Pha, hệ, cấu tử 6 - Gắn với năng lượng tự do của hệ phụ thuộc nội năng, mức độ sắp xếp nguyên tử, phân tử Hệ cân bằng khi các pha có năng lượng tự do là nhỏ nhất trong điều... Các pha t
Trang 1nhiệt tốt, có tính dẻo cao, có liên kết kim loại
Trong 118 nguyên tố hoá học (đến 2011) có
3/4 là kim loại: 94 tự nhiên, 24 nhân tạo
2 Kim loại nguyên chất
Trang 2- Vật liệu gồm hai hay nhiều nguyên tố và
mang tính chất kim loại
- Nguyên tố chủ yếu trong hợp kim là kim loại
- Chế tạo: nấu chảy truyền thống, luyện kim
bột, bằng hoá nhiệt luyện khuếch tán một vài
nguyên tố vào kim loại rắn, bằng kết tinh thể
hơi, điện phân đồng thời nhiều nguyên tố
- Trong thực tế người ta sử dụng vật liệu chủ
+ dễ tạo hình: biến dạng dẻo và đúc
+ dễ gia công cắt gọt, đảm bảo hình
dạng, kích thước của sản phẩm
- Luyện hợp kim đơn giản và rẻ hơn luyện
kim loại nguyên chất
Ưu việt của hợp kim
Trang 3- Pha: những tổ chức, phần đồng nhất của
hợp kim, thể hiện trên các mặt: thành phần,
trạng thái lỏng, tính chất, giữa các pha có bề
mặt phân pha
- Hệ: tập hợp các pha ở trạng thái cân bằng
trong hợp kim
- Cấu tử (nguyên) là những chất độc lập có
thành phần không biến đổi tạo nên tất cả
các pha của hệ (thường nguyên tố hóa học
cấu tạo nên hợp kim
4 Pha, hệ, cấu tử
6
- Gắn với năng lượng tự do của hệ (phụ
thuộc nội năng, mức độ sắp xếp nguyên tử,
phân tử Hệ cân bằng khi các pha có
năng lượng tự do là nhỏ nhất trong điều
Trang 4- Thay đổi T, P tăng năng lượng tự do
hệ không cân bằng chuyển sang trạng
thái cb mới có NL tự do nhỏ hơn
- Không ổn định tự về trạng thái CB
- Hình thành với tốc độ nguội nhanh
6 Trạng thái không cân bằng
8
- Trạng thái cân bằng tuyệt đối chỉ là lý
thuyết thực tế khó xảy ra (cần làm nguội
vô cùng chậm) trạng thái giả ổn định, tồn
tại ngay cả khi bị nung nóng trong một
phạm vi nào đó
7 Trạng thái giả ổn định
Trang 5Sơ đồ vị trí ổn định (1), không ổn định (2), giả ổn định (3)
năng tương đối thấp
tuy cao hơn (1) nhưng
khó về (1) vì không
vượt qua hàng rào
năng lượng ∆G lớn
10
kim tác dụng lẫn nhau tạo cấu trúc pha
khác với cấu trúc vốn có của từng nguyên
tố Các pha tinh thể có thể là:
a/ Dung dịch rắn;
b/ Hợp chất hóa học hoặc pha trung gian;
c/ Hỗn hợp của cấu tử nguyên chất với
dung dịch rắn hoặc các pha trung gian
8 Các dạng cấu tạo của hợp kim
Trang 69 Dung dịch rắn (ddr)
- Pha tinh thể với kiểu mạng giống với kiểu
mạng của một cấu tử được gọi là dung môi
(hàm lượng nhiều hơn), các cấu tử còn lại
được gọi là chất tan phân bố vào mạng tinh
thể của dung môi
- Ký hiệu: A(B): A: dung môi, B: chất tan
- Hệ hợp kim có vài kiểu ddr: ký hiệu α, β, γ,
δ đi dần từ trái sang phải, từ nhiệt độ thấp
lên nhiệt độ cao trong giản đồ trạng thái
9.1 Khái niệm
12
- Nguyên tử chất hòa tan (B) thay thế vị trí
nguyên tử dung môi (A) ở một số nút mạng:
+ thay thế vô hạn (B thay hoàn toàn A)
+ thay thế có hạn (B thay thế một phần A)
9.2 Các kiểu dung dịch rắn
9.2.1 Dung dịch rắn thay thế
Trang 71) Kiểu mạng tinh thể A và B giống nhau;
2) dB và dA xấp xỉ nhau: sai khác <8÷15%;
3) A và B: cùng nhóm và ở gần kề nhau
4) Điện tử hóa trị A, B phải như nhau: khi B
hòa tan vào mạng A không làm thay đổi
nồng độ điện tử của mạng
- Điều kiện có ddr thay thế vô hạn:
14
Nguyên tố A và B hoà tan vô hạn vào nhau
- 4 điều kiện sai khác càng nhiều: khả năng
hòa tan nhau càng có giới hạn, tác dụng hóa
bền khi tạo thành dung dịch rắn càng lớn
ddr hòa tan có hạn
- Điều kiện có ddr thay thế có hạn:
Trang 89.2.2 Dung dịch rắn xen kẽ
- Nguyên tử của B chui vào lỗ hổng mạng A
- Hòa tan của B vào A phụ thuộc vào dB và
dlỗ hổng mạng A (tính được qua dA): điều kiện
dB/dA ≤ 0,59
- Chỉ tồn tại dung dịch có hạn, không có dung
dịch rắn vô hạn (do số lượng lỗ hổng trong
mạng tinh thể là có hạn)
16
dung môi là Fe, ít
nguyên tố á kim như
Trang 9Xô lệch mạng trong ddr thay thế:
a) dB>dAb) dB<dA
18
10 Pha trung gian
- Nguyên tử các nguyên tố trong hợp kim chỉ
hoà tan nhau đến giới hạn nhất định, vượt trên
các giới hạn này pha trung gian
- Sự khác nhau ddr và pha trung gian:
Về mặt cấu trúc: pha trung gian mạng có tinh
thể khác hẳn mạng của các cấu tử thành phần
Tỷ lệ thành phần giữa các cấu thử biến đổi
trong phạm vi hẹp biểu thị pha trung gian
gần đúng bằng công thức hoá học
Về tính chất: pha trung gian có nhiệt độ nóng
chảy cao, độ cứng và giòn cao
10.1 Khái niệm
Trang 10Kiểu mạng dung dịch rắn và pha trung gian
Hợp kim Fe–C:
+ cacbon thấp ddr xen kẽ là ferit;
+ cacbon cao ngoài ddr còn có pha trung
20
10.2 Các loại pha trung gian
- Hợp chất giữa kim loại chuyển tiếp như Fe,
Mn, Cr, V, Nb, Ti với các nguyên tố á kim
có đường kính nguyên tử nhỏ như C, N, B, H
Cấu trúc mạng phụ thuộc q.hệ kthước ngtử á
kim (X) và kim loại (M):
(không giữ lại kiểu mạng vốn có), phi kim xen
a Pha xen kẽ
Trang 11- Trong hợp kim màu Cu-Zn, Cu-Sn, Cu-Al,
Cu-Si, thành phần hoá học thay đổi trong
T - nhiệt độ tuyệt đối,K;
S - entropi đặc trưng cho mức độ trật tự
nguyên tử trong hệ thống
Trang 12Sự thay đổi năng lượng tự do của kim
loại lỏng và rắn theo nhiệt độ
24
kim loại ở tt lỏng (nóng chảy)
loại ở tt rắn (kết tinh)
tốc độ nguội:
lớn ∆T lớn (có thể lên tới hàng trăm độ)
Trang 132.2 Đường nguội
- Đường nguội biểu
diễn sự thay đổi nhiệt
theo thời gian:
- Nguội đủ chậm: đoạn
nằm ngang: kết tinh ở
T=const (khi kết tinh với
vnguội đủ chậm, nhiệt tỏa
ra bù cho nhiệt thoát ra
Trang 14- Là quá trình xuất hiện những phần tử rắn
có cấu tạo tinh thể với kích thước xác định
trong kl lỏng, là các trung tâm để từ đó phát
triển thành hạt tinh thể
Có 2 loại mầm: tự sinh và ký sinh
- được tạo ra từ chính kim loại lỏng đồng
nhất không cần tác động của các phần tử
rắn có sẵn trong kim loại lỏng
2.3.1 Tạo mầm
a Mầm tự sinh
Trang 15Năng lượng cần thiết để tạo mầm tự sinh
trật tự với thể tích V NLTD của hệ thay đổi:
3
4.T
T.LG
tiếp tục phát triển sẽ kèm theo năng lượng
∆G hệ giảm:
nc
o
* V
L
T 2.T
1r
0dr/)G
Trang 16Biến đổi năng lượng tự do hệ thống khi tạo
mầm phụ thuộc theo bán kính r của mầm
xuất đúc: nguội nhanh
để thu được hạt tinh
thể nhỏ mịn
Trang 17b Mầm ký sinh
- Sự tạo mầm trên bề mặt phần tử rắn (pha)
sẵn có (sự tạo mầm khác pha)
- Phần tử rắn lơ lửng (như oxyt, nitrit, hợp
chất khác): nguyên tử kim loại từ pha lỏng có
thể trực tiếp bám lên bề mặt các pha rắn này
hình thành mầm kết tinh
- Sự tạo mầm dễ dàng hơn, yêu cầu ∆T nhỏ
hơn và công sinh mầm cũng nhỏ hơn
- Đóng vai trò chất biến tính làm nhỏ hạt
34
- Công sinh mầm ký sinh bằng công sinh
mầm tự sinh nhân với hệ số C:
4
cos cos
3 2
cos cos
3 2
∆
Trang 18tinh thể tụ tập lại, tiếp
đến nguyên tử kim loại
Trang 19Mầm lớn lên theo cơ chế lệch xoắn
Sơ đồ lớn lên theo
cơ chế lệch xoắn
38
Sơ đồ hạt tinh thể phát triển theo dạng
Trang 20Sự hình thành các hạt tinh thể đa cạnh
từ các tinh thể nhánh cây
Các nhánh cây lớn lên
tiếp xúc với nhau và
dừng lại, những phần
khác còn tự do tiếp tục
lớn lên sau kết tinh
thu được các hạt tinh
thể điền đầy với hình
- Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng
vật liệu: đánh giá định tính bằng cách quan
sát bề mặt gãy bằng mắt thường hay kính
lúp hoặc đánh giá tỉ mỉ bằng soi tổ chức tế vi
và xác định một trong những đại lượng sau:
1) Số lượng hạt tinh thể N/1 đơn vị diện tích;
N = 1/S, số lượng hạt N càng nhiều, hạt có kích thước càng nhỏ
3) Đường kính trung bình d của hạt
2.5.1 Độ lớn (kích thước) hạt
Trang 21Đánh giá độ lớn hạt theo nhiều cấp (thường
dùng nhất là 8 cấp) bằng cách so sánh với
ảnh chuẩn ở độ phóng đại 100 lần
Theo ASTM: cấp hạt M có mối quan hệ với
số lượng hạt N đếm được trên diện tích
Trang 222.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng kt hạt sau đúc
Tốc độ tạo mầm n và tốc độ lớn lên của
mầm v là hai đại lượng cơ bản ảnh hưởng
tới độ hạt
Quan hệ kích thước hạt tinh thể d với n và v:
n
v k
d =
44
Biện pháp công nghệ giảm kích thước hạt
1) Tăng độ quá nguội
khi ∆T tăng, v và n đều tăng nhưng trong đó n
tăng nhanh hơn v nên tổ chức sau kết tinh có
hạt càng nhỏ
Nguội nhanh khi đúc: sử dụng khuôn đúc
bằng khuôn kim loại hay khuôn cát, làm nguội
liên tục vỏ khuôn bằng phun nước …
Trang 232) Dùng chất biến tính
Loại 1: kết hợp với kim loại lỏng hay nguyên
tố hoà tan trong kim loại lỏng tạo những
phần tử rắn nhỏ li ti lơ lửng trong kim loại
lỏng như tâm tạo mầm ký sinh Ví dụ khi rót
đúc thép người ta cho vào nước thép ở
hoặc làm thay đổi tính dị hướng của tốc độ
lớn lên Ví dụ khi đúc gang cầu, xử lý nước
gang bằng vi lượng Mgtinh thể graphit
phát triển đều trên các phương thành dạng
hình cầu
2) Dùng chất biến tính (tiếp)
Trang 24- Thực hiện được bằng sóng siêu âm hoặc
rung cơ học Thông qua rung động nước
thép để bẻ gẫy những tinh thể nhánh cây
thành nhiều mầm tinh thể mới
- Hạn chế: cần điều khiển các thông số
rung động trong giới hạn một cách nghiêm
Trang 25- Nguyên nhân: khi kết tinh thể tích kim loại bị co
lại (trừ Ga và Bi) khuyết tật khó tránh
- Khắc phục: dùng đậu ngót để kim loại lỏng
trong đậu ngót sẽ kết tinh sau cùng và lõm co sẽ
nằm gọn trong đó, sau đó cắt bỏ
- Rỗ co: co ngót dạng lỗ hổng nhỏ phân bố trong
vật đúc giảm mật độ, không tốt cho cơ tính
Khắc phục: qua g/công áp lực:rỗ co được hàn lại
Các khuyết tật của thỏi đúc
a) Lõm co và rỗ co
50
- Là bọt khí không kịp bay ra khỏi bề mặt
kim loại lỏng khi kết tinh sẽ hình thành các
bọt khí nhỏ trong kim loại rắn giảm đáng
kể mật độ của vật đúc, ảnh hưởng rất xấu
đến cơ tính
- Khắc phục: khử khí trước khi rót khuôn,
sấy khô mẻ liệu
b) Rỗ khí
c) Thiên tích
Hiện tượng không đồng nhất về thành phần
trong thỏi đúc, ảnh hưởng xấu đến cơ tính
Trang 26III Giản đồ pha của hợp kim hai cấu tử
1 Khái niệm giản đồ pha
Giản đồ pha (giản đồ trạng thái, giản đồ cân
bằng): là giản đồ biểu thị sự biến đổi tổ chức
pha vào nhiệt độ và thành phần của hệ ở
trạng thái cân bằng
- Đúng khi nguội rất chậm hoặc ủ
- Gây sai khác khi nguội trong không khí
vẫn là cơ sở xác định cấu trúc của hợp kim đã
cho ứng với thành phần, nhiệt độ xác định
52
2 Qui tắc pha Gibbs
- Bậc tự do F là số lượng các yếu tố độc lập
có thể thay đổi được trong giới hạn xác định
mà không làm thay đổi trạng thái của hệ,
tức là không thay đổi số pha P đã có
- Qui tắc pha Gibbs chỉ ra quan hệ giữa bậc
tự do F, số pha P và số cấu tử C của hệ:
F = C - P + 1
Trang 27- F = 0 P=C+1: hệ vô biến, hợp kim giữ
nguyên trạng thái pha thì không thể có sự
thay đổi nhiệt độ và thành phần
Ví dụ, khi kim loại lỏng nguyên chất (C =
1) kết tinh sẽ có hai pha lỏng và rắn cùng
Ví dụ hợp kim Cu-Ni: nhiệt độ thường là ddr,
nung nóng chảy thành dun dịch lỏng quá
trình nóng chảy số pha của hợp kim là 2
pha, số bậc tự do là 1 (F=2-2+1=1) quá
trình xảy ra trong 1 khoảng nhiệt độ, hoặc
tại 1 điểm nào đó trong quá trình nóng chảy
có thể thêm bớt Cu,Ni mà vẫn giữ hợp kim
Trang 28- F = 2 P=C-1: hệ nhị biến: số pha ít hơn
cấu tử 1 hay gặp ở giản đồ 2 pha
Ví dụ, hầu hết hệ 2 cấu tử ở trạng thái lỏng
hòa tan vô hạn vào nhau tạo 1 pha có số bậc
tự do bằng 2-1+1=2 có thể thay đổi cả
nhiệt độ và thành phần khá dễ dàng mà vẫn
- Số bậc tự do không thể âm, min là 0, do
56
Giản đồ trạng thái của sắt và đường nguội
- Hệ không có biến đổi thành phần1 trục,
(nếu có)
2 Giản đồ pha một cấu tử
Trang 30Các thông số cơ bản trên giản đồ pha
- Các pha tồn tại: căn cứ điểm nhiệt độ, thành
phần đã cho nằm trong vùng nào của giản đồ
pha sẽ có tổ chức pha tương ứng với vùng đó
- Thành phần pha: Tọa độ trong vùng 1 pha thì
thành phần pha cấu tạo hợp kim bằng thành
phần hợp kim đã chọn; nếu trong vùng 2 pha:
kẻ đường nằm ngang (đẳng nhiệt) qua tọa độ
này, hai giao điểm với 2 vùng một pha gần
nhất sẽ chỉ rõ thành phần từng pha tương ứng
60
-Tỷ lệ giữa các pha hoặc tổ chức: xác định nhờ
quy tắc cánh tay đòn (đòn bẩy) theo nguyên
tắc: 3 điểm trên (tọa độ và 2 pha) tạo nên 2
đoạn thẳng mà độ dài mỗi đoạn biểu thị tỷ lệ
tương đối của pha đối diện trong hợp kim:
Hay như sự cân bằng đòn bẩy:
pha trái x đòn trái = pha phải x đòn phải
Trang 31α
a) Thµnh phÇn, %B
L +
α
Q L
N M
vùng pha α ở M và cắt đường ranh giới
* Quy tắc đòn bẩy (cánh tay đòn)
Khảo sát hợp kim chứa X%B
Trang 32- Trong thành phần hợp kim tại Q:
+ Lượng tương đối của pha α là m
+ Lượng tương đối của pha lỏng là n
64
1 2
1
X X
X X n
−
−
=
1 2
2XX
XX
Khối lượng tương đối của pha α là:
Khối lượng tương đối của pha L là:
X nX
1 n
{
QM
NQ n
m
=
Tỷ lệ pha:
Trang 334 Các loại giản đồ pha hai cấu tử
4.1 Giản đồ loại I: giản đồ 2 cấu tử hòa tan
2 cấu tử A+B cùng lúc cùng tinh:
Hợp kim tại E: hợp kim cùng tinh
Hợp kim trước E: hợp kim trước cùng tinh
Hợp kim sau E: hợp kim sau cùng tinh
Trang 34Giản đồ trạng thái hệ Pb-Sb
68
4.2 Giản đồ loại II: giản đồ 2 cấu tử hòa
tan vô hạn vào nhau ở trạng thái lỏng và
trạng thái rắn
Trang 35Giản đồ trạng thái hệ Ni-Cu
70
Xét hợp kim 35%Ni+65%Cu
Trang 3672
Trang 374.2 Giản đồ loại III: giản đồ 2 cấu tử hòa
tan vô hạn vào nhau ở trạng thái lỏng, có
hạn ở trạng thái rắn
Trang 38Giản đồ trạng thái hệ Pb-Sn
Xét hợp kim 40%Sn, 60%Pb
76
Trang 39Giản đồ trạng thái hệ Cu-Ag
78
4.2 Giản đồ loại IV: giản đồ 2 cấu tử không
hòa tan lẫn nhau ở trạng thái rắn, tạo thành
hợp chất hóa học ổn định
Trang 4284
Trang 44- Ferit: dung dịch rắn xen kẽ của C trong α-Fe
(ferit nhiệt độ thấp), δ-Fe (ferit nhiệt độ cao)
Ferit nhiệt độ thấp, có khả năng hòa tan C rất
là 0,02% (điểm P) và ở nhiệt độ thường độ
hoà tan là ~ 0,006%C, nên có thể coi ferit
trong hợp kim Fe-C là sắt nguyên chất
Ferit là pha mềm, dẻo
1) Tổ chức một pha
88
- Austenit (ký hiệu là A hay γ): dung dịch
rắn xen kẽ của C trong γ-Fe: C hòa tan lớn
hợp kim γ có thể hòa tan một số nguyên tố
hợp kim Si, Cr, Ni, Mn, Mo, bằng cách
thay thế
Austenit có chuyển biến thù hình dạng cùng
tích khi làm nguội cơ sở cho mọi dạng
nhiệt luyện hóa bền thép
Trang 45Tổ chức tế vi α (a) và γ (b) (x500)
90
Pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp, thành
phần C = 6,67%
Xe là cứng (~ 800HB) và giòn, là một trong
các pha cơ bản cùng với ferit (α) tạo nên
các dạng tổ chức cân bằng của thép ở nhiệt
độ thường
- Các dạng tồn tại: Xe I, II, III:
Trang 46- Các dạng tồn tại: Xe I, II, III:
nên có dạng tấm to và dài
quanh hạt γ theo biên hạt
quanh hạt α theo biên hạt
92
- Peclit (ký hiệu là P hay [α +Fe3C])
tích của austenit chứa 0,8% C tạo ra
- Nguội thông thường thu P dạng tấm, α và
- Nhiệt luyện đặc biệtthu được peclit hạt:
nền là ferit, Xe cầu hóa phân bố trên nền ferit
- Cơ tính P phụ thuộc vào kích thước và hình
dạng Xe: Xe càng nhỏ mịn peclit có độ
bền, độ cứng càng cao
2) Các tổ chức hai pha
Trang 47- Lêđêburit
Sản phẩm cùng tinh (γ + Xe hoặc P+Xe)
của hợp kim lỏng có hàm lượng 4,3%C ở
lêđêburit biến thành hỗn hợp cơ học (P +
Xe) lêđêburit biến thái, ký hiệu là Le’
hoặc (P +Xe)
Tổ chức chứa nhiều Xe (~2/3) rất cứng
(khoảng 600HB) và rất giòn
Trang 48Các nhiệt độ tới hạn (chuyển biến trạng thái rắn):
A1- là nhiệt độ cùng tích (đường PSK)
A3- là nhiệt độ chuyển biến α ↔ γ (đường GS)
Acm - là nhiệt độ bắt đầu tiết ra XeII từ austenit khi làm
nguội hay kết thúc hòa tan XeII vào austenit khi nung
(đường ES).
2.4.3 Các điểm tới hạn trên giản đồ Fe-C
Thực tế nung nóng và làm nguội với tốc độ nhanh nhất
đị nh vị trí các điểm tới hạn khi nung nóng bao giờ
cũng cao hơn khi làm nguội Khi nung: Ac 1 , Ac3, Accm
Khi làm nguội là Ar1, Ar3, Arcm