1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE KT GK I NAM 15- 16

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một ngời bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí.. Ngời bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho ngời lớn

Trang 1

Phòng GD&ĐT Việt trì

Môn: Toán - Lớp: 4

Thời gian làm bài: 40 phút

- Họ và tên HS: Lớp: GT:

Nhận xột của giỏo viờn

Đề bài và bài làm Nhận xột của giỏo viờn Câu 1: Số tự nhiên liền sau của số: 3 842 513 là: A 3 842 514 B 2 842 512 C 2 842 512 D 2 842 524 Câu 2: Giá trị của chữ số 7 trong số 715 519 là: A 700 B 7 000 C 7 D 700 000 Câu 3: 3 1 ngày = giờ? A 20 giờ B 8 giờ C 10 giờ D 4 giờ Câu 4: 11 + 22 + 33 + 44 + 55 = ? A 145 B 155 C 175 D 165 Câu 5: Nếu m = 7; n = 6; p = 9 thì giá trị của biểu thức (m + n) x p là: A 117 B 22 C 107 D 61 Câu 6: 89 + 177 = …………. + 89

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 7: 2 tấn 85 kg = kg? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 8: Đặt tớnh rồi tớnh: 4685 + 2347 793575 + 6425 5901 – 638 48600 – 9455

Câu 9: Một huyện trồng 325 164 cây lấy gỗ và 69 830 cây ăn quả Hỏi huyện đó trồng đợc tất cả bao nhiêu cây ?

Trang 2

C©u 10: Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi Em kém chị 8 tuổi Tính tuổi của mỗi người?

Phßng GD&§T ViÖt tr× Trêng Th Chu Ho¸ Bµi kiÓm tra §K Gi÷a kú I – n¨m häc 2015 - 2016 M«n: To¸n - Líp: 5 Thêi gian lµm bµi: 40 phót

- Hä vµ tªn HS: Líp: GT:

Nhận xét của giáo viên

Đề bài và bài làm Nhận xét của giáo viên C©u1: Ph©n sè ®iÒn vµo chç chÊm cña 1g = kg lµ : A 10 1 B 100 1 C 1000 1 D 10000 1

Trang 3

Câu 2: 2m 3dm bằng số đo nào dới đây?

Câu 3: Số thập phân 0,095 viết đợc phân số thập phân là:

A

10

95

B

100

95

C

1000

95

D

10000 95

Câu 4: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm của 56 dm 2 = m 2

Câu 5: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm của:

302 m = km ?

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 6: Số thập phân điền vào chỗ chấm của 8m6dm = m ? Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Câu 7: Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con Tính tuổi bố, biết bố hơn con 30 tuổi.

Câu 8: Tính

a) 75 + 43 x 54 b) 132 : 2 41

Câu 9: Mua 12 quyển vở hết 18 000 đồng Hỏi mua 60 quyển vở nh thế hết bao nhiêu tiền?

Câu 10: Nửa chu vi một thửa ruộng hình chữ nhật là 0,35km Chiều rộng bằng 4 3 chiều dài Tính diện tích thửa ruộng đó ?

A 2

10

3

10

23

100

3

100 23

m

Trang 4

Phòng GD&ĐT Việt trì Trờng Th Chu Hoá Bài kiểm tra ĐK Giữa kỳ I - năm học 2015 - 2016 Môn: Tiếng Việt (Phần viết ) - Lớp: 4 Thời gian làm bài: 40 phút Họ và tên HS: Lớp: GT:

Nhận xột của giỏo viờn

Phần I: Chính tả Giáo viên đọc cho học sinh viết bài:“ Chiều trên quê hơng"(HDHTV4 tập 1A trang165)

Trang 5

PhÇn II: TËp lµm v¨n:

Em hãy viết một bức thư ngắn ( Khoảng 10 dòng) cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em

Trang 6

Phßng GD&§T ViÖt tr×

M«n: TiÕng ViÖt (PhÇn viÕt ) - Líp: 5

Thêi gian lµm bµi: 40 phót

- Hä vµ tªn HS: Líp: GT:

Nhận xét của giáo viên

Trang 7

Phòng GD&ĐT Việt trì

Môn: Tiếng Việt (Phần đọc hiểu ) - Lớp: 4

Thời gian làm bài: 30 phút

- Họ và tên HS: Lớp:

Nhận xột của giỏo viờn

A- Đọc thầm bài văn sau:

Cái giá của sự trung thực

Trang 8

Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một ngời bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí Bạn tôi tiến

đến quầy vé và hỏi: “ Vé cửa vào là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé”.

Ngời bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho ngời lớn và trẻ em trên sáu tuổi, Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống đợc vào cửa miễn phí Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?”

- Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn.- Bạn tôi trả lời - Nh vậy tôi phải trả cho ông chín đô la tất cả.

Ngời dàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói : “ Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình đợc 3 đô la Ông có thể nói rằng đứa lớn chỉ mới sáu tuổi , tôi làm sao mà biết đợc sự khác biệt đó chứ !”

Bạn tôi từ tốn đáp : “ Dĩ nhiên tôi có thể nói nh vậy và ông cũng không thể biết đợc Nhng bọn trẻ thì biết đấy Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la”.

( Theo Pa- tri- xa Phơ-ríp)

B- Dựa vào nội dung bài tập đọc , khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu1 Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?

a Bảy tuổi trở xuống

b Sáu tuổi trở xuống.

c Bốn tuổi trở xuống.

Câu2 Ngời bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?

a Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi

b Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi.

c Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.

Câu 3 Ngời bạn của tác giả lẽ ra có thể tiết kiệm đợc 3 đô la bằng cách nào? a.Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ

b.Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi

c.Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi.

Câu 4.Tại sao ngời bạn của tác giả lại không “Tiết kiệm 3 đô la’’ theo cách đó? a.Vì ông ta rất giàu,3 đô la không dáng để ông ta phải nói dối.

b.Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ

c.Vì ông ta là ngời trung thực và muốn đợc sự kính trọng của con mình

Câu 5.Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a.Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất.

b.Cần phải sống sao cho con mình luôn kính trọng.

c.Không nên bán đi sự kính trọng của con mình chỉ với 3 đô la

Câu 6: Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?

Trang 9

a, Một từ Đó là từ nào?

b, Hai từ Đó là những từ nào?

c, Ba từ Đó là những từ nào? .

Câu 7: Tên riêng nào viết đúng quy tắc?

A ô - kla- hô- ma C ô- Kla- hô- ma.

B Ô- kla- hô- ma D Ô- kla- hô- Ma.

Câu 8 : Khi nào dấu ngoặc kép đợc dùng phối hợp với dấu hai chấm?

A Khi lời dẫn trực tiếp là một từ.

B Khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.

C Khi lời dẫn trực tiếp là một cụm từ.

Phòng GD&ĐT Việt trì

Môn: Tiếng Việt (Phần đọc hiểu ) - Lớp: 5

Thời gian làm bài: 30 phút

- Họ và tên HS: Lớp: GT:

Nhận xột của giỏo viờn

Chiều chiều hoa thiên lý cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ

đến, rồi thoáng cái lại bay đi.Tháng ba, tháng t hoa cau thơm lạ lùng.Tháng tám, tháng chín hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tý tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp Tởng nh có thể sờ đợc, nắm đợc những làn hơng ấy

Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đờng làng, thơm ngoài sân

đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hơng cốm, hơng lúa, hơng rơm rạ,cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống nh hơng thơm từ nồi gạo mới,

mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm

Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bởi, một lá xơng sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hơng nhu, nhánh bạc hà…hai tay mình nh cũng đã biến thành lá, đợm mùi thơm mãi không thôi

Trang 10

Nớc hoa ? Nớc hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng đợc mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bởi trong sơng, mùi hoa ngâu trong chiều , mùi hoa sen trong gió…

Hơng làng ơi, cứ thơm mãi nhé!

(Theo Băng Sơn)

B- Dựa vào nội dung bài tập đọc , khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1.Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu?

a.Do mùi thơm của các hơng liệu tạo mùi khác nhau.

b.Do mùi thơm của cây lá trong làng

c.Do mùi thơm của nớc hoa.

Câu 2.Trong câu “ Đó là những mùi thơm mộc mạc chân chất.”, từ đó chỉ cái gì?

b.Hoa thiên lý, hoa ngâu, hoa cau.

c.Hoa sen, hoa bởi, hoa chanh

Câu 4.Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm “ mộc mạc chân chất”?

a.Vì những mùi thơm đó không thơm nh mùi nớc hoa.

b.Vì những mùi thơm đó không phải mua bằng nhiều tiền,

c.Vì những mùi thơm đó là những làn hơng quen thuộc của đất quê.

Câu 5.Dấu phẩy in đậm trong câu sau có tác dụng gì?

Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi.

Câu 7.Chủ ngữ trong câu sau là gì?

Hơng từ đây cứ từng đợt từng đợt bay vào làng.

Trang 12

Bµi lµm

Trang 13

Phòng GD&ĐT Việt trì

Môn: Toán - Lớp: 1

Thời gian làm bài: 35 phút

- Họ và tên HS: Lớp: GT:

Nhận xột của giỏo viờn

Đề bài và bài làm Nhận xột của giỏo viờn Bài 1: Viết các số : 4, 5, 2, 6, 1,7, 8, 3,9,10 theo thứ tự từ bé đến lớn

Bài 2: Tính: 1 + 2 = … 3 + 2 =… 0 + 5 =……

Trang 14

2 + 1 = … 2 + 2 =… 3 + 1 =…

2 + 1 + 1 =… 2 + 2 + 1 = … 1 + 2 + 1 =…

Bµi 3 : > , < , = 2 + 3 5 2 + 2 1 + 2 1 + 4 4 + 1 2 + 2 5 2 + 1 3 + 2 5 + 0 … 2 + 3 2 + 3 Bµi 4: TÝnh +0 + 3 + 5 + 1 +2

4 1 0 4 3

… … … ……… …… ….…

Bµi 5 : Sè ? 1 +… = 1 1 + … = 4 … + 2 = 5 … + 0 = 0 Bµi 6: ViÕt phÐp tÝnh víi sè thÝch hîp

Bµi 7 : Cã h×nh tam gi¸c.

ĐỀ VIẾT LỚP 1

Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Bà bị ngã Mẹ chở bà ra y tế xã

Trang 15

Nghỉ hè, chú kế ghé nhà Nga , cho giỏ cá

Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Nghỉ hè, chú kế ghé nhà Nga , cho giỏ cá

Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Nghỉ hè, chú kế ghé nhà Nga , cho giỏ cá

Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Nghỉ hè, chú kế ghé nhà Nga , cho giỏ cá

1.chÝnh t¶:( Nghe viÕt):

Trang 16

Bài tập : §iÒn âm :

Trang 17

Phòng GD&ĐT Việt trì

Môn: Tiếng Việt (Phần đọc hiểu ) - Lớp: 4

Thời gian làm bài: 3 0 phút

- Họ và tên HS: GT1:

- Lớp: Trờng GT2:

- GK1:

- GK2:

A- Đọc thầm :

Cái giá của sự trung thực

Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một ngời bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí Bạn tôi tiến

đến quầy vé và hỏi: “ Vé cửa vào là bao nhiêu? Bán cho tôi bốn vé”.

Ngời bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho ngời lớn và trẻ em trên sáu tuổi, Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống đợc vào cửa miễn phí Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?”

- Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn.- Bạn tôi trả lời - Nh vậy tôi phải trả cho ông chín đô la tất cả.

Ngời dàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói : “ Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình đợc 3 đô la Ông có thể nói rằng đứa lớn chỉ mới sáu tuổi , tôi làm sao mà biết đợc sự khác biệt đó chứ !”

Bạn tôi từ tốn đáp : “ Dĩ nhiên tôi có thể nói nh vậy và ông cũng không thể biết đợc Nhng bọn trẻ thì biết đấy Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô la”.

( Theo Pa- tri- xa Phơ-ríp)

B- Dựa vào nội dung bài tập đọc , khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Phách

Điểm

-Bằng số:

-Bằng chữ:

Trang 18

Câu1 Câu lạc bộ giải trí miễn phí cho trẻ em ở độ tuổi nào?

a Bảy tuổi trở xuống

b Sáu tuổi trở xuống.

c Bốn tuổi trở xuống.

Câu2 Ngời bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?

a Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi

b Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi.

c Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi.

Câu 3 Ngời bạn của tác giả lẽ ra có thể tiết kiệm đợc 3 đô la bằng cách nào? a.Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ

b.Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi

c.Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi.

Câu 4.Tại sao ngời bạn của tác giả lại không “Tiết kiệm 3 đô la’’ theo cách đó? a.Vì ông ta rất giàu,3 đô la không dáng để ông ta phải nói dối.

b.Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ

c.Vì ông ta là ngời trung thực và muốn đợc sự kính trọng của con mình

Câu 5.Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

a.Cần phải sống trung thực, ngay từ những điều nhỏ nhất.

b.Cần phải sống sao cho con mình luôn kính trọng.

c.Không nên bán đi sự kính trọng của con mình chỉ với 3 đô la

Câu 6: Bài văn trên có mấy danh từ riêng ?

a, Một từ Đó là từ nào?

b, Hai từ Đó là những từ nào?

c, Ba từ Đó là những từ nào? .

Câu 7: Tên riêng nào viết đúng quy tắc?

A ô - kla- hô- ma C ô- Kla- hô- ma.

B Ô- kla- hô- ma D Ô- kla- hô- Ma.

Câu 8 : Khi nào dấu ngoặc kép đợc dùng phối hợp với dấu hai chấm?

A Khi lời dẫn trực tiếp là một từ.

B Khi lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn.

C Khi lời dẫn trực tiếp là một cụm từ.

Hớng dẫn cho điểm giữa kỳ I lớp 3

Môn: Toán- năm 2012 - 2013

Phần I : Trắc nghiệm: 6 điểmPhần II: Tự luận: 4điểmBài 1: 2 điểm Bài 2: 0,5 điểm Bài 3: 1,5điểm Môn tiếng việt:

Trang 19

Phần đọc thành tiếng:

Phần đọc hiểu : 4 điểm : Câu 1, câu 4, câu 5: mỗi câu 1điểm

Câu 2, câu 3: Mỗi câu 0,5 điểm

Phần đọc hiểu : 4điểm : mỗi câu 1điểm

Phần đọc thành tiếng: 5điểm

Phần đọc hiểu : 5 điểm : Câu 5, câu 8: mỗi câu 1điểm

Câu 1,2,3,4,6, 7: Mỗi câu 0,5 điểm

Trang 20

Phần II: Tự luận: 4 điểm Bài 1: 1 điểm Bài 2: 1 điểm Bài 3: 2 điểm Môn tiếng việt: Phần đọc thành tiếng: 5 điểm

Phần đọc hiểu : 5điểm : câu 6,câu 7: mỗi câu 1điểm

Câu 1,2,3,4,5,8 mỗi câu 0,5 điểm Phần viết: Chính tả: ( 5 điểm)

Tập làm văn( 5 điểm)

Cách cho điểm môn toán GKI lớp 1: năm 2013 - 2014

Bài 1: 0,5 Bài 2: 2đ Bài 3: 2 đ Bài 4: 2 đ Bài 5: 1 đ Bài 6: 1đ Bài 7: 0,5 đ

- Viết sai mỗi chữ trừ: 0,25 điểm

- Thiếu tiếng trừ: 0,5 điểm

- Viết sai khoảng cách toàn bài trừ: 0,5 điểm

- Viết cha chính xác về độ rộng, độ cao cuả chữ toàn bài trừ 0,5 điểm.

- Viết sai về độ rộng, độ cao của chữ toàn bài trừ 1 điểm.

Cách cho điểm môn toán GKI lớp 1: năm 2013 - 2014

Bài 1: 0,5 Bài 2: 2đ Bài 3: 2 đ Bài 4: 2 đ Bài 5: 1 đ Bài 6: 1đ Bài 7: 0,5 đ

Trang 21

Phần ghi : 1 điểm

Lu ý:

- Viết sai mỗi chữ trừ: 0,25 điểm

- Thiếu tiếng trừ: 0,5 điểm

- Viết sai khoảng cách toàn bài trừ: 0,5 điểm

- Viết cha chính xác về độ rộng, độ cao cuả chữ toàn bài trừ 0,5 điểm.

- Viết sai về độ rộng, độ cao của chữ toàn bài trừ 1 điểm.

hớng dẫn chấm BàI kiểm tra định kỳ Giua học kỳ I

môn Tiếng việt Lớp 5 năm học: 2009- 2010

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài

B Tập làm văn( 5 điểm)

* Đảm bảo các yêu cầu sau đuợc 5 điểm

+) Viết đuợc bài văn miêu tả một bạn học trong lớp mình có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên

+) Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

+) Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

Ngày đăng: 11/10/2016, 21:43

w