3/ Thực hiện XHH Giáo dục chính là tạo động lực để nhà trờng,CBGV có tinh thần trách nhiệm cao hơn trong thực hiện nhiệm vụ của mình với ý nghĩa: Mọi tầng lớp nhân dân phải hiểu về quá t
Trang 1Đề Tài
thực hiện công tác xã hội hoá Giáo dục để thực hiện tốt cuộc vận động “hai Không”
Cơ sở lý luận:
-Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc khẳng định:“Giáo dục là quốc sách hàng
đầu ”nhằm đào tạo nguồn lực quyết định sự phát triển của đất nớc.Với ý nghĩa
đó mà sự nghiệp giáo dục (GD) đợc coi là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng toàn dân ta
-Xã hội hoá giáo dục (XHHGD) một chiến lợc quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu :<<Nâng cao dân trí- Đào tạo nhân lực-Bồi dỡng nhân tài>>để xây dựng tổ quốc Việt Nam XHCN ngày càng dàu đẹp
Công tác XHHGD đợc nghị quyết TƯ2 K8,NQTƯ6 Khoá 9,luật GD và nghị quyết của Đảng các cấp xác định là động lực thúc đẩy sự nghiệp GD&ĐT phát triển nhằm mục tiêu:
1/“ Huy động mọi tầng lớp nhân dân chăm lo- đầu t cho GD&ĐT” với ý nghĩa đầu
t về cơ sở vật chất,phơng tiện phục vụ cho Dạy- Học-Giáo dục
2/“ Huy động mọi tầng lớp nhân dân chăm lo- đầu t cho GD&ĐT” với ý nghĩa đầu
t chăm lo cho giáo dục trên phơng diện quản lý,cơ chế chính sách để xây dựng ba môi trờng giáo dục lành mạnh “ Nhà trờng- Gia đình -Xã hội”tạo ra một xã hội học tập,tự giáo dục
3/ Xã hội hoá GD là động lực nhằm bồi dỡng giáo viên ,nâng cao phẩm chất đạo
đức chính trị,nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu mới của
sự nghiệp GD-ĐT
Cơ sở thực tiển:
1/ Yêu cầu phát triển đối với GD là rất lớn đòi hỏi phải có ngân sách lớn để chi cho
GD, để tăng cờng CSVC,thiết bị,khuyến tài khuyến học.Nhng thực tế ngân sách để xây dựng CSVC đối với hệ thống GD phổ thông từ MN-TH-THCS của mổi địa
ph-ơng lại hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn đóng góp của nhân dân.Đây là một khó khăn rất lớn đối với ngành GD của từng địa phơng trong việc xây dựng CSVC đáp ứng nhu cầu tối thiểu và hớng xây dựng trờng chuẩn quốc gia nếu không đợc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng uỷ-HĐND-UBND các cấp và sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân
2/Một thực tế hiện nay: Trong điều kiện phát triển kinh tế theo cơ chế cơ chế thị tr-ờng là động lực để phát triển đất nớc nhng bản thân nó đem lại những ảnh hởng tiêu cực không phải là nhỏ đối với GD, đặc biệt khi thực hiện cuộc vận động “Hai không” chúng ta mới thấy đợc chất lợng thực chất của GD&ĐT là một vấn đề nóng
Trang 2bỏng hiện nay Một bộ phận học sinh lời học,lời lao động, đạo đức kém khó GD,tai
tệ nạn XH đã xâm nhập học đờng.Một đứa trẻ lớn lên phải đợc giáo dục toàn diện trong mọi môi trờng ,đến trờng có nhà trờng quản lý,về nhà có gia đình quản lý, ra khỏi nhà có các cơ quan chức năng quản lý xã hội quản lý-GD nhng thực tế chất l-ợng quản lý GD, sự phối hợp quản lý GD của ba lực ll-ợng này mặc dầu đã đợc luật GD,điều lệ trờng phổ thông,các văn bản liên ngành qui định rõ chức năng ,vai trò
vị trí nhng giải pháp thực hiện cơ chế quản lý và cơ chế phối hợp xử lý thông tin chất lợng học sinh giữa ba lực lợng '' Nhà trờng-Gia đình-Xã hội" tham gia vào quá trình GD học sinh trên địa bàn dân c còn gặp nhiều bất cập Cha có cơ chế quản lý và cơ chế phối hợp xử lý thông tin chất lợng học sinh giữa ba lực lợng tham gia vào quá trình GD học sinh trên địa bàn dân c
3/ Thực hiện XHH Giáo dục chính là tạo động lực để nhà trờng,CBGV có tinh thần trách nhiệm cao hơn trong thực hiện nhiệm vụ của mình với ý nghĩa: Mọi tầng lớp nhân dân phải hiểu về quá trình phát triển,những yêu cầu của sự nghiệp GD&ĐT,hiểu về điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của các lực lợng tham gia làm công tác GD để có quan điểm đánh giá toàn diện hơn về GD Ngợc lại GD phải hiểu dân hơn để từ đó cùng nhau chia sẽ,giải quyết các vấn đề liên quan đến GD&ĐT.Thực tế về vấn đề này trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề mang tính chất xã hội rất lớn Các hiện tợng tiêu cực trong GD,trong các nhà trờng,chất lợng
đào tạo,chất lợng đội ngủ,các điều kiện cần và đủ cho GD, không thể là trách nhiệm của riêng ngành GD.nhng ngợc lại ngành GD về một số mặt lại cha đợc sự
đồng thuận,ủng hộ của mọi thành phần xã hội củng chính vì một phần “Dân cha biết ,cha bàn,cha làm,cha đợc kiểm tra”.Để thực hiện tốt cuộc vận động “ Hai không “ trách nhiệm chính thuộc về ngành GD song trách nhiệm của gia đình,các
tổ chức chính trị,chính trị –xã hội,các tổ chức xã hội lại đóng một vai trò quyết
định
Từ những tồn tại và mục tiêu cần đạt để góp phần thực hiện tốt cuộc vận động
“ Hai không nhằm chấn h” ng nền GD từng Địa phuơng nói riêng,của Đất nớc nói chung.Tôi xin trình bày một số giải pháp mà bản thân đã thực hiện ở trờng THCS Nam Thành trong những năm qua nh sau::
Phần B : Nội dung &biện pháp thực hiện
a
.Nhiệm vụ chung:
1/ Xây dựng bộ máy quản lý ,tổng hợp thông tin chất lợng của học sinh hàng năm theo từng xóm.
2/ Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa: Nhà tr“ ờng - Hội cha mẹ học sinh (phụ huynh)-Chính quyền(UBND,các ban ngành cấp xã,cấp uỷ,Ban chỉ
Trang 3huy,các đoàn thể cấp xóm) đề quản lý GD học sinh trên mọi ph” ơng diện (học tập - sinh hoạt - lao động sản xuất) trên phạm vi toàn xóm,toàn xã.
B.
nhiệm vụ cụ thể
I/ Xây dựng Bộ máy quản lý,tổng hợp thông tin về chất l ợng GD của tr ờng
1/ Xây dựng bộ máy quản lý công tác Xã hội hoá Giáo dục của nhà tr ờng:
+ Trách nhiệm Chi uỷ-BGH(Bí th chi bộ-Hiệu tr ởng) :
+ Xây dựng kế hoạch giáo dục để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của từng năm học theo yêu cầu của Bộ,ngành GD&ĐT
+Xây dựng bộ máy quản lý toàn bộ chất lợng toàn diện mọi hoạt động của nhà tr-ờng ( chất lợng đội ngũ, của từng học sinh, từng tập thể lớp)
+Tổ chức đội TNTP (Tổng phụ trách đội):
+Quản lý các hoạt động của đội theo mục tiêu chơng trình GD từ trung ơng đến
địa phơng Từ mục tiêu cụ thể của liên đội cần đạt đợc trong từng năm học lấy hoạt động đội TNTP là hoạt động chủ đạo trong việc GD đạo đức học sinh Thông qua kết quả hoạt động đội để đánh giá , xếp loại đạo đức của từng học sinh, chất l-ợng đạo đức của từng tập thể lớp , xếp loại thi đua cá nhân tập thể cuối kỳ, cuối năm
+ Chi đoàn GV(Bí th chi đoàn):
+ Chụi trách nhiệm về công tác tổ chức, phục vụ, triển khai, kiểm tra ,đánh giá các hoạt động tập thể (trong chơng trình GD của trờng) Chuẩn bị về công tác tổ chức,phân công nhiệm vụ cho các thành viên (ĐV,CBGV),trang trí,nghi lễ,khánh tiết cho các hội nghị, ngày lễ lớn của nhà trờng,các nhiệm vụ chính trị của địa
ph-ơng
+ Hội đồng chủ nhiệm (các GVCN):
+ Quản lý GD học sinh theo điều lệ nhà trờng PT
+Triển khai và hoàn thành mọi nhiệm vụ của nhà trờng đến tận học sinh
+ Tổ chuyên môn:
+Chỉ đạo thực hiên nhiệm vụ chuyên môn theo qui định của ngành và kế họach
GD của trờng.Đánh giá chất lợng đội ngũ,chất lợng học sinh từng bộ môn hàng kỳ,hàng năm
+ Ban đại điện hội cha mẹ học sinh (BĐDHCMHS):
+ Với chức năng là’’ cầu nối” trong sự phối hợp hoạt động giữa :”Nhà trờng- Gia
đình- Xã hội” có trách nhiệm chỉ đạo chung mọi kế hoạch của phụ huynh để thực
hiện vai trò trách nhiệm của phụ huynh đối với trờng, với chính quyền,với toàn thể phụ huynh của trờng trong từng năm học
2/ Xây dựng bộ máy quản lý công tác xã hội hoá giáo dục của địa ph ơng:
Trang 4+Ban th ờng vụ Đảng uỷ : -Lãnh đạo ,chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của Đảng
cấp trên và của địa phơng về công tác giáo dục trong địa phơng
+Các tổ chức chính trị,chính trị -xã hội trong địa ph ơng:
-Hoạt động theo chức năng của tổ chức mình, có trách nhiệm nhiệm tham mu, kiến nghị đề xuất với các ban ngành cấp trên để chăm lo đến GD&ĐT trong địa phơng
+Ban chỉ huy các xóm
-Xây dựng bộ máy quản lý mọi hoạt động của học sinh trong xóm (về mọi hoạt
động trong xóm,về học tập rèn luyện đạo đức trong xóm)
-Xây dựng qui ớc thôn xóm trong công tác quản lý GD học sinh trong xóm ngoài giờ học.Có biện pháp giải quyết tốt các yêu cầu của trờng, hội phụ huynh,của nhân dân về các vấn đề liên quan đến con em trong xóm
II / Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa:“Nhà trờng – Ban đại Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh (phụ huynh)-Chính quyền(UBND,các ban ngành cấp xã,cấp uỷ,Ban chỉ huy,các đoàn thể cấp xóm)”đề quản lý
GD học sinh trên mọi phơng diện (học tập - sinh hoạt - lao động sản xuất) trên phạm vi toàn xóm,toàn xã.
+Trách nhiệm Ban th ờng vụ Đảng uỷ.
+Xây dựng cơ chế lãnh đạo,chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ GD cho các nhà trờng,các cấp ,các ngành ,các tổ chức trong hệ thống chính trị,các t/c xã hội trong toàn xã
+Xây dựng qui chế hội họp,báo cáo sơ ,tổng kết về chất lợng GD của các nhà trờng ,các tổ chức chính trị ,chính trị -xã hội trong toàn xã đối với ban thờng vụ
+ Trách nhiệm Chi uỷ-BGH(Hiệu tr ởng) :
+Tổng hợp, quản lý thi đua cá nhân, tập thể do đội và GVCN báo cáo
+Báo cáo tình hình nhà trờng với Ban thờng trực hội CMHS hàng tháng,kỳ, năm +Báo cáo tình hình nhà trờng với Đảng uỷ,chính quyền địa phơng hàng kỳ,hàng năm
+Trách nhiệm của tổ chức đội TNTP(Tổng phụ trách đội):
+Xây dựng bộ máy quản lý của BCH liên đội , lên kế hoạch hoạt động, kế hoạch kiểm tra đánh giá sơ kết toàn bộ các mặt hoạt động của từng cá nhân, tập thể trong từng tuần (trớc chào cờ hàng tuần),từng tháng, tổng hợp thi đua cuối kỳ, cuối năm
và lập hồ sơ theo các nội dung sau:
-Hồ sơ theo dõi thi đua của đội.(BCH liên đội chịu trách nhiệm lập và quản lý) -Sổ nhật ký các lớp (GVCN chỉ đạo trực tiếp theo dõi, sơ kết đánh giá hàng tuần) -Báo cáo xếp loại đạo đức hàng tháng của các lớp (GVCN trực tiếp báo cáo)
-Báo cáo kết quả thi đua đội hàng tháng.kỳ,năm (tổng đội chụi trách nhiệm báo
cáo HT) theo tiêu chí sau: Tiêu chí xếp loại lớp TT:
Trang 5Cộng điểm các mặt xếp thứ tự từ số 1-số 16 - công nhận 70% lớp đạt lớp TT
1 Lớp CN
(Điểm đội)
Xếp thứ của đội (từ 1-8)
Xếp thứ ( từ 9,10,11)
Xếp thứ (12,13,14)
Xếp thứ (15,16)
2 HSTT Vựot 25% vợt 20-25% Có HSTT Không có
3 Chỉ tiêu đống góp-phong trào
khác của trờng,của đội.
8o% KH trở lên Đạt 70-80% Đạt 50-60% Đạt giới 50 %
4 HSVPHàng tháng (có QĐKL) Không cóHSVP 1em Vp 2em VP 3emVP
+ Trách nhiệm của chi đoàn giáo viên (Bí th chi đoàn):
-Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra các mặt hoạt động của đội (theo các nội dung
đánh giá của đội)
-Tham mu với chiuỷ,BGH về công tác quản lý chất lợng hoạt động đoàn ,đội trong nhà trờng
+ Trách nhiệm của hội đồng chủ nhiệm (các GVCN):
+ Xây dựng bộ máy quản lý, kiểm tra ,đánh giá mọi hoạt động của từng học sinh,từng tổ, của lớp (phân công trách nhiệm thật cụ thể cho đội ngũ cán sự lớp theo dõi,kiểm tra ,đánh giá các mặt hoạt động của từng học sinh về thực hiện nội qui của trờng,đội,lớp)
+ Phối hợp với GV bộ môn trong việc quản lý các tiết học (cho điểm tiết học theo thang điểm 10: đánh giá 4 mặt: bài củ: 2đ,vệ sinh: 2đ, kỷ luật: 2đ,bài mới 4đ) +Chịu trách nhiệm về hình thức,chất lợng các loại hồ sơ sau:
-Hồ sơ trờng: sổ điểm,sổ đầu bài,học bạ
-Sổ nhật ký của lớp (có số liệu KT hàng ngày, có biên bản SH lớp cuối tuần)
-Sổ chủ nhiệm (lý lịch HS, KH tuần ,tháng,lu kết quả XL đạo đức tuần ,tháng, lu các vấn đề liên quan đến học sinh cá biệt)
-Làm báo cáo xếp loại đạo đức hàng tháng (nạp tổng đội), các báo cáo theo yêu cầu của trờng, hội phụ huynh,các ngành chức năng liên quan đến học sinh mình phụ trách
+Trách nhiệm của tổ chuyên môn:
-Chịu trách nhiệm xây dựng các tiêu chí đánh giá,phân loại giáo viên,tổng hợp các
thông tin về giáo viên hàng năm ( theo các mẩu biểu xếp loại kèm theo)
Tiêu chí xếp loại cá nhân LĐTT
- Tổ CM căn cứ đánh giá của các bộ phận liên quan ,thực hiện đánh giá ,cho điểm các mặt của từng GV trong tổ.
- Hội đồng thi đua cộng điểm các mặt ,tính điểm BQ cho tất cả GV xếp thứ tự công nhận từ đạt 70% / toàn trờng
Trang 61 Ngày công(Nghỉ với mọi lý do)
Nghỉ quá 20 ngày /kỳ không dự xét
0(ngày/ kỳ) 1ngày 2 ngày 3 ngày
2 Chậm giờ (sau 5 phút theo tiết học) 0(tiết/ kỳ) 1 tiết 2 tiết 3 tiết
3 Xếp loại GV /kỳ/năm Tốt Khá TB kém
4 SKKN(đăng ký đề cơng cuối kỳ1)
(Nạp về tổ xét ngày 30/4)
Xét đi huyện Xếp bậc 2
ở trurờng
Xếp bậc 1
ở trurờng
Có SKKN
5 Sinh hoạt công đoàn (theo TC TĐ của CĐ) Tốt Khá TB Yếu
6 Sinh hoạt Đoàn(theo TC TĐ của chi đoàn) Tốt Khá TB Yếu
7 CT kiêm nhiệm khác (căn cứ thành tích của tổ
chức mình phụ trách/năm)
Tiêu chí xếp loại tổ LĐTT
+ Số LĐTT/ Tổ = 70% (Tổ LĐTT),70%( Tổ LĐXS)
+SốGVCN đạt lớpTT= 70%(Tổ LĐTT),70%( Tổ LĐXS)
+Số HSG huyện/ Số HSGHuyện của trờng = 70%(Tổ LĐTT),70%( Tổ LĐXS)
Các tiêu chí xếp loại giáo viên Thực hiện theo QĐ 06/BGD&ĐTngày (21/03/2006),
HĐ 3040BGD&ĐT(17/04/2007).
Tiêu chuẩn1 (TC1) :
Xếp loại về chuyên môn ,nghiệp vụ của giáo viên (CMNV) xếp theo 4 loại (tốt,khá ,TB,kém)
1/ Xếp loại về trình độ GV :
Qui trình đánh giá XLGV/Kỳ: Tổ CM chịu trách nhiệm kiểm tra đánh giá việc thực hiện của
GV theo từng t/c hàng tháng (có t/c nào đánh giá t/c đó )làm căn cứ cho điểm ( của 10 t/c) cuốí
kỳ cộng điểm 10 t/c của học kỳ/ 10 = điểm BQ của (10 t/c) – xếp thứ tự điểm BQ chia làm 4 mức điểm tơng ứng với 4 mức XL tơng ứng (Tốt,Khá,TB, Kém)
thứ tự điểm BQ cả năm chia làm 4 mức điểm tơng ứng với 4 mức XL tơng ứng (T,K,TB,K)
1 QCCM : Bài soạn kịp dạy (100%
GV/tháng) (Tổ trởng KT đột xuất từ 3-4GV/Tuần)
Đủ ,chất l-ợnng,hình thức tốt
Đủ ,chất luợng,hình thức khá
Thiếu 1tiết chất lợng, hình thứcTB
Thiếu 2tiết ,sơ sài
2 LBG (100% GV/tháng)
(Tổ trởng KT đột xuất từ 3-4GV/Tuần)
0 sai/ tháng Sai 1lần 2 lần 3lần
3 Vào điểm,cọng điểm,vào điểm học bạ,
Xếp loại Học sinh(KT cuối kỳ,cuối,năm)
Đúng 100%
(Tổng só lổi của các mặt)
Sữa 2-3 lỗi Sữa 4-5 lỗi Sữa trên 5
ỗi
4 Dự giờ/năm
(KT cuối kỳ,cuốinăm)
Bảo đảm 4 tiết / tháng
Thiếu 2Tiết Thiếu 3Tiết Thiếu
4Tiết
5 Soạn dạysử dụngTB sổ đầu bài –
-Đăng ký TB – PPCT (100% GV/tháng)
( Tổ Phó KT đột xuất từ 3-4 GV/Tuần)
Không VP VP1lần (sai
lệch giữa các loại HS)
VP 2 Lần VP 3 Lần
Trang 76 Lớp CN ( xếp theo TC TĐ Đội )
(Xét cuối kỳ,cuối năm)
Xếp thứ của đội (từ 1-8)
Xếp thứ ( từ 9,10,11)
Xếp thứ (12,13,14)
Xếp thứ (15,16)
7 Kết quả % Điểm tổng kết môn
(KT cuối kỳ,cuối năm)
Đạt từ 50% trở lên
Đạt từ
41-49 %
Dật 40% Giới 40%
8 KSCL(theoKH củaphòng) trờng tổ chức
1lần/kỳ(cuối kỳ,cuối năm)
Vuợt tỷ lệ chung của huyện
Bằng tỷ lệ chung của huyện
Giới tỷ lệ chung
Giới tỷ lệ chung 20%
9 Thực hiện QCKT,thi cử
(4đề/loại bài KT,coi thi,chấm thi)
0 VP 1lần VP 2 lần VP 3 lần VP
(Xét cuối năm)
CóHSG Huyện
đạt 60-70% trở lên
CóHSG Huyện đạt 50-60%
CóHSG Huyện đạt 50%
CóHSG Huyện giới 50%
2/ Kit quipả đánh giá tiết dạy :
Thực hiện theo TT07/2004 BGD&ĐT(30/03/2004) đánh giá 10 t/c theo thang điểm 20đ.
-Tổ CM chịu trách nhiệm triển khai kế hoạch đánh giá tiết dạy của GV/tổ bảo đảm mổi năm mổi
GV đợc đánh giá từ 3 tiết trở lên Căn cứ tổng hợp điểm qua các phiếu dự giờ của GV dự giờ để xếp loại qui theo thang điểm 10 (GV cùng CM tính điểm HS2) và căn cứ kết quả KS sau tiết dự giờ của lớp/GV đó ( xếp loại giờ dạy qui định: mục 10: Đạt giới 50%: 0.5 đ,đạt:50%-60%:1đ ,đạt 60%-80%:1.5đ,trên 80%:2đ).Đề KS do GVdạy và tổ bộ môn ra ngay sau tiết đó với nội dung bám sát kiến thức bài vừa học
+ Căn cứ số tiết đợc đánh giá / năm xếp loại KQĐGTD / năm nh sau:
XL giờ dạy
( tối thiểu 2-3 tiết /
kỳ)
Chỉ có 1khá còn lại giỏi/ tổng số tiết
Chỉ có 1 tiết TB còn lại khá và giỏi
Chỉ có 1 tiết không đạtTB còn lại đạt TB trở lên
Chỉ có 2 tiét không
đạt TB còn lại đạt
TB trở lên
- Bảo lu kết quả thi GV,KSGV về kết quả đánh giá tiết dạy do phòng ,sở tổ chức (nếu cấp trên không tổ chức thì bảo lu KQĐGTD của tổ CM.
Kết quả xếp loại chung về CMNV (Tiêu chuẩn C1) :
- Xếp loại Tốt ( yêu cầu XLTĐ phải đạt khá,giỏi- XL tiíết dạy phải đạt loại giỏi)
- Xếp loại Khá ( yêu cầu XLTĐ phải đạt khá - XL tiíết dạy phải đạt loại khá )
- Xếp loại TB ( yêu cầu XLTĐ phải đạt TB- XL tiết dạy phải đạt loại TB )
- Xếp loại Kém ( XL 2 mặt trên đều không đạt TB )
Tiêu chuẩn 2 (TC2) : Xếp loại về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (xếp theo 4 loại
(tốt,khá ,TB,kém)
Các tiêu chuẩn áp dụng theo văn bản hớng dẫn ,theo điieù lệ trờng PT,luật GD ,luật CBCC qui
định nhng lu ý các nội dung sau:
1/Phải xếp loại TB: nếu có khuyết điểm trong kỷ luật lao động,nề nếp CM,đạo đức lối sống nhng
cha đến mức kỷ luật bị khiển trách.
2/ Phải xếp loại kém: chậm,nghỉ vô lí do từ 3ngày trở lên/năm, vi phạm các tiêu chuẩn qui định
bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên.
3/ Không xếp loại tốt nếu XL về CMNV từ TB trở xuống.
Tiêu chuẩn 3 (TC3) :
- Xl tốt,khá ( đủ SK để GD,công tác,bảo đảm ngày công 100%,không nghỉ ốm ngày nào
/kỳ/năm)
Trang 8- Xl TB,không ĐƯ YC( không đủ SK để GD,công tác, không bảo đảm ngày công do nghỉ ốm nhiều ngày /kỳ/năm.
Xếp loại chung về giáo viên
- GV Xếp Loại tốt : TC1,TC2 xếp loại tốt,có đủ SK để giảng dạy,công tác.
- GV Xếp Loại khá: TC1,TC2 xếp loại khá, có đủ SK để giảng dạy,công tác.
- GV Xếp Loại TB : TC1 XL từ TB,TC2 XL từ TB trở lên,không bảo đảm ngày công do nghỉ
ốm nhiều ngày /kỳ/năm.
- GV Xếp Loại không đáp ứng yêu cầu: TC1,TC2 xếp loại kém,không đủ SK để giảng
dạy,công tác.
Tiêu chí xếp loại CB QL-phục vụ
Qui trình đánh giá XL /Kỳ: Tổ trởng tổ HC đánh giá cho điểm ( của 5 t/c) cuốí kỳ cộng điểm 5 t/c của học kỳ/ 5 = điểm BQ của (5 t/c) – xếp thứ tự điểm BQ chia làm 4 mức điểm tơng ứng với 4 mức XL tơng ứng (T,K,TB,K).
( Riêng T/C2,3,4: Do cơ quan chức năng hoặc HT đánh giá,T/C5,T/C6 do tập thể bỏ phiếu đánh giá).
thứ tự điểm BQ cả năm chia làm 4 mức điểm tơng ứng với 4 mức XL tơng ứng (T,K,TB,K)
1 Ngày công(Nghỉ với mọi lý do)
Nghỉ quá 20 ngày /kỳ không dự xét
0(ngày/ kỳ) 1ngày 2 ngày 3 ngày
2 Chậm giờ
(sau 5 phút theo lịch học)
0(ngày/ kỳ) 1ngày 2 ngày 3 ngày
3 Hồ sơ (theo CM,công vệc đợcgiao) đủ có chất lợng
tốt
đủ chất lựơng khá
(thiếu 1loại) (thiếu 2loại)
4 Kết quả CM ,công việc đợc giao Hoàn thành công
việc,B/C kịp thời theo qui định
Hoàn thành công việc,B/C kịp thời
Hoàn thành công việc,B/C không kịp thời
không hoàn thành công việc, không B/C
5 Trực HC
(trống,nớc ,pv)
100% ngày công
và công việc,theo lịch trực
80% ngày công
và công việc
60%ngày công và công việc
40% ngày công và công việc
6 Tinh thần trách nhiệm với công
việc,thái độ phục vụ
Loại tốt Loại khá TB Yếu
+Trách nhiệm của Ban đại diện hội cha mẹ học sinh (BĐDHCMHS):
- Ban th ờng trực (hội tr ởng) :
-Nắm tình hình, tổng hợp tình hình nhà trờng , học sinh,phụ huynh, chính quyền trong từng tháng, từng học kỳ,từng năm.làm báo cáo kết quả chất lợng GD&ĐTcủa từng tập thể học sinh trong từng xóm nạp cho Đảng uỷ, UBND,các ban ngành trong địa phơng và Ban chỉ huy các xóm vào cuối kỳ sơ, tổng kết cuối năm (dựa trên hệ thống báo cáo kết quả của trờng)
-Hàng tháng sinh hoạt với các hội trởng các lớp (vào ngày thứ 7 của tuần cuối tháng), tổng hợp tình hình các lớp (thông qua hệ thống báo cáo hàng tháng của
Trang 9đội,của GVCN, của hội trởng các lớp, đề xuát của mọi phụ huynh trong tháng) Tổng hợp tình hình chung trong từng tháng về việc triển khai các kế hoạch của trờng liên quan đến phụ huynh,học sinh., các kiến nghị của phụ huynh đối với trờng với chính quyền Tham mu với các cấp chính quyền giải quyết về mọi vấn
đề của GD (XD CSVC, chất lợng GD&ĐT)
- Chịu trách nhiệm tổ chức các hội nghị phụ huynh 2 lần/ năm, chủ động về kinh phí cho các hoạt động hội liên quan đến quyền lợi của hội, học sinh, của nhà trờng ( thực hiện công khai dân chủ đợc chính quyền địa phơng,Ban đại diện HCMHS phê duyệt), về kinh phí và tổ chức các ngày lễ, hội, của các nhà giáo ,động viên thành tích của thầy và trò trong các năm học
-Hàng tháng họp với BGH, với hội đồng GV 1 lần để giải quyết các vấn đề liên quan đến GD&ĐT
-Trực tiếp Ban chỉ huy các xóm, các cấp chính quyền để giải quyết các vấn đề liên quan đến GD
- Hội tr ởng các lớp:
-Hàng tháng sinh hoạt với ban thờng trực, lớp học sinh, GVCN:1 lần để nắm thông
tin về kết quả của lớp trong tháng đó (thông qua trực tiếp SH với lớp vào ngày thứ
7 của tuần cuối tháng hoặc thông qua hệ thống hồ sơ quản lý của lớp, báo cáo XL
đạo đức HS, sổ theo dõi của GVCN hàng ngày) Trực tiếp giải quyết các vấn đề
của lớp tại trờng củng nh tại địa bàn dân c liên quan đến mọi vấn đề của GD theo qui trình thông tin hai chiều:
“Trờng (lớp,GVCN)- Hội trởng (BĐD)- ban xóm.(gia đình phụ huynh)”
-Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo các hội nghị phụ huynh của lớp theo sự thống nhất chỉ
đạo chung giữa BGH và BĐDHCMHS để xây dựng kế hoạch, triển khai các nghị quyết của Đảng,HĐND,UBND các cấp, của chi bộ ,hội đồng nhà trờng,của BĐD HCMHS đến tận phụ huynh,nhằm nâng cao chất lợng GD&ĐT của nhà trờng
+ Trách nhiệm của các tổ chức trong hệ thống chính trị-các tổ chức xã hội trong địa ph ơng:
-Phối hợp với trờng,Ban chỉ huy các xóm, coi các chỉ tiêu về GD&ĐT là một tiêu chí thi đua của tổ chức mình, xây dựng quĩ khuyến học của tổ chức để làm công tác khuyến học trong tổ chức mình, trong các dòng họ
- Xây dựng các chỉ tiêu về GD&ĐT của xóm ,các tổ chức chính trị-XH,tổ choc xã hội trong các kỳ Đại hội,hội nghị sơ ,tổng kết hàng năm,lấy các chỉ tiêu đạt đ ợc về GD&ĐT là một trong các tiêu chí hàng đầu (Quốc sách hàng đầu )
-Tham mu với Đảng uỷ,HĐND,UBND thành lập hội đồng GD cấp xã hàng năm,
đại hội khuyến học,tổ chức hội nghị XHHGD để xây dựng cơ chế quản lý, cơ chế
Trang 10tài chính, cơ chế xét thi đua cho các chi bộ,các xóm, các ban ngành tạo hành lang pháp lý quản lý GD&ĐT của xã Nam Thành đối với GD&ĐT
+ Trách nhiệm của Ban chỉ huy các xóm (BCH)
-Phối hợp với trờng,hội, các tổ chức,các ban ngành trong xóm tổng hợp tình hình chất lợng học sinh của xóm mình ở các cấp học hằng năm nhằm làm công tác khuyến học, khuyến tài,biểu dơng ,phê bình học sinh cá biệt trong xóm vào các cuộc họp xóm (hoặc bằng các phơng tiện thông tin đại chúng), vào ngày2/9 ,lễ,tết, rằm trung thu hàng năm.vvv
-Xây dựng cơ chế phối hợp , cơ chế tài chính ,phân cấp quản lý liên đới đến trách nhiệm của BCH các xóm (các tổ chức chính trị,XH,hội liên gia tự quản), BGH nhà trờng, BĐDHCMHS, GVCN, gia đình học sinh thuộc quyền quản lý của xóm về mọi vấn đề liên quan đến GD.Có biện pháp giải quyết tốt các yêu cầu của trờng, hội,của nhân dân về các vấn đề liên quan đến con em trong xóm
III.Xây dựng cơ chế tài chính cho hoạt dộng XHHGD:
Hội đồng GD xã trên cơ sở xây dựng cơ chế hoạt động XHH GD của các lực lựơng tham gia
tham mu với Đảng, HĐND ,UBND xây dựng kinh phí cho các hoạt động XHHGD bao gồm :
+Kinh phí cho các thành viên trong bộ máy quản lý.: từ xã -đến trờng -đến
xóm-đến từng phụ huynh
+Kinh phí hành chính, hồ sơ, hội họp.tuyên truyền,thông tin liên lạc
+Kinh phí thởng ,phạt
Phần C: Những kết quả đã làm đợc
- Về công tác lãnh đạo:
Duy trì chế độ làm việc của Ban thờng vụ Đảng uỷ với Ban giám hiệu của 3 trờng (MN,TH,THCS) hàng năm (3lần /năm:đầu năm,đầu kỳ 2,cuối năm) để nghe báo cáo về kết quả GD&ĐT của 3 trờng ,đồng thời quyết định giải quyết các đề xuất của các nhà trờng về các vấn đề liên quan đến GD&ĐT
- Về công tác tổng hợp ,xữ lý các thông tin về chất l ợng GD&ĐT:
- Ban giám hiệu chỉ dạo các tổ chức,cá nhân tổng hợp các thông tin về chất lợng GD&ĐT kỳ ,năm
-Phối hợp với Ban thờng trực HCMHS xữ lý,tổng hợp kết quả chất lợng học sinh của các xóm,danh sách học sinh giỏi,học sinh tiên tiến của xóm
( theo các mẩu biểu kèm theo)