1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi và Đáp án HSG cấp trường năm 2012-2013. Lý 11

6 824 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoảng cách giữa hai bản tụ điện d = 1cm, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 220V, bản dương ở phía trên.. Lấy g=10m/s2, bỏ qua lực đẩy ác si mét của không khí a Tính điện tích của gi

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HÓA KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn Vật Lý 11 – Thời gian 180 phút

( Đề bài gồm 08 câu) Câu 1 ( 4 điểm): Một giọt dầu hình cầu đường kính 0,5mm nằm lơ lửng trong điện trường của một tụ điện

phẳng Khối lượng riêng của dầu  800kg m/ 3 Khoảng cách giữa hai bản tụ điện d = 1cm, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 220V, bản dương ở phía trên Lấy g=10m/s2, bỏ qua lực đẩy ác si mét của không khí

a) Tính điện tích của giọt dầu

b) Đột nhiên đổi dấu hiệu điện thế nhưng giữ nguyên độ lớn, hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?

Tính gia tốc của giọt dầu

Câu 2 ( 2 điểm): Một electron bay trong điện trường giữa hai bản của một tụ điện đã tích điện và đặt

cách nhau 2cm với vận tốc 3.107m/s theo song song với các bản của tụ điện Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao nhiêu để electron lệch quỹ đạo 2,5mm khi đi được đoạn đường 5cm trong điện trường

Câu 3 ( 2 điểm): Một sợi dây dẫn thẳng dài 0,5mchuyển động với vận tốc v = 2m/s trong một từ trường đều cảm ứng từ B = 0,5mT Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu dây nếu góc giữa đoạn dây và vecto cảm ứng từ là  300, góc giữa vecto cảm ứng từ và vận tốc v là  400, góc giữa vận tốc và đoạn dây là  500

Câu 4 (1 điểm): Lắp điện trở thuần A có ghi (10V; 2,0W) vào nguồn điện có suất điện động không đổi thì

công suất tiêu thụ trên nó là 2,0W Hỏi nếu lắp điện trở thuần B có ghi (10V; 5,0W) vào nguồn có suất điện động như trên thì công suất trên nó có thể nhỏ hơn 2,0W được không? Tại sao?

Câu 5 ( 4 điểm):

Một tụ phẳng không khí có điện dung C0 0,1F được tích điện đến hiệu điện thế U = 100V a) Ngắt tụ ra khỏi nguồn: Nhúng tụ vào điện môi lỏng có hằng số điện môi  4 Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này

b) Vẫn nối tụ với nguồn rồi nhúng vào điện môi lỏng trên Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của

tụ lúc này

Câu 6 ( 1 điểm): Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo công thức: i = 0,4.(5 – t),

trong đó i tính bằng A, t tính bằng s Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,005H Tính suất điện động tự cảm

trong ống dây

Câu 7 ( 4 điểm): Một cái đinh OA đặt thẳng đứng vuông góc với mặt nước của một chậu nước, phần chìm

trong nước dài 10cm, đầu A của đinh ở trong nước Chiết suất của nước n=4/3

a) Khi đặt mắt ngoài không khí quan sát đinh theo phương gần vuông góc với mặt nước ta sẽ thấy A cách mặt nước bao nhiêu cm

b) Đinh được cắm vuông góc vào tâm O của một đĩa gỗ hình tròn có bán kính R = 5cm đĩa gỗ được thả nổi trên mặt thoáng của một chậu nước Cho chiều dài OA giảm dần, Tìm khoảng cách OA để mắt không còn nhìn thấy đầu A của đinh

Câu 8 ( 2 điểm): Cho các dụng cụ sau: - Một đèn 220V – 15W

- Một đèn 220V – 100W

- Một khóa K ( đóng ngắt điện đơn)

- Dây nối ( điện trở không đáng kể) Hãy mắc một mạch điện sao cho:

Khi đóng khóa K thì đèn này sáng, đèn kia tối và khi K ngắt thì hai đèn tối sáng ngược lại

==========================HẾT==========================

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

SỞ GD&ĐT THANH HÓA KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn Vật Lý 11 – Thời gian 180 phút

( Đề bài gồm 08 câu)

MA TRẬN ĐỀ Câu Ý Mức độ khó 1 Mức độ khó 2 Mức độ khó 3 Mức độ khó 4 Ghi chú

1

a

b

(1,5 điểm) X

5

a

(2,5 điểm) X b

(1,5 điểm) X

6 (1,0 điểm) X

7

a

(2,0 điểm) X b

(2,0 điểm) X

(Mức độ khó tăng dần từ 1 đến 4)

Trang 3

SỞ GD&ĐT THANH HÓA KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Môn Vật Lý 11 – Thời gian 180 phút

( Đề bài gồm 08 câu)

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

a

Trọng lượng của giọt dầu 4 3

3

Lực điện tác dung lên giọt dầu F d q E q U

d

3

d

U

23,8.10 3

r g d

U

Do trọng lực hướng xuống nên lực điện hướng lên, mà bên trên là bản dương nên giọt dầu

mang điện tích âm q 23,8.10 12C

b

Nếu đột nhiên đổi dấu mà vẫn giữ nguyên độ lớn của hiệu điện thế thì lực điện tác động

lên giọt dầu sẽ cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn với trọng lực 1,0 Vậy giọt dầu sẽ chịu tác dụng của lực 2P và thu gia tốc 2g=20m/s2 0,5

2

Ta có a F e E e U U amd

Mặt khác:

2 2

2

1 2h 2h 2hv

h at a

v

 

 

 

Từ (1) và (2):

2 2

2mhv

e s

3

Vẽ hệ trục Oxyz

trong mặt phẳng Oxy

0,5

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây chính bằng suất điện động cảm ứng

.sin

Z

Từ hình vẽ tìm thành phần BZ:

2

( os os os ) sin 1

sin sin

Z

Từ đó

2

3

( os os os )

sin sin

0,5

4 Có khả năng vì: Gọi R1; R2 là điện trở của hai dụng cụ A và B ta tìm được 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

2 1

10

50 ; 2

R   

2 2

10 20 5

Khi dùng A công suất tiêu thụ vừa đủ công suất định mức:

2

1

R r

Khi dùng B công suất tiêu thụ thực tế là

2

2

R r

Từ đó nếu điện trở trong của nguồn tăng lên thì đủ để công suất tiêu thụ <2W

Khi đó r 10 10

5

a

Điện dung của tụ:

Ngoài không khí 0

4

S C

kd

 ; trong môi trường có hằng số điện môi 1

4

S C

kd

 Vậy C1C0 0, 4F

1

Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn và đưa vào môi trường có hằng số điện môi  thì điện tích của

Hiệu điện thế trên tụ lúc này: 1 1 0

25

Q

Do vẫn nối với nguồn nên hiệu điện thế vẫn là hiệu điện thế của nguồn U2=U1=100V 0,5

6

1 2 0, 41

i   t ; i2  2 0, 4t2;   i i2 i1 0, 4(t2 t1) 0,5

Suất điện động tự cảm e tc L i 0,002V

t



7

+ Chỉ xét chùm tia tới hẹp gần vuông góc với mặt phân cách

, r nhátgisini, tgrsinr

+ Công thức về lưỡng chất phẳng:

2 1

' sin sin

sin

sin

HI AH tgi AH i

HI A H tgr A H r

n i

1

1

Để ở bất kì vị trí nào ta cũng không quan sát đầu A của đinh

thì tại vị trí gần mép đĩa là chỗ dễ nhìn thấy nhất thì cũng

không có tia khúc xạ (tức là xẩy ra phản xạ toàn phần)

1

Lúc đó, sin góc tới phải lớn hơn hoặc bằng sin góc giới hạn phản xạ toàn phần, tức là:

2

h

n R

8

Mắc mạch như hình vẽ

- Khi K đóng đèn 15W sẽ tắt còn đén 100W

1

Trang 5

sáng bình thường

- Khi K mở đèn 15W sẽ sáng còn đèn 100W gần như không sáng

Vì:

2

U R P

 Suy ra R1 3200 ; R2 484;

1 1

2 2

UR suy ra U1=190V : Hiệu điện thế này chỉ nhỏ hơn hiệu điện thế định mức một ít

nên đèn 15W sáng yếu hơn bình thường một chút

Còn hiệu điện thế U2 = 220 – U1=30 V nhỏ hơn nhiều so với hiệu điện thế định mức nên

đèn 100W hàu như không sáng

( Ngoài ra còn có nguyên nhân điện trở tăng theo nhiệt độ làm cho hiện tượng càng rõ rệt hơn)

1

Câu 4 (2 điểm): Một bóng đèn có điện trở R   làm việc bình0 2 thường với hiệu điện thế U0 4,5V , hiệu điện thế trên bóng đèn lấy ra từ nguồn điện không đổi có U=6V qua biến trở trượt như hình vẽ

a) Tìm điều kiện để có hiệu suất lớn nhất và tính hiệu suất lớn nhất đó

Trang 6

b) Nếu hiệu suất không nhỏ hơn 0,6 thì trị số của biến trở là bao nhiêu và dòng điện tối đa qua đó là bao nhiêu?

(vật Lý tuổi trẻ số 110 trang 1)

Ngày đăng: 25/01/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w