứng thỳ, tạo thúi quen độc lập, chủ động và sự sỏng tạo của học sinh

2.2 Mụ tả chi tiết bản chất của giải phỏp

Giải phỏp 1: Xác định dạng toán:

a Các dạng toán trong chơng trình toán lớp 5:

* Ôn tập:

- Tìm số trung bình cộng

- Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

- Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó

* Học mới:

- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Bài toán về tỉ số phần trăm

- Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích, thể tích)

- Bài toán về chuyển động đều

Trang 3

b Xác định dạng toán:

VD : Trong quá trình giải toán, học sinh phải nắm đợc các dạng toán thì việc vận dụng kiến thức vào giải toán mới có hiệu quả: nhanh, đúng hớng, chính xác

Ví dụ : Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng Hỏi mua 30 quyển vở nh thế hết bao nhiêu tiền?

+ Dạng toán : Bài toán liên quan đến tỉ lệ

Đây là bài toán liên quan đến tỉ lệ, học sinh phải xác định đợc hai đại l-ợng (quyển vở; giá tiền); đại ll-ợng 1 (quyển vở) tăng thì đại ll-ợng 2 (giá tiền) cũng tăng (số lần nh nhau) Từ đó, lựa chọn phơng pháp giải mới đúng hớng (“Rút về

đơn vị”)

+ Tìm giá tiền 1 quyển vở -> Tìm số tiền mua 30 quyển vở

Giải phỏp 2: Tìm các bớc giải toán: (Việc nắm các bớc giải toán rất quan trọng).

a Quá trình giải toán đợc tiến hành qua 4 bớc:

Bớc 1: Phân tích đề bài

Bớc 2: Lập mối quan hệ

Bớc 3: Lập kế hoạch giải - giải

Bớc 4: Kiểm tra kết quả

b Thực hiện các bớc giải toán:

* B ớc 1 : Phân tích đề bài

Học sinh cần đọc kỹ đề bài để hiểu nội dung (cách diễn đạt, ý nghĩa -nội dung đề)

- Phân tích đề: dữ kiện đã cho, dữ kiện cha biết (dữ kiện ẩn), quan hệ giữa các dữ kiện đã cho và dữ kiện cần tìm

Ví dụ: Một ngời làm trong 2 ngày đợc trả 72 000 đồng tiền công Hỏi với

mức trả công nh thế, nếu làm trong 5 ngày thì ngời đó đợc trả bao nhiêu tiền?

- Bài toán cho biết gì? (Làm trong 2 ngày đợc trả 72 000 đồng) -> Dữ kiện đã cho

- Bài toán yêu cầu gì? (Làm trong 5 ngày đợc trả bao nhiêu tiền?) -> Dữ kiện cần tìm

-> Quan hệ giữa dữ kiện đã cho và dữ kiện cần tìm là: Quan hệ tỉ lệ (đại lợng ngày công tăng bao nhiêu lần thì đại lợng tiền công cũng tăng bấy nhiêu lần)

* B ớc 2 : Lập mối quan hệ

Cần tập trung vào các yếu tố cơ bản của bài toán, tóm tắt bài toán dới dạng ngắn gọn, cô đọng (bằng lời, hình vẽ hoặc sơ đồ đoạn thẳng, )

Ví dụ 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam bằng

5

2

số em nữ Hỏi lớp học đó có bao nhiêu em nữ, bao nhiêu em nam?

Tóm tắt:

Nam :

Trang 4

Ví dụ 2: Một ô tô cứ đi 100km thì tiêu thụ hết 12l xăng Nếu ô tô đó đi quãng đờng 50km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Tóm tắt:

100km : 12l xăng

50km : l xăng?

Ví dụ 3 : Một con chim sâu cân nặng 60g Một con đà điểu cân nặng 120kg Hỏi con đà điểu nặng gấp bao nhiêu lần con chim sâu?

Tóm tắt:

Chim sâu : 60g

Đà điểu : 120kg

Đà điểu nặng gấp lần chim sâu?

* Các bài toán các em hay gặp thờng có liên quan đến các kiến thức về hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang Cụ thể phải giúp học sinh nắm thật chắc lý thuyết các dạng bài toán các em hay gặp có liên quan đến các công thức về hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình thang, đòi hỏi giáo viên phải nắm chắc các công thức tính của từng loại: (Từ công thức gốc ta suy ra

đợc.)

a, S= a x b

=> a = S : b ; b = S: a

b, P= (a + b) x 2 => a = P : 2 – b ; b = P: 2 – a

c, S = a x a

d, P= a x 4 => a = P : 4

e, S = a x h : 2

=> a = S x 2 : h

h = S x 2 : a

g, S = (a + b) x h : 2

=> a + b = S x 2 : h

h = S x 2 : (a+b)

- Cho học sinh nắm chắc các đơn vị đo độ dài, khối lợng, diện tích, đặc biệt mối quan hệ giữa các đơn vị đo, cách chuyển đổi đơn vị đo từ đơn vị nhỏ ra đơn

vị lớn, từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ Các phần đổi hay gặp ở các bài toán đó là: m2

ra ha; … km ra m, m đổi ra cm, dm ; kg đổi ra tạ…

* Trong giảng dạy giáo viên cần vận dụng đổi mới phơng pháp cho phù hợp với nội dung đơn vị kiến thức cần truyền thụ Ban đầu ngời thầy có thể dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề Sau đó giáo viên phải để tự học sinh phát hiện và tự giải quyết vấn đề

+ Ví dụ 1: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200 m, chiều rộng bằng

4

3

chiều dài Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bằng bao nhiêu hec-ta?

ở bài này tôi đã tiến hành nh sau:

B

ớc 1 : Cho học sinh đọc kỹ đề 3-5 lần

B ớc 2: Phân tích các dữ kiện, cái đã biết, cái phải tìm để học sinh tự tóm tắt bài

Ở bài này là dạng toán đơn giản học sinh trình bày vào vở nháp xong đổi

vở kiểm tra chéo xem đã đạt yêu cầu cha Giáo viên cần lu ý học sinh khi làm

Trang 5

toán về phân số buộc mỗi em phải có thớc kẻ sử dụng thờng xuyên, trình bày các giá trị của tử số và mẫu số phải viết rõ ràng

B

ớc 3 : Học sinh trình bày bài giải

Bài giải

Chiều rộng của khu đất đó là:

) ( 150 3

3

200xm

Diện tích khu đất đó là:

200 x 150 = 30 000 (m2)

30 000 m2 = 3 ha

Đáp số: 30 000(m2) ; 3 ha B

ớc 4 : Kiểm tra kết quả bằng các hình thức :

- Học sinh làm vào vở toán ở lớp giáo viên chấm ngay để biết đợc em nào

đã biết cách làm, em nào còn thiếu sót những gì giúp các em sửa luôn

- Cho học sinh đổi vở để kiểm tra

- Giáo viên đa bài giải để học sinh so sánh bài của mình

Tôi đã cho học sinh ghi thêm bài ở các đề thi của năm trớc rèn làm thêm ở buổi hai để các em làm quen với đề thi

Ví dụ: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60 m, chiều rộng bằng

4 3

chiều dài

a Tính diện tích thửa ruộng đó

b, Biết rằng cứ 100 m2 thu hoạch đợc 70 kg thóc Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch đợc bao nhiêu tạ thóc?

ở bài này tôi đã tiến hành nh sau:

B

ớc 1 : Cho học sinh đọc kỹ đề bài

B

ớc 2 : Phân tích các dữ kiện đề bài, tự tóm tắt

B

ớc 3 : Lập kế hoạch giải rồi làm vở nháp

Giáo viên có thể dùng sơ đồ để học sinh định hớng rõ cách giải

Chiều dài Chiều rộng

Diện tích

Sản lợng

- Bài yêu cầu ta tìm gì? (sản lợng)

- Để tìm sản lợng ta phải biết gì? (diện tích)

- Muốn tính diện tích ta phải biết gì? (chiều dài, chiều rộng)

- Bài đã cho ta biết những gì? Trớc hết ta phải tìm đợc yếu tố nào? (chiều rộng, diện tích)

L

u ý : Những ý này ta chỉ gợi ý với các đối tợng yếu, trung bình yếu còn học sinh trung bình, khá và giỏi tự tóm tắt và tự giải dễ dàng ở b ớc này đòi hỏi học sinh phải làm nháp thật chính xác và kiểm tra lại cho đúng mới trình bày vào

vở cần lu ý học sinh kiểm tra chéo lẫn nhau trong bàn hoặc trong tổ xem đã đạt yêu cầu của bài cha

+ Nhân, chia, cộng, trừ đã đúng cha?

Trang 6

+ Tên đơn vị đo diện tích, cách đổi đơn vị đã đúng cha?

+ Câu trả lời đã đúng với phép tính cha

B

ớc 4 : Học sinh trình bày bài giải

a, Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật

) ( 45 4

3

60xm

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật

60 x 45 = 2700 (m2)

b, 2700 m2 thì gấp 100 m2 số lần là

2700 : 100 = 27 (lần) Thửa ruộng đó thu hoạch đợc số thóc

70 x 27 = 1890 (kg)

1890 kg = 18,9 tạ Đáp số : a, 2700 m2

b, 18,9 tạ Học sinh làm bài xong, giáo viên thu vở chấm phát hiện chỗ sai sót để sửa ngay Đặc biệt với học sinh yếu giáo viên cần chấm bài tay đôi với các em để chỉ ngay ra chỗ sai, chỗ thiếu sót để các em biết và sửa ngay

Ví dụ 3: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120m, đáy bé bằng

3

2

đáy lớn Đáy bé dài hơn chiều cao 5m Trung bình cứ 100 m2 thu hoạch đợc 64,5 kg Tính số kg thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng đó?

ở bài này tôi đã gợi ý để học sinh tóm tắt theo sơ đồ đi lên để học sinh dễ nhìn thấy hớng giải:

Đáy bé Đáy lớn Chiều cao

Diện tích

Sản lợng

- Một số gợi ý cho đối tợng là học sinh kém

+ Đề bài đã cho biết những gì rồi? Cần tìm gì trớc tiên? (đáy bé, chiều cao) + Để tính đợc sản lợng (số thóc) ta phải tìm điều kiện gì trớc (diện tích) Bài tập này đợc trình bày bằng lời giải nh sau:

Đáy bé thửa ruộng hình thang:

) ( 80 3

2

120xm

Chiều cao thửa ruộng hình thang:

80 – 5 = 75 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang:

(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)

7500 m2 thì gấp 100 m2 số lần là:

7500 : 100 = 75 (lần)

Số thóc thu đợc trên cả thửa ruộng đó là:

64,5 x 75 = 4837,5 (kg)

Trang 7

Đáp số : 4837,5 kg

Với các bài toán về tỷ số phần trăm là dạng toán khó, dễ nhầm lẫn cho học sinh, giáo viên cần khắc sâu, làm rõ ba dạng bài đã học bằng cách cung cấp

“thuật ngữ” dễ nhớ để học sinh định hớng đúng khi làm bài

- Dạng bài thứ nhất: Tìm tỷ số phần trăm của hai số

- Dạng bài thứ hai: Cho biết 100%(tìm một số phần trăm)

- Dạng bài thứ ba: Cho biết một số phần trăm (tìm 100%)

* Ví dụ 4: Một quyển truyện có 280 trang An đã đọc đợc 35% số trang của quyển truyện Hỏi An còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển truyện đó?

- B ớc 1 : Cho học sinh đọc kỹ đề bài

- B ớc 2 : Phân tích các dữ kiện đã cho phải tìm trong bài để tự tóm tắt và lập cách giải

Giáo viên quan sát gợi ý học sinh yếu làm bài bằng một số gợi ý sau:

+ Bài yêu cầu ta làm gì? (Tìm số trang còn phải đọc)

+ Để tìm đợc số trang còn phải đọc ta phải làm nh thế nào? (Ta lấy số trang cả quyển truyện trừ đi số trang đã đọc)

+ Vậy tìm số trang đã đọc ta phải áp dụng dạng toán phần trăm nào đã đọc? (Dạng bài cho biết 100% tìm một số phần trăm)

* L u ý : ở bài này gợi ý cho học sinh làm bài theo 2 cách

Cách 2 học sinh tự làm, giáo viên kiểm tra, nhận xét

-B

ớc 3 : Học sinh làm bài cá nhân

Học sinh trình bày đợc lời giải nh sau:

Số trang truyện An đã đọc:

280 : 100 x 35 = 98 (trang)

An còn phải đọc số trang nữa để hết quyển truyện:

280 - 98 = 182 (trang)

Đáp số: 182 (trang)

- B ớc 4 : Học sinh trình bày bài giải vào vở

Kiểm tra chéo kết quả bài làm trong từng bàn để tìm ra bạn nào cha nào đạt yêu cầu để giáo viên giúp học sinh đó làm bài chính xác hơn

III Khả năng ỏp dụng của giải phỏp:

Những giải phỏp trờn đó được ỏp dụng tại lớp 5a2 trường Tiểu học Thị trấn Sa Pa Đồng thời, cỏc giải phỏp được đưa ra trong sỏng kiến kinh nghiệm

cú khả năng ỏp dụng cho tất cả mọi đối tượng học sinh, cỏc đơn vị trường học Bởi một giờ học với khụng khớ nhẹ nhàng, thoỏi mỏi, hấp dẫn sẽ phự hợp với đặc điểm tõm lớ lứa tuổi của học sinh Tiểu học Thu hỳt được cỏc em tham gia vào bài học một cỏch hiệu quả

IV Hiệu quả, lợi ớch thu được hoặc dự kiến cú thể thu được do ỏp dụng giải phỏp

Sau khi áp dụng những giải pháp trên tôi thấy các em học sinh lớp 5A2 đã

dễ dàng hơn trong việc giải các bài toán có lời văn Qua khảo sát để đánh giá việc áp dụng

đã thu đợc kết quả nh sau :

Trang 8

30 em

Giái : 10 em Kh¸ : 14 em Trung b×nh : 06 em YÕu : 0 em

V Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu: Không

VI Tài liệu kèm theo gồm:

- Bản vẽ, sơ đồ : không (bản)

- Bản tính toán: không (bản)

- Các tài liệu khác: Không có

Xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường

………

………

………

………

………

Sa Pa, ngày 10 tháng 3 năm 2016 Người báo cáo

Nguyễn Thị Thúy

Ngày đăng: 30/03/2016, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w