- Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp - Học sinh nắm được qui tắc, nhân đơn thức với đa thức nhân đa thức với đa thức.. - Học sinh biết vận dụng các
Trang 1Chương Mục tiêu Kiến thức cơ bản Biện pháp
- Học sinh nắm được qui tắc nhân đơn
thức với đa thức, nhân đa thức với đa
thức
- Học sinh thực hiện thành thạo phép
nhân đơn thức với đa thức
- Học sinh biết trình bày phép nhân đa
thức với đa thức theo các cách khác
nhau
- Học sinh nắm được qui tắc nhân đa
thức với đa thức
- Học sinh biết trình bày phép nhân đa
thức với đa thức theo các cách khác
nhau
- Học sinh thực hiện thành thạo phép
nhân đơn , đa thức
- Nắm được các hằøng đẳng thức: bình
phương của một tổng, bình phương của
một hiệu, hiệu của hai bình phương,
lập phương của 1 tổng , lâp phương
của 1hiệu, tổng hai lập phương , hiệu
hai lập phương
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên
để tính nhẩm, tính hợp lí
- HS vận dụng thành thạo các hằng
đẳng thức trên vào giải toán
-Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa
thức thành nhân tử
-Học sinh biết cách tìm nhân tử chung
và đặt nhân tử chung
- Học sinh hiểu được cách phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp
- Học sinh nắm được qui tắc, nhân đơn thức với đa thức nhân đa thức với đa thức
- Củng cố các kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với
đa thức nhân đa thức với đa thức
- Nắm được các hằøng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu của hai bình phương, lập phương của 1 tổng , lâp phương của 1hiệu, tổng hai lập phương , hiệu hai lập phương
- Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng , bình phương của một hiệu , hiệu hai bình phương, lập phương của 1 tổng , lâp phương của 1hiệu, tổng hai lập phương , hiệu hai lập phương
-Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
-Học sinh biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
- Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với
đa thức, nhân đa thức với đa thức theo các cách khác nhau
- Học sinh biết trình bày phép nhân đa thức với đa thức theo các cách khác nhau
- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí
- HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán
- Rèn tư duy : nhận xét , phán đoán chính xác các công thức
-Học sinh biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung, biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học, biết
- Tổ chức nhóm cho HS thực hiện các bài tập củng cố
- Đưa nội dung bài toán lên bảng, yêu cầu nghiên cứu đề bài Thảo luận nhóm để tìm ra phương án giải
- Dựa trên cách đặt thừa số chung của biểu thức số, hình thành phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử
- HS hoạt động theo nhóm để củng cố phương pháp này
- Cho HS thấy được ý nghĩa của việc nhóm các hạng tử: Sau khi nhóm còn có thể phân tích tiếp được
- Nhắc lại kiến thức cũ về chia 2 lũy thừa cùng cơ số ở lớp dưới đẻ từ đó mở rộng cho việc chia
2 đơn thức
- Thảo luận nhóm để giải quyết các ?x trong SGK hoặc các bài tập tương đương
Trang 2dùng hằng đẳng thức, biết nhóm các
hạng tử một cách thích hợp để phân
tích đa thức thành nhân tử
- Học sinh biết vận dụng các hằng
đẳng thức đã học, biết nhóm các hạng
tử một cách thích hợp vào việc phân
tích đa thức thành nhân tử
- HS hiểu được khái niệm đa thức A
chia hết cho đa thức B
- HS nắm được khi nào đơn thức A
chia hếy cho đơn thức B
- HS thực hiện thành thạo phép chia
đơn thức cho đơn thức
- Nắm được điều kiện đủ để đa thức
chia hết cho đơn thức
- Nắm vững quy tắc chia đa thức cho
dơn thức
- Vận dụng tốt vào giải toán
- Hiểu được thế nào là phép chia hết,
phép chia có dư
- Nắm vững cách chia đa thức một
biến đã sắp xếp
- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức từ
đầu chương
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và
nhanh nhẹn trong công việc
- Học sinh hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức, biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
- HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- HS nắm được khi nào đơn thức A chia hếy cho đơn thức B
- Hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư
- Nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
nhóm các hạng tử một cách thích hợp vào việc phân tích
đa thức thành nhân tử
- Biết vận dụng cách phân tích đa thức thành nhân tử vào giải bài toán tìm x, tính giá trị biểu thức,
- HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức
- Rèn luyện kỹ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp
- Vận dụng HĐT để thực hiện phép chia đa thức
- Từ kiến thứa vừa học về chia
đa thức cho đơn thức, đi vào cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
- Thảo luận nhóm để giải quyết các ?x trong SGK hoặc các bài tập tương đương
- Kiểm tra kiến thức của học sinh thường xuyên: KT 15’,
KT tại chỗ
- Giao bài tập phù hợp cho từng đối tượng học sinh nhằm mục đích tạo hứng thú cho các em
- Giáo dục cho các em thấy được tầm quan trọng của bộ môn đối với đời sống hàng ngày
Kiểm tra định kì
- Hs hiểu rỏ khái niệm về PTĐS
- Hs có khái niệm về 2 phân thức bằng
nhau để nắm vững tính chất cơ bản
của phân thức
- HS có khái niệm về hai phân thức
bằng nhau để nắm vững tính chất cơ
bản của phân thức
- Hs hiểu rõ khái niệm về PTĐS, nắm vững t/c cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức, Hs hiểu được qui tắc đổi dấu suy
ra từ t/c cơ bản của phân thức
- HS có khái niệm về hai phân
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để chứng
tơ, rút gọn phân thức, tìm một phân thức bằng phân thức đã cho,
- Từ những VD cụ thể hình thành định nghĩa phân thức đại số và 2 phân thức bằng nhau
- Tổ chức nhóm cho HS hoạt động để giải các bài toán, VD trong SGK
Chia lớp thành nhiều nhóm và
Trang 3- Hs nắm vững t/c cơ bản của phân
thức để làm cơ sở cho việc rút gọn
phân thức
- Học sinh bước đầu cần nhận biết
những trường hợp cần đổi dấu và biết
cách đổi dấu khi rút gọn phân thức
- Học sinh biết cách tìm nhân tử phụ
và nhân cả tử và mẫu của mỗi phân
thức với nhân tử phụ tương ứng để
được những phân thức mới có MTC
- Học sinh biết cách tìm MTC sau khi
đã phân tích các Mẫu thức thành nhân
tử Nhận biết được nhân tử chung
trong trường hợp các nhân tử đối nhau
và biết cách đổi dấu để lập được mẫu
thức chung
- Học sinh nắm được qui trình qui đồng
mẫu thức
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia
các phân thức đại số
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác,
khoa học và nhanh nhẹn
- HS có khái niệm về biểu thức hữu tỷ,
biết rằng mỗi phân thức và mỗi đa
thức đều là những biểu thức hữu tỷ
- HS biết cách biểu diễn một biểu thức
hữu tỷ dưới dạng một dãy các phép
toán trên những phân thức và hiểu
rằng biến đổi một biểu thức hữu tỷ là
thực hiện các phép toán trong biểu
thức để biến nó thành một phân thức
đại số
- HS có kỹ năng thực hiện thành thạo
các phép toán trên những phân thức
thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức
- Học sinh biết cách tìm nhân tử phụ và nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng để được những phân thức mới có MTC
- Học sinh biết cách tìm MTC sau khi đã phân tích các Mẫu thức thành nhân tử Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp các nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu thức chung
- HS có khái niệm về hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức
- Biết cộng ,trừ, nhân, chia các phân thức đại số
- HS có khái niệm về biểu thức hữu tỷ, biết rằng mỗi phân thức và mỗi đa thức đều là những biểu thức hữu tỷ
- HS biết cách biểu diễn một biểu thức hữu tỷ dưới dạng một dãy các phép toán trên những phân thức và hiểu rằng biến đổi một biểu thức hữu tỷ là thực hiện các phép toán trong biểu thức để biến nó
- Học sinh bước đầu cần nhận biết những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu khi rút gọn phân thức
- Vận dụng thành thạo phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để tìm nhân tử phụ→Tìm mẫu thức chung→Quy đồng mẫu thức
- Thực hiện thành thạo các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia các phân thức
- HS có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép toán trên những phân thức đại số
- HS biết cách tìm điều kiện
cho mỗi nhóm làm 1 bài tập tương tự nhau
- Tùy thuộc vào từng bài toán mà ta có cách rút gọn khác nhau nên không cần nêu thành quy tắc
- Sử dụng bảng phụ mô tả cách lập MTC
- Qua các VD cụ thể, hình thành quy tắc quy đồng
- Dành nhiều thời gian để HS luyện tập quy đồng (chia nhóm, cá nhân tự lực,…)
- Giới thiệu khái niệm thông qua các VD
- Trình bày VD mẫu về biến đổi biểu thức hữu tỷ thành 1 phân thức để HS tiến hành theo
- Tổ chức cho HS tổ hoạt động nhóm nhỏ: Hai bạn cùng bàn
- Các nhóm thảo luận và đứng tại chỗ nhắc lại những kiến thức trọng tâm của học kì Từ đó hệ thống lại những kiến thức này
- Kiểm tra kiến thức của học sinh thường xuyên: KT 15’,
KT tại chỗ
Trang 4đại số.
- HS biết cách tìm điều kiện của biến
để giá trị của phân thức được xác định thành một phân thức đại số.- HS biết cách tìm điều kiện
của biến để giá trị của phân thức được xác định
- Củng cố các kiến thức cơ bản
của biến để giá trị của phân thức được xác định
- Giao bài tập phù hợp cho từng đối tượng học sinh nhằm mục đích tạo hứng thú cho các em
- Giáo dục cho các em thấy được tầm quan trọng của bộ môn đối với đời sống hàng ngày
Kiểm tra định kì
- Học sinh nắm được các khái niệm "
phương trình một ẩn", "ẩn số",
"nghiệm" của phương trình, " giải
phương trình", các thuật ngữ : Vế phải,
vế trái
- Học sinh có thể thấy được phương
trình có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm
có thể có vô số nghiệm hay vô
nghiệm
- HS nắm được khái niệm phương trình
bậc nhất một ẩn
- Quy tắc chuyển vế , qui tắc nhân và
vận dụng thành thạo chúng để gải
phương trình bậc nhất
- Yêu cầu học sinh xử dụng thành thạo
và hợp lý các qui tắc chuyển vế, qui
tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa
chúng về dạng ax+b=0
- Rèn kỹ năng giải các phương trình
đưa được về dạng ax +b =0
- Học sinh nắm vững phương pháp giải
các phương trình
- Nắm vững khái niệm và phương
pháp giải phương trình tích (dạng có
hai hay ba nhân tử bậc nhất)
- Củng cố các phương pháp phân tích
- Học sinh nắm được các khái niệm " phương trình một ẩn",
"ẩn số", "nghiệm" của phương trình, " giải phương trình", các thuật ngữ : Vế phải, vế trái
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, qui tắc chuyển vế , qui tắc nhân
- Nắm chắc quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân
- Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình
- Nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
- Học sinh có thể thấy được phương trình có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm có thể có vô số nghiệm hay vô nghiệm
- Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải phương trình bậc nhất một ẩn dạng ax + b
= 0
- Rèn kỹ năng giải các phương trình đưa được về dạng ax +b =0
- Nhận biết được, biết cách đưa một phương trình về dạng phương trình tích
- Giới thiệu khái niệm, các thuật ngữ của phương trình
- Cá nhân HS lấy VD về phương trình và chỉ ra các thuật ngữ của phương trình mà mình vừa lấy
- Viết lên bảng quá trình biến đổi phương trình
- Tập cho HS có thói quen trình bày phần kết luận khi giải phương trình
- Các nhóm HS hoạt động để vận dụng 2 quy tắc biến đổi phương trình
- Khuyến khích các em sáng tạo phương pháp khác để giải phương trình (GV có thể gợi ý cho các em)
- Dành nhiều thời gian cho HS thực hành
- GV nêu vấn đề và yêu cầu HS giải quyết vấn đề thông qua một số phương trình
- GV hình thành cách giải
Trang 5đa thức thành nhân tử, nhất là kỹ năng
thực hành
- Giải thành thạo phương trình tích
- HS cần nắm vững : khái niệm điều
kiện xác định của 1 phương trình
Cách giải các phương trình có kèm
điều kiện xác định , cụ thể là các
phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Nâng cao các kỹ năng : tìm điều kiện
để giá trị của phân thức được xác
định , biến đổi phương trình , các cách
giải phương trình dạng đãû học
- HS có kỹ năng tìm điều kiện xác
định của phương trình, giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu , nhận biết các
trường hợp nghiệm cuả nó
- Học sinh nắm được các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình; biết
vận dụng để giải một số dạng toán bậc
nhất không quá phức tạp, biết cách đặt
ẩn để dùng các dữ liệu thiết lập được
phương trình theo ẩn đó, xác định điều
kiện của ẩn, biểu thị các số liệu chưa
biết qua ẩn, tìm mối liên quan giữa
các số liệu để lập phương trình, giải
được phương trình, chọn ẩn để kết
luận
- HS cần nắm vững : khái niệm điều kiện xác định của 1 phương trình Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phương trình chứa ẩn ở mẫu
- Học sinh nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Giải thành thạo phương trình tích
- Nâng cao các kỹ năng : tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định , biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đãû học
- HS có kỹ năng tìm điều kiện xác định của phương trình, giải phương trình chứa ẩn ở mẫu , nhận biết các trường hợp nghiệm cuả nó
- Biết cách đặt ẩn để dùng các dữ liệu thiết lập được phương trình theo ẩn đó, xác định điều kiện của ẩn, biểu thị các số liệu chưa biết qua ẩn, tìm mối liên quan giữa các số liệu để lập phương trình, giải được phương trình, chọn ẩn để kết luận
- Có kĩ năng giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
phương trình tích thông qua cách phân tích đa thức thành nhân tử
- GV hướng dẫn HS tìm điều kiện giá trị của phân thức, cách biến đổi phương trình, các cách giải phương trình
- GV đưa phương trình lên bảng và yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm ĐK và cách giải phương trình
- Giao bài tập phù hợp cho từng đối tượng học sinh nhằm mục đích tạo hứng thú cho các em
- Giáo dục cho các em thấy được tầm quan trọng của bộ môn đối với đời sống hàng ngày
- Kiểm tra kiến thức của học sinh thường xuyên: KT 15’,
KT tại chỗ
Kiểm tra định kì