1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đáp án chuyên đề 1 hóa học ôn thi đại học

27 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại họcbài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại học bài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại họcbài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại họcbài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại họcbài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại họcbài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại họcbài tập đại cương về hóa học cho học sinh ôn thi đại học

Trang 1

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp cơ bản xác định CTPT của HCHC

Hướng dẫn giải bài tập trung bình

Câu 16, 19, 20 có chung cách giải, ví dụ câu 20:

Gọi công thức phân tử CxHyOzNt

=> số nguyên tử C trong hợp chất = mol C/ mol hợp chất

=> số nguyên tử H trong hợp chất = mol H/ mol hợp chất

=> số nguyên tử O trong hợp chất = mol O/ mol hợp chất

=> Công thức đơn giản nhất

Dựa vào phân tử khối của Y là 1,11.29

Trang 2

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp cơ bản xác định CTPT của HCHC

Mà VCO2 + VN2 = 0.56lít => VCO2 = 0.448 lít, VN2 = 0.112 lít

nN2 = 0.005 mol, nCO2 = 0.02 mol

Sử dụng bào toàn nguyên tử oxi => số mol nguyên tử oxi có trong hợp chất hữu cơ B là

nO = 2x nCO2 + nH2O – 2xnO2 = 0.02 mol

Câu 29

Hợp chất hữu cơ: CxHyNz

Cần chú ý:

m(giảm) = m(kết tủa) – ( mCO2 + mH2O)

=> mCO2 + mH2O = 15.1 gam

Chất kết tủa chỉ có thể là BaCO3 => nC = nBaCO3 = 0.2 mol

nH = 2 x nH2O = 0.7 mol

nN = 2 x nN2 = 0.2 mol

O2 còn dư

Trang 3

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp cơ bản xác định CTPT của HCHC

Trang 4

Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp cơ bản xác định CTPT của HCHC

Gọi số mol CO2 và H2O là a và b mol Ta có mHC = mC + mH = 12.a + 2.b = 4,64

mdd giảm = mKT – (44.a + 18.b)  44.a + 18.b = 39,4 – 19,912 = 19,488

Khi đó: a = 0,348 ; b = 0,232 Khi đó C : H = a : (2b) = 0,348 : (2.0,232) = 3 : 4 Vậy HC là C3H4

Trang 5

Khĩa học KIT-1: Mơn Hĩa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp cơ bản xác định CTPT của HCHC

Theo phương trình ta có

Sớ mol oxi = sớ mol CO2 pu + ½ sớ mol H2O

Lập tỉ lệ: x= sớ mol CO2 : sớ mol CxHy = 0,3 : 0,1 = 3

y = 2 Sớ mol H2O/ sớ mol CxHy = 2 0,4/0,1 = 8 -> C3H8 = 78

Câu 16

mH2O = m - (mgiảm +mCO2)

Cho tồn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy cĩ 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam

=> nCO2 = nBaCO3 “Kết tủa” = 0,2 mol

=> mH2O = m - (mgiảm +mCO2) = 39,4 – (24,3 + 0,2.44) = 6,3g => nH2O = 0,35 mol => nH = 0,7

PT pứ CxHyNt +(x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O + t/2N2

 34,72 lít gồm N2 trong khơng khí và N2 tạo thành do pứ

 BT nguyên tố Oxi trước và sau pứ => 2nO2 pứ = 2nCO2 + nH2O =2.0,2 + 0,35 =0,75

 => nO2 pứ = 0,375 mol => VO2 pứ = 8,4 lít => VN2 trong kk = 4VO2 = 33,6 lít

 “Vì O2 chiếm 1/5; N chiếm 4/5 => VN2 tạo thành sau pứ = 34,72 – 33,6 = 1,12 lít => nN2 =0,05 mol

=> mol N = 0,1 mol

x : y : t = nC : nH : nN = 0,2 : 0,7 : 0,1 = 2 : 7 : 1 => (C2H7N)n => n = 1 “Đáp án 2C” => A đúng

Trang 6

Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp cơ bản xác định CTPT của HCHC

Câu 20

m(giảm) = m(kết tu ̉ a) - ( mCO2 + mH2O)

=> mCO2 + mH2O = 14.2 gam

sử dụng định luật bảo toàn:

 nO(của hợp chất hữu cơ) = 0,1 mol

 X là C2H6O

Câu 23

nCaCO3 = 0.1 mol

mCO2 + mH2O = 16,8 gam

=> nCa(HCO3)2 = nCa(OH)2 - nCaCO3 = 0, 1 mol

=> nC = 2 x nCa(HCO3)2 + nCaCO3 = 0,3 mol

theo đi ̣nh luâ ̣t bảo toàn khối lượng:

mX + mO2 = mCO2 + mH2O + mO2(dư)

=> a = 6,6 gam

=> nC = 0,15 mol, nH = 0,2mol, nO( chát hữu cơ) = 0,1 mol

Vâ ̣y X là C3H4O2

Câu 29

nC = 0,35 mol

mH2O = 2,7 gam => nH = 0,3 mol

nO(trong X) = 0,15 mol

=> công thứ c phân tử của X là C7H6O3

Số mol NaOH tác du ̣ng: nNaOH = 0,15 mol

nX = 6,9 : 138 = 0,05 mol => X tác du ̣ng với NaOH với tỷ lê ̣ 1:3

=> là HCOO-C6H4 – OH ta ̣o ra 2 H2O

=> m = 6,9 + 0,36 x 0,5 x 40 – 0,05 x 2 x 18 = 12,3 gam

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Trang 7

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ

CO2 sau phản ứng đốt cháy vẫn là CO2 a mol

CxHy+(x+y/4)O2=>xCO2+y/2H2O

b (x+y/4)b xb yb/2

Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít=>yb/2=1.6 mol (2)

hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí=>a+xb=1,3 mol(3)

Số mol O2 còn dư là 0,5 mol=>(x+y/4)b=2,5-0,5=2(4)

Lấy (2):(4) theo từng vế ta được y/2(x+y/4)=4/5 hay y=2x

Theo đáp án thì x=3 hoặc x=4

Thay vào (1) và (3) thấy chỉ có x=3 thỏa mãn

Câu 25: Giả sử chất này có công thức là CxHyOzNt

nCO2=0.105 mol=>nC=0,105 mol

nH2O=0,0675 mol=>nH=0,135 mol

nN2=7,5.10-3=>nN=0,015 mol=>mO=1,605-0,105*12-0,135-0,015*14=0=> hợp chất này không có O nC:nH:nN=x:y:t=0,105:0,135:0,015=7:9:1

Vậy công thức của chất là (C7H9N)n với M=107n

Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4=>MA<4*29=116=>107n<116=>n=1

=> công thức đơn giản nhất là CH5N

Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam=>nX=1/22,4 mol

=>MX=1,38:(1/22,4)=31=>Chất cần tìm có công thức là CH5N

Câu 29:

nC=nCO2=0,1 mol=>mC=1.2 gam

nH=2nH2O=0,28 mol=>mH=0,28 gam

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O

CÁC PP GIẢI TOÁN ĐẶC TRƯNG CỦA HÓA HỮU CƠ

(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho các bài giảng : Bài 3, bài 4, bài 5, bài 6, bài 7 thuộc chuyên đề 1)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Các phương pháp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ (Phần 1 + Phần 2 + Phần 3+ Phần 4 + Phần 5)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Các phương pháp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ (Phần 1 + Phần 2 + Phần 3+ Phần 4 + Phần 5)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 8

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ

Theo bảo toàn nguyên tố thì hỗn hợp X chỉ được cấu thành từ 2 nguyên tố là C và H Toàn bộ C đi vào

CO2 và toàn bộ H đi vào H2O

=>mX=mC+mH=1,48 gam

Câu 30:

Cracking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa

bị cracking=> toàn bộ C và H trong butan được chuyển thành C và H trong A và sau đó chuyển về CO2 và

H2O=> m=mC+mH=5,8 gam

Câu 31:

nC=nCO2=0,1 mol

nH=2nH2O=0,2 mol

=>mO=1,6 gam=>nO=0,1 mol

Chất này có công thức đơn giản nhất là CH2O

Biết tỉ khối của X so với He (MHe= 4) là 7,5=>MX=30

Dựa vào bảo toàn khối lượng: m O2 = 24,8 -7,2 = 17,6 > n O2 = 0,55

Bảo toàn nguyên tố oxi: x + 0,55.2 = 0,4.3 > x = 0,1

M ete = 7,2/ 0,1 =72 > CH3 - O - C3H5

=> Chọn D

Câu 35:Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin

=>Mx=42,4 với công thức chung là C3Hx=>x=42,4-12*3=6,4=>C3H6,4

C3H6,4=>3CO2+3,2H2O

0,1 0,3 0,32

=>mCO2+mH2O=18,96 gam

Câu 36: n X = 0,1mol ==> M trung bình của hỗn hợp X = 59 đvC

A: CnH2n+2O (x mol), B: CnH2nO (y mol)

==> (14n + 18)x + (14n + 16)y = 5,9

==> 1,4n + 2x = 4,3 ( do x+y=0,1)

Nghiệm phù hợp: n = 3

Vậy 2 rượu: C3H8O và C3H6O

Câu 37: n Br2 : n Hidrocacbon = 0,35 : 0,2 = 1,75 < 2  có 1 ankin , 1 anken  Gọi

Anken CnH2n x mol ; Akin CmH2m-2 y mol

Ta có : x + 2y = 0,35 ; x + y = 0,2  x = 0,15 ; y = 0,2

Khối lượng bình tăng = 14n.0,15 + (14m – 2).0,2 = 6,7 vì n , m nguyên  n = 4 , m = 2

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Trang 9

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ

41.A 42.A 43.D

Bài tập - Mức độ Khó

Câu 22:

Giả sử chất cần tìm có công thức CxH y O z N t

Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc)=>nN2=0,06 mol=>t=0,12:0,12=1

nCO2=nBaCO3=0,36 mol=>x=0,36:0,12=3

khối lượng bình tăng 23,4 gam=>mCO2+mH2O=23,4=>mH2O=7,56 gam=>nH2O=0,42

mol=>y=0,84:0,12=7

Nhìn vào đáp án ta có thể chọn ra đáp án C

Câu 24: nH2=0,03 mol=>nNa=0,06 mol

Khi đốt cháy Y toàn bộ C đi vào CO 2 với nCO 2 =0,18 mol

Vậy ban đầu có tất cả 0,18 mol C

Khi đốt cháy X thì C đi vào 2 nguồn là CO 2 và Na 2 CO 3 với nNa 2 CO 3 =0,03 mol

=>nCO 2 =0,18-0,03=0,15 mol

Câu 25: Công thức chung của các axit là R(COOH)X

R(COOH) x + xNaHCO 3 → R(COONa) x + xCO 2 + xH 2 O

Ta có hỗn hợp X được cấu thành từ 3 nguyên tố là C,H và O

Trong đó nO=n-OH=2nH 2 =0,5 mol=>mO=8 gam

nH 2 O=1,5 mol=>mH=3 gam

mX=mC+mH+mO=>mC=25,4-8-3=14,4 gam=>nC=1,2 mol

Câu 29:

Khi sản phẩm đi qua CaCl 2 thì H 2 O bị giữ lại=>nH=2nH 2 O=97/4500 mol

Khi sản phẩm đi qua KOH sau khi đã qua CaCl 2 thì CO 2 bị giữ lại=>nC=1/55 mol

nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 =>nN trong 0,186 gam X là 2.10-3 mol

=>nN trong 0,282 gam X là 47/15500 mol

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Các phương pháp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ (Phần 1 + Phần 2 + Phần 3+ Phần 4 + Phần 5)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Các phương pháp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ (Phần 1 + Phần 2 + Phần 3+ Phần 4 + Phần 5)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 10

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ

Chất này có công thức đơn giản nhất là CH2Cl2

Câu 38: Công thức X: CxHyNt a mol

CxHyNt + (x+0,25y) O2 -> x CO2 + 0,5y H2O + 0,5t N2

a -a(x+0,25y) -ax

mol CO2 = mol kết tủa BaCO3 ax = 0,2

khối lượng dd giảm = mBaCO3 - mCO2 - mH2O = 24,2

Lại có nCO2=0,7 mol=>Số C trung bình=0.7/0,5=1,4=> 2 andehit cần tìm là HCHO và CH3CHO

nHCHO=x mol và nCH3CHO= y mol

ta có x+2y=0,7 và x+y=0,5 từ đó tính ra số mol và tỷ lệ phần trăm khối lượng HCHO

Câu 44: nCuO=n ancol=0,1 mol=> mỗi ancol là 0,05 mol

Trang 11

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Các pp giải toán đặc trưng của hóa hữu cơ

nAg=0,3 mol=>nAg/n andehit=3>2=> có tồn tại HCHO 0,05 mol

gọi andehit còn lại là RCHO với số mol là 0,05 mol

Ta có 0,05.30+0,05.(R+29)=4,4=>R là C 2 H 5 -

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Trang 12

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C:Môn Hóa (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Độ bất bão hòa và ứng dụng

Kết hợp 2 nhận định trên, ta kết luận trong X có C2H2

Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp X, ta có:

k = 1,75 (Anken) k = 1

Câu 18: n Br2 : n Hidrocacbon = 0,35 : 0,2 = 1,75 < 2  có 1 ankin , 1 anken  Gọi

Anken CnH2n x mol ; Akin CmH2m-2 y mol

Trang 13

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C:Môn Hóa (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Độ bất bão hòa và ứng dụng

CHC-CH=CH2 + Ag2O  CAgC-CH=CH2 + 2Ag 

CHC-CH3+ Ag2O  CAgC-CH3 + H2O

Câu 22: Các đồng phân có thể có của C2H4O2 : HCOOCH3 , CH3COOH , HO-CH2-CHO

HCOOCH3 + NaOH  HCOONa + CH3OH

CH3COOH + Na  CH3-COONa + ½H2

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + NaOH

CH3COOH + NaHCO3  CH3COONa + CO2 + H2O

HO-CH2-CHO + Na  NaO-CH2-CHO + 1/2H2

Câu 24: n CO2 = 35,2/44 = 0,8 mol

Đốt cháy 0,1 mol X cho không quá 0,8 mol  X không có quá 8 nguyên tử C  Cả đáp án C , D đều thỏa mãn điều kiện này

Để 1 mol X tác dụng đủ với 1 mol NaOH  X chỉ có 1 nhóm OH liên kết trực tiếp với nhân benzen

Mầu nâu đỏ không màu

Benzen không phản ứng với Br 2

Trang 14

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C:Môn Hóa (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Độ bất bão hòa và ứng dụng

Vậy đáp án đúng là A 42 gam và 1,2 mol

Câu 29: Phân tích đề bài:

- Phản ứng với Ca(OH)2 dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO3  khối lượng của dung dịch chắc chắn phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần)  loại ngay 2 đáp án B và C

*

Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50

- Đề bài cho rất nhiều chất nhưng ta có thể thấy ngay là chúng có chung CTTQ dạng CnH2n-2O2 và có số liệu về CO2  nghĩ đến chuyện dùng phương pháp C trung bình

- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2

2

H O 2

n = n - n

- Đề bài có 2 số liệu  ta có quyền đặt tới 2 ẩn, 2 ẩn đó sẽ là: số mol hỗn hợp và số C trung bình

Phương pháp thông thường:

Phương pháp kinh nghiệm:

- Phản ứng với Ca(OH)2 dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO3  khối lượng của dung dịch chắc chắn phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần)  loại ngay 2 đáp án B và C

- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2

3, 42722

Trang 15

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C:Môn Hóa (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Độ bất bão hòa và ứng dụng

Phương pháp bảo toàn nguyên tố và khối lượng:

Áp dụng bảo toàn nguyên tố và khối lượng cho hỗn hợp axit ban đầu, ta có:

Phương pháp bảo toàn khối lượng kết hợp phân tích hệ số:

Sử dụng CTTQ trung bình để viết ptpư, ta có:

32

Phương pháp kinh nghiệm:

Do 2 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng nên mối liên hệ (V, x, y) của hỗn hợp cũng tương đương với mối quan hệ của mỗi chất

Ta chọn một chất bất kỳ trong dãy đồng đẳng đó, ví dụ chất đầu dãy là C4H4O4 rồi thay các biểu thức ở 4 đáp án vào, chú ý là chỉ có 2 phân số, trong đó 28/55 tương ứng với 22,4/44 nên sẽ ưu tiên hơn

Cuối cùng, sẽ thấy chỉ có đáp án A nghiệm đúng

Câu 14: Áp dụng công thức tính độ bất bão hòa, ta dễ dàng có k = 4, trong đó có 3 liên kết π ở 3 gốc –

COO-, chứng tỏ có 1 gốc axit là không no, 1 nối đôi Từ đó dễ dàng loại đáp án A và C

Do 3 muối không có đồng phân hình học nên đáp án đúng là D

Câu Phân tích đề bài: Đề bài cho 2 số liệu về khối lượng tương ứng của 2 thành phần trước và sau phản

ứng, đặc biệt, đây lại là “phản ứng thế Hiđro linh động” Do đó, ta dễ thấy đây là bài toán liên quan tới quan hệ về khối lượng và giải bằng phương pháp Tăng – giảm khối lượng

Trang 16

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C:Môn Hóa (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Độ bất bão hòa và ứng dụng

X là hiđrocacbon tác dụng được với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa  X là hiđrocacbon có nối 3 ở đầu mạch

Do công thức C7H8 có độ bất bão hòa k = 4 (bằng CTPT của toluen) nên X có thể mang 1 hoặc 2 nối ba đầu mạch và ta cần đi xác định

Câu 18: Vì X đốt cháy tạo ra số mol CO2 = số mol H2O  Este no đơn chức , CnH2n O2

Vì X thủy phân trong môi trường axit tạo ra chất Y có khả năng tham ra phản ứng tráng gương  Y là HCOOH  X có dạng HCOOCxHy

HCOOCxHy + H2O  HCOOH + CxHyOH

Z là CxHyOH , số nguyên tử C của Z = ½ số nguyên tử C của X  1 + x = 2x  x = 1

 Vậy X là HCOOCH3

Z là CH3OH nên không có phản ứng tách nước tạo ra anken  B sai

Câu 19: Số mol HCHO=số mol CO2=0,35 (mol)

Câu 26: Phân tích đề bài: bài tập xác định CTPT của hỗn hợp 2 chất hữu cơ đồng đẳng (chưa biết dãy

đồng đẳng) đã biết thể tích của hỗn hợp và thể tích (có thể) của từng sản phẩm cháy  dùng phương pháp

Trang 17

Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C:Môn Hóa (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Độ bất bão hòa và ứng dụng

Do trong X đã có C2H7N (H > 7)  trong 2 hiđrocacbon còn lại, phải có ít nhất 1 hiđrocacbon có ít hơn 6H  loại A và B

Thử 1 trong 2 đáp án như sau:

Trường hợp I: nếu 2 hiđrocacbon là ankan

Công thức thu gọn của X là CH2=CHCOONH3CH3

CH2=CHCOONH3CH3+NaOH→CH2=CHCOONa+CH3NH2+H2O

0,1mol 0,1 mol

Khối lượng chất rắn = 0,1.94=9,4(g)

Câu 29:

nM = 0,5 mol , nCO2 = 1,5 mol

 X và Y đều có 3C trong phân tử

 Công thức của ancol C3H7OH, của axit C3HkO2

Gọi số mol của X là x, của Y là y

7

6  

x n k

Công thức phân tử của X là C3H6O2 Công thức cấu tạo là RCOOR’ R chỉ có thể là H hoặc CH3

x x x mol

Ngày đăng: 11/10/2016, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w