bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết bài tập hóa hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết
Trang 1Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ DỄ
Câu 1: Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất:
A nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D
B nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666
C poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric
D nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2009)
Câu 2: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol
với:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 4: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được
là
A 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en) B 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en)
C 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en)
Câu 5: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
Câu 6: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là
A 3-etylpent-3-en B 2-etylpent-2-en C 3-etylpent-2-en D 3-etylpent-1-en
Câu 8: Hiđro hoá chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3 Chất X có tên thay thế là
A metyl isopropyl xeton B 3-metylbutan-2-on
Câu 9: Cho propilen hợp nước có xúc tác H2SO4 loãng, thì sản phẩm chính là ancol nào sau đây?
A ancol isopropylic B ancol propylic
C ancol sec – propylic D tất cả đều đúng
Câu 10: Cho ancol có công thức C5H11OH Khi tách nước, ancol này không tạo ra các anken đồng phân thì
số đồng phân của ancol là:
Câu 11: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với C2H5OH là:
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ANCOL VÀ PHENOL
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho các bài giảng số: 1, 2, 3 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về ancol, phenol (Phần 1+ Phần 2 + Phần 3)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về ancol, phenol (Phần 1+ Phần 2 + Phần 3)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 2Khúa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Mụn Húa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tõm về ancol-phenol
Cõu 12: Đốt chỏy hoàn toàn 1 mol ancol no X cần 4 mol oxi X cú cụng thức cấu tạo thu gọn là:
A C2H4(OH)2. B C3H6(OH)2. C C3H5(OH)3. D C2H5OH
Cõu 13: So sỏnh nhiệt độ sụi của benzen, phenol và p-cresol Sắp theo thứ tự nhiệt độ sụi tăng dần
A Benzen < phenol< p-cresol B Phenol < benzen < p-cresol
C P-cresol < benzen < phenol D Phenol< p-cresol < benzen
Cõu 14: So sỏnh tớnh axit của phenol, CH3COOH và H2CO3 biết rằng ta cú cỏc phản ứng sau:
2CH3COOH + Na2CO3 2NaCH3COO + CO2 +H2O
CO2 + H2O + NaC6H5ONaHCO3 + C6H5OH
Sắp xếp theo thứ tự độ axit tăng dần
A C6H5OH < CH3COOH < H2CO3 B C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH
C H2CO3 < C6H5OH < CH3COOH D CH3COOH < C6H5OH < H2CO3
Cõu 15: Trong cỏc phỏt biểu sau:
1) C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng hơn với HBr
2) C2H5OH cú tớnh axit yếu hơn C6H5OH
3) C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng với nước cho ra trở lại C2H5OH và C6H5OH (phản ứng hoàn toàn) Chọn phỏt biểu sai
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BèNH
Cõu 16: Cho cỏc chất cú cụng thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); CH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tỏc dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
(Trớch đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2007)
Cõu 17: Hợp chất hữu cơ X tỏc dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng khụng tỏc dụng
với dung dịch NaHCO3 Tờn gọi của X là:
A metyl axetat B axit acrylic C anilin D phenol
(Trớch đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Cõu 18: Dóy gồm cỏc chất đều tỏc dụng với ancol etylic là:
A HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xỳc tỏc)
B Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH
C NaOH, K, MgO, HCOOH (xỳc tỏc)
D Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xỳc tỏc), (CH3CO)2O
(Trớch đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2009)
Cõu 19: Cho sơ đồ chuyển hoỏ:
2 4 o
tButan - 2 - ol đặc X (anken) Y Z
Trong đú X, Y, Z là sản phẩm chớnh Cụng thức của Z là:
(Trớch đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Cõu 20: Số chất ứng với cụng thức phõn tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tỏc dụng được với dung
dịch NaOH là:
(Trớch đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Cõu 21: Cú bao nhiờu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phõn cấu tạo của nhau mà phõn
tử của chỳng cú phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%:
(Trớch đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2007)
Cõu 22: Dóy gồm cỏc chất được xếp theo chiều nhiệt độ sụi tăng dần từ trỏi sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH B CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH
C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
Cõu 23: Cho cỏc hợp chất sau :
Trang 3Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2-CH2-CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3-CH(OH)-CH2OH
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A (c), (d), (f) B (a), (b), (c) C (a), (c), (d) D (c), (d), (e)
Câu 24: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là:
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hoá:
0 0
Tên gọi của Y là
A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol
Câu 26: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6H5OH) Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
Câu 27: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 28: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi
ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là
Câu 29: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic,
natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
Câu 30: X, Y ,Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với Na
và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng
được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO
C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH
D CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 4Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 1: Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2CH2CH2OH
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3CH(OH)CH2OH
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2là:
A (a), (b), (c) B (c), (d), (f) C (a), (c), (d) D (c), (d), (e)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 2: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
A nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaCl
B dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na
C nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH
D nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:
C C6H5OH, C6H5Cl D C6H5ONa, C6H5OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
2 +Br (1:1), Fe, t +NaOH (d), t , p +HCl (d)
X Y Z
Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp của các chất hữu cơ, Z có thành phần chính gồm:
A m-metylphenol và o-metylphenol B benzyl bromua và o-bromtoluen
C o-bromtoluen và p-bromtoluen D o-metylphenol và p-metylphenol
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 5: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C CH3CH(OH)CH2CH3. D CH3CH(CH3)CH2OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 6: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được
là
A 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en) B 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en)
C 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en)
Câu 7: So sánh tính axit của phenol, CH3COOH và H2CO3 biết rằng ta có các phản ứng sau:
2CH3COOH + Na2CO3 2NaCH3COO + CO2 +H2O
CO2 + H2O + NaC6H5ONaHCO3 + C6H5OH
Sắp xếp theo thứ tự độ axit tăng dần
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ANCOL VÀ PHENOL
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho các bài giảng số: 1, 2, 3 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về ancol, phenol (Phần 1+ Phần 2 + Phần 3)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về ancol, phenol (Phần 1+ Phần 2 + Phần 3)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 5Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
A C6H5OH < CH3COOH < H2CO3 B C6H5OH < H2CO3 < CH3COOH
C H2CO3 < C6H5OH < CH3COOH D CH3COOH < C6H5OH < H2CO3
Câu 8: Trong các phát biểu sau:
1) C2H5OH và C6H5OH đều phản ứng dễ dàng hơn với HBr
2) C2H5OH có tính axit yếu hơn C6H5OH
3) C2H5ONa và C6H5ONa phản ứng với nước cho ra trở lại C2H5OH và C6H5OH (phản ứng hoàn toàn) Chọn phát biểu sai
Câu 9: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); CH2-CH2-CH2OH (Y); CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2007)
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 10: Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon
và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là:
Câu 11: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 12: Cho X là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu
cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C HO-CH2-C6H4-OH D HO-C6H4-COOH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 13: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với
Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Câu 14: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag
(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
Số phát biểu đúng là
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?
B Hiđrat hóa but-2-en thu được X
C Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
D X làm mất màu nước brom
Câu 16: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là
Trang 6Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
Câu 17: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
Câu 18: X, Y ,Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với Na
và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng
được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO
C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH
D CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH
Câu 19: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH,
p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
Câu 22: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh
(b) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím
(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen
(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa
Số phát biểu đúng là
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được
3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
Câu 24: Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):
(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl
(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím
(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc
(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là:
A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4)
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ CỰC KHÓ
Câu 25: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21:2:4 Hợp chất X
có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 26: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2
(ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ
10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Trang 7Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về ancol-phenol
Câu 28: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất Trong X, tỉ lệ
khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8 Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được
số mol khí hiđrô bằng số mol của X đã phản ứng X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2-điol B 9,8 và propan-1,2-điol
Câu 30: Có ba dung dịch: amoni hiđrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và ba chất lỏng: ancol etylic,
benzen, anilin đựng trong sáu ống nghiệm riêng biệt Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm?
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 8Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải bài tập ancol, phenol
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ DỄ
Câu 1: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi
nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là:
A C3H7OH B C3H6(OH)2. C C3H5(OH)3. D C2H4(OH)2
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 2: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối
lượng Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken Tên X là
A pentan-2-ol B butan-1-ol C butan-2-ol D 2-metylpropan-2-ol
Câu 3: Pha a gam ancol etylic (d = 0,8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o Giá trị a là
Câu 4: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí
H2 (đkc) Khối lượng muối natri ancolat thu được là
Câu 5: Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam
Na được 12,25 gam chất rắn Đó là 2 ancol
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 6: Cho 12,8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71,875% tác dụng với lượng Na dư thu
được 5,6 lít khí (đktc) Công thức của ancol A là
Câu 7: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H 2 bằng số mol A đã dùng Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1,833mH2O A có cấu tạo thu gọn là
A C2H4(OH)2 B C3H6(OH)2 C C3H5(OH)3 D C4H8(OH)2
Câu 8: Khi đun nóng 2 trong số 4 ancol CH4O, C2H6O, C3H8O với xúc tác, nhiệt độ thích hợp chỉ thu được
1 olefin duy nhất thì 2 ancol đó là
A CH4O và C2H6O B CH4O và C3H8O C A, B đúng D C3H8O và C2H6O
Câu 9: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
A but-2-en B đibutyl ete C đietyl ete D but-1-en
Câu 10: Khi tách nước của ancol C4H10O được hỗn hợp 3 anken đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của ancol là
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 12:A là ancol đơn chức có % O (theo khối lượng) là 18,18% A cho phản ứng tá ch nước tạo 3 anken
A có tên là
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ANCOL - PHENOL
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp giải bài tập ancol - phenol” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia Pen-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp giải bài tập ancol - phenol” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 9Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải bài tập ancol, phenol
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol CH3OH và 0,2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC, khối lượng ete thu được là
Câu 14: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1,4375 X là
Câu 15: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qu a ống đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi phản ứng hoàn
toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,5m gam Ancol A có tên là
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là:
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 17: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với
Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A HOC6H4CH2OH B CH3C6H3(OH)2 C CH3OC6H4OH D C6H5CH(OH)2
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2007)
Câu 18: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2(ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là:
A C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH B C2H5OH và CH3OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 19: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton
Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29) Công thức cấu tạo của X là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng– 2008)
Câu 20: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của
cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X
là
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2-điol B 9,8 và propan-1,2-điol
Câu 22: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho
toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam
Ag Hai ancol là:
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được
3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
Câu 24: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là
Trang 10Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải bài tập ancol, phenol
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chức Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?
B Hiđrat hóa but-2-en thu được X
C Trong X có 2 nhóm -OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
D X làm mất màu nước brom
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol một ancol không no,
có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
Câu 27: Có hai thí nghiệm sau :
TN 1: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2
TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na , thu được không t ới 0,1 gam
H2 A có công thức là
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 28: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩmX (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 29: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140o
C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2
là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 11Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải bài tập ancol, phenol
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 1: Cho X là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu
cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 2: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc ở 140oC Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai ancol trên là:
A C3H5OH và C4H7OH B CH3OH và C2H5OH
C C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 3: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi
nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)
A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2
Câu 4: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của
cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X
là
Câu 5: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được
là
A 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en) B 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en)
C 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en)
Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 Hai ancol đó là
A C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B C2H5OH và C4H9OH
C C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
Câu 7: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng
với dung dịch NaHCO3 Tên gọi của X là
A metyl axetat B axit acrylic C anilin D phenol
Câu 8:Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là:
C C2H5OH, C2H4, C2H2 D HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
Câu 9: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là
A 3-etylpent-3-en B 2-etylpent-2-en C 3-etylpent-2-en D 3-etylpent-1-en
Trang 12Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải bài tập ancol, phenol
Câu 11: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
C HOC6H4CH2OH D C2H5C6H4OH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 12: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 13: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của Y là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 14: Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy cùng số mol mỗi
ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là
Câu 15: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là
Câu 18: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21:2:4 Hợp chất X
có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A 4,9 và propan-1,2-điol B 9,8 và propan-1,2-điol
Câu 20: Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn
bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là:
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808
lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là
Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hoá:
0 0
Tên gọi của Y là
A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol
Trang 13Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải bài tập ancol, phenol
Câu 23: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình
là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong , thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là:
Câu 24: X, Y ,Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với Na
và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng
được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO
C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH
D CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ CỰC KHÓ
Câu 25: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 26: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng
số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
Câu 27: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ
10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là
Câu 29:Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được
15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam H2O Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối đa 29,4 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là
Câu 30: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi phản
ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 14Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Anđehit-Xeton
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 1: Phát biểu đúng là
A Axit chưa no khi cháy luôn cho số mol CO2 lớn hơn số mol H2O
B anđehit tác dụng với H2 (xúc tác Ni) luôn tạo ancol bậc nhất
C anđehit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
D A, B, C đều đúng
Câu 2: X, Y ,Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O X tác dụng được với Na
và không có phản ứng tráng bạc Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z không tác dụng
được với Na và không có phản ứng tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3
B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO
C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH
D CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH
Câu 3: Hiđro hoá anđehit oxalic (OHC-CHO) thu được số sản phẩm hữu cơ tối đa là:
Câu 4: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Câu 5: Cho các chất sau : CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2) ; CH≡CCHO (3) ; CH2=CHCH2OH (4)
;(CH3)2CHOH (5) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
A (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (4), (5) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4) Câu 6: Chất X có CTPT là C3H6O2 X tác dụng được với Na và với dung dịch AgNO3/NH3, t0 Cho hơi của X tác dụng với CuO, t0 thu được chất hữu cơ Y đa chức CTCT của X là:
Câu 7: Cho các chất: HCN, H2, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2 Số chất phản ứng được với (CH3)2CO là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X đư ợc q mol CO2 và t mol H2O Biết p = q - t Mặt khác 1 mol
X tráng gương được 4 mol Ag X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A đơn chức, no, mạch hở C hai chức chưa no (1 nối đôi C=C)
B hai chức, no, mạch hở D nhị chức chưa no (1 nối ba C≡C)
Câu 9: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic:
A CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4) B CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác)
C CH3−CH2OH + CuO (to) D CH3−COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (to)
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 10: Cho các hợp chất hữu cơ : C2H4 ; C2H2 ; CH2O ; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là
A 2 B 4 C 3 D 5
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ANĐEHIT - XETON
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về anđehit - xeton” thuộc
Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn
kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn
cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về anđehit - xeton” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 15Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Anđehit-Xeton
xt,t0 xt,t0 xt,t0
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 11: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất : X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất
Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH Các chất X, Y, Z lần lượt là
A C2H5CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO
B (CH3)2CO, C2H5CHO, CH2=CH-CH2OH
C C2H5CHO, (CH3)2CO, CH2=CH-CH2OH
D CH2=CH-CH2OH, C2H5CHO, (CH3)2CO
Câu 12: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2 Tên gọi của X là:
A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D andehit axetic
Câu 14: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Ngưng tụ Y thu được chất Z ; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất X là anđehit
A no, hai chức
B không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức
C no, đơn chức
D không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức
Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:M Br2
D M là C3H8, N là glixerin (glixerol) C3H5(OH)3.
Câu 16: Cho chuỗi phản ứng sau
Trang 16Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ DỄ
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một mol anđehit X cần 1 mol O2 và thu được 1 mol H2O Công thức cấu tạo của
X là
Bài 2: Cho 0,435 gam một anđehit A thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn thu được 3,24 gam Ag
Công thức cấu tạo của A là
Bài 3: Anđehit axetic thể hiện tính oxi trong phản ứng nào sau đây?
D CH CHO 2AgNO3 33NH3H O2 CH COONH3 42NH NO4 32Ag
Bài 4: Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất , 1 lít hơi anđehit A có khối lượng bằng khối lượng 1 lít
CO2 A là
A anđehit fomic B anđehit axetic C anđehit acrylic D anđehit benzoic
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn p mol anđehit X được q mol CO2 và t mol H2O Biết p = q - t Mặt khác 1 mol X tráng gương được 4 mol Ag X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A đơn chức, no, mạch hở C hai chức chưa no (1 nối đôi C=C)
B hai chức, no, mạch hở D nhị chức chưa no (1 nối ba C≡C)
Bài 6: Anđehit A (chỉ chứa một loại nhóm chức) có %C và %H (theo khối lượng ) lần lượt là 55,81 và
6,97 Chỉ ra phát biểu sai
B A còn có đồng phân là các axit cacboxylic
D Trong phản ứng tráng gương, một phân tử A chỉ cho 2 electron
Bài 7: Một anđehit có công thức tổng quát là CnH2n + 2 – 2a – m (CHO)m Các giá trị n, a, m lần lượt được xác định là
A n > 0, a 0, m 1 B n 0, a 0, m 1
C n > 0, a > 0, m > 1 D n 0, a > 0, m 1
Bài 8: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C5H10O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ?
Bài 9: CTPT của ankanal có 10,345% H theo khối lượng là
Bài 10: Andehit không no, đơn chức có một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon có công thức phù hợp là
B 3 tác dụng với H2 (xúc tác Ni) tạo 1 ancol bậc 2
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ ANĐEHIT - XETON
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp giải các bài tập đặc trưng về
anđehit-xeton” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website
Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương
ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp giải các bài tập đặc trưng về anđehit-xeton”
sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 17Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
C 1, 2 tác dụng với H2 (xúc tác Ni) đều tạo ra 1 ancol
C Andehit ko no, 2 nối đôi C=C, đơn chức
D Andehit ko no, 1 nối đôi C=C, đơn chức
Bài 13: Cho các chất sau : CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2) ; CH≡CCHO (3) ; CH2=CHCH2OH (4)
;(CH3)2CHOH (5) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là
A (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (4), (5) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4)
Bài 14: Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa : fomon ; axit fomic ;
axit axetic ; ancol etylic ?
A dd AgNO3/NH3 B CuO C Cu(OH)2/OH- D NaOH
Bài 15: Hiđro hóa hoàn toàn 2,9 gam một anđehit A được 3,1 gam ancol A có công thức phân tử là
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Bài 16: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc
Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24% Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là
A HO-CH2-CH2-CHO và HO-CH2-CH2-CH2-CHO
B HO-CH(CH3)-CHO và HOOC-CH2-CHO
C HO-CH2-CHO và HO-CH2-CH2-CHO
D HCOOCH3 và HCOOCH2-CH3
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anđehit đơn chức X mạch thẳng cần dùng vừa đủ 12,32 lít khí O2 (đktc), thu được 17,6 gam CO2 Công thức cấu tạo của X là
A CHCCH2CHO B CH3CH2CH2CHO
Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho 0,01 mol X t/d với một lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag X là
Bài 19: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công
thức cấu tạo thu gọn của X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Bài 20: Cho 3 gam một anđehit tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong amoniac, thu được 43,2 gam bạc kim loại Công thức cấu tạo của anđehit đã cho là
Bài 21: Cho 2,9 gam một anđehit phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Bài 22: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóngthu được 32,4 gam Ag Hai anđehit trong X
là
C C2H3CHO và C3H5CHO D CH3CHO và C2H5CHO
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Trang 18Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
Bài 23: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Bài 25: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra 2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất
X là anđehit
A không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức
B no, hai chức
C no, đơn chức
D không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức
Bài 26: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y
X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:
Bài 27: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O
và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Bài 28: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là
A C3H7CHO B HCHO C C4H9CHO D C2H5CHO
Bài 29: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
thu được 43,2 gam Ag Hiđro hóa X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công
thức cấu tạo thu gọn của X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Bài 30: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2
là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 19Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 1: Cho các hợp chất hữu cơ:
(1) ankan; (2) ancol no, đơn chức, mạch hở;
(3) xicloankan; (4) ete no, đơn chức, mạch hở;
(5) anken; (6) ancol không no (có một liên kết đôi C=C), mạch hở; (7) ankin; (8) anđehit no, đơn chức, mạch hở;
(9) axit no, đơn chức, mạch hở; (10) axit không no (có một liên kết đôi C=C), đơn chức Dãy gồm các chất khi đốt cháy hoàn toàn đều cho số mol CO2 bằng số mol H2O là
A (1), (3), (5), (6), (8) B (3), (4), (6), (7), (10)
C (3), (5), (6), (8), (9) D (2), (3), (5), (7), (9)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 2: Chia hỗn hợp hai anđehit no đơn chức làm 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O
- Phần II: Tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thu hỗn hợp A Đem A đốt cháy hoàn toàn thì thể tích CO2 (đktc) thu
được là
A 1,434 lít B 1,443 lít C 1,344 lít D 1,444 lít
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Câu 4: Anđehit X có phân tử khối là 72 Khi cho 7,2 gam X tác dụng với Ag2O/NH3 đun nóng thu được tối đa 43,2 gam Ag Số anđehit thoả mãn điều kiện đó là
Câu 5: Chất X có công thức phân tử là C4H10O2 Oxi hoá X bằng CuO dư nung nóng thu được chất hữu cơ
Y Khi cho Y tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3 đun nóng thì cứ 1 mol Y thì thu được tối đa 4 mol
Ag Số chất X thoả mãn các điều kiện trên là
Câu 6: Chất X tác dụng với Ag2O trong NH3 thì cho số mol Ag gấp 4 lần số mol X Đốt cháy X cho số mol CO2 gấp 4 lần số mol X 1 mol X làm mất màu 2 mol Br2 trong nước Công thức cấu tạo của X là
Câu 7: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng Công thức
của anđehit là
A C2H5CHO B CH3CHO C HCHO D C2H3CHO
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 8: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag Hai anđehit trong X
là
A HCHO và C2H5CHO B HCHO và CH3CHO
C C2H3CHO và C3H5CHO D CH3CHO và C2H5CHO
Câu 9: Dẫn 4 gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO , nung nóng Ngưng tụ phần hơi thoát ra được
hỗn hợp X Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 43,2 gam bạc A là
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ ANĐEHIT - XETON
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp giải các bài tập đặc trưng về anđehit-xeton” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp giải các bài tập đặc trưng về anđehit-xeton” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 20Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
A ancol metylic B ancol etylic C ancol anlylic D.ancol benzylic
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 10: Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức X Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam
hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc) Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a +
c) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A không no có một nối đôi, đơn chức B no, đơn chức
C không no có hai nối đôi, đơn chức D no, hai chức
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 12: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x
mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là:
Câu 13: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1
gam Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2 Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 14: Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu
được 54 gam Ag Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, t0
) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2 Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A CnH2n-1CHO (n 2) B CnH2n-3CHO (n 2)
C CnH2n(CHO)2 (n 0) D CnH2n+1CHO (n 0)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 15: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12
lít H2 (đktc) Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là:
A OHC-CH2-CHO và OHC-CHO B H-CHO và OHC-CH2-CHO
C CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO D CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO
Câu 16: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam
Ag
- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY <
MZ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete Biết hiệu suất phản ứng tạo
ete của Y bằng 50% Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na,
tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 Công thức cấu tạo của X là
C HO-CH2-CH2-CH2-CHO D HO-CH2-CH=CH-CHO
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 18: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O)
trong dung dịch NH3, đun nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít
khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 19: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3)
trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3
đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Công thức của X là
A C3H7CHO B C4H9CHO C HCHO D C2H5CHO
Trang 21Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 20: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc
AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành
là
A 43,2 gam B 10,8 gam C 64,8 gam D 21,6 gam
Câu 21: Đem oxi hóa hoàn toàn 7,86 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau bằng oxi
thu được hỗn hợp hai axit cacboxylic Để trung hòa lượng axit đó cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai anđehit là
C CH2=CH-CHO và CH3-CH=CH-CHO D C2H5CHO và C3H7CHO
Câu 22: Oxi hoá 4,48 lít C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức Toàn
bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH3CH(CN)OH (xianohiđrin) Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 23: Cho m gam ancol đơn chức no (hở) X qua ống đựng CuO (dư) nung nóng Sau khi phản ứng hoàn
toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được (gồm hơi anđehit và hơi nước) có tỉ khối so với H2 là 19 Giá trị m là
Câu 24: Oxi hóa 48 gam ancol etylic bằng K2Cr2O7 trong H2SO4 đặc, tách lấy sản phẩm hữu cơ ra ngay khỏi môi trường và dẫn vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 123,8 gam Ag Hiệu suất của phản ứng oxi
hóa là
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ CỰC KHÓ
Câu 25: Hiđrô hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của m là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 26: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O
và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 27: Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt đô, áp suất) Ngưng
tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng Chất X là anđehit
Câu 28: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2
là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 29: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z) Cho 1,89
gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc) Tên của Z là:
A anđehit propionic B anđehit butiric C anđehit axetic D anđehit acrylic
Trang 22Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Andehit-Xeton
Câu 30: X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử
C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7 Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi
so với heli là 9,4 Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc) Giá trị lớn nhất của V là
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 23Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
Câu 2: Hợp chất hữu cơ đơn chức X mạch hở có chứa C, H, O và có KLPT là 60 đvC Số chất thoả mãn
điều kiện của X là
Câu 3: Hợp chất CH3CH2(CH3)CH2CH2CH(C2H5)COOH có tên quốc tế là
A axit 2-etyl-5-metyl hexanoic B axit 2-etyl-5-metyl nonanoic
C axit 5-etyl-2-metyl hexanoic D tên gọi khác
Câu 4: Một axit hữu cơ không làm mất màu dung dịch Brom và có công thức đơn giản nhất là C4H3O2 Số công thức cấu tạo có thể đúng với axit này là
Câu 8: Chất X (chứa C, H, O) có phân tử khối là 60 Cho 6 gam chất hữu cơ X tác dụng với Na dư thu
được 1,12 lít H2 (đktc) Số chất thoả mãn điều kiện của X là
Câu 9: Cho axit có công thức sau :
C2H5 CH3
CH3-CH-CH2-CH-COOH
Tên gọi của axit đó là :
A Axit 2,4-đi metyl hecxanoic B Axit 3,5-đimetyl hecxanoic
C Axit 4-etyl-2-metyl pentanoic D Axit 2-etyl-4-metyl pentanoic
Câu 10 Bốn chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất:
A HCOOH B HO-CH2- CHO C CH3-COOH D CH3CH2CH2OH
Câu 11: Để phân biệt axit propionic và axit acrylic ta dùng
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ AXIT CACBOXYLIC
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 7 và bài giảng số 8 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về axit cacboxylic (Phần 1 + Phần 2)” thuộc Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về axit cacboxylic (Phần 1 + Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 24Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
Câu 13.Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng với dung dịch NaOH là
A 6 B 4 C 5 D 3
Câu 14: Trong số các đồng phân đơn chức có công thức phân tử là C4H8O2 (mạch thẳng) Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A Axit n-butiric B n-propylfomiat C Etyl axetat D Metyl propionat
Câu 15: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T) Dãy
gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 16: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 17: Công thức đơn giản nhất của một axit hữu cơ X là (CHO)n Khi đốt cháy 1 mol X ta thu được ít hơn 6 mol CO2 công thức cấu tạo của X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 19: Chất hữu cơ A có công thức và C2H4O3 A tác dụng với Na và NaHCO3 đều thu được số mol khí đúng bằng số mol A đã phản ứng A có công thức cấu tạo là
A HO-CH2-COOH B OHC-COOH C H-COOCH2-OH D Đáp án khác
Câu 20 Trong 4 chất sau, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3?
A C6H5OH B HO-C6H4-OH C H-COO-C6H5 D C6H5-COOH
Câu 21 Bốn chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất:
A HCOOH B HO-CH2- CHO C CH3-COOH D CH3CH2CH2OH
Câu 22 X là các chất hữu cơ no (C, H, O) cùng có khối lượng phân tử là 74u (đ.v.c)
Biết: X đều tham gia phản ứng tráng gương, tác dụng với Na, dd NaOH
Công thức cấu tạo của X là
A HCOOH B HOOC-CHO C HCOO-CH2-OH D HO-CH2-CHO
Câu 23: A là axit no hở, công thức CxHyOz Chỉ ra mối liên hệ đúng
A A làm mất màu dung dịch brom
B A là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữ u cơ
C A có đồng phân hình học
D A có hai liên trong phân tử
Câu 26: Độ điện li của 3 dung dịch CH3COOH 0,1M ; CH3COOH 0,01M và HCl được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
A CH3COOH 0,01M < HCl < CH3COOH 0,1M
B CH3COOH 0,01M < CH3COOH 0,1M < HCl
Trang 25Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
C HCl < CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M
D CH3COOH 0,1M < CH3COOH 0,01M < HCl
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic được mol CO2 = mol H2O X gồm
A 1 axit đơn chức, 1 axit đa chức B 1 axit no, 1 axit chưa no
C 2 axit đơn chức no mạch vòng D 2 axit no, mạch hở đơn chức
Z NaOH
G Trong dãy trên, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 30: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với
NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là
C ancol o-hiđroxibenzylic D axit 3-hiđroxipropanoic
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 26Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 1: Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C12H14O6 Công thức cấu tạo của X là
Câu 2: Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C9H14O6 Công thức cấu tạo của X là
Câu 3: Đun nóng etilen glicol (HO-CH2-CH2-OH) với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C8H10O4 Công thức cấu tạo của X là
Câu 4: Có hai hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y là đồng phân của nhau, trong đó X là hợp chất đơn chức, Y
là hợp chất đa chức Công thức đơn giản nhất của chúng là C2H4O X, Y tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Vậy X, Y là
A X là axit đơn chức, Y là rượu 2 chức
B X là axit đơn chức, Y là rượu 3 chức
C X là axit đơn chức, Y là anđehit đơn chức
D X là axit đơn chức và Y là rượu đơn chức
Câu 5: Chất X có công thức phân tử là C4H8O3 X tác dụng với NaHCO3 và muối thu được tác dụng với
Na giải phóng H2 Hơi của X không tác dụng với CuO nung nóng Vậy công thức cấu tạo của X là
C HO-CH2-CO-CH2-CH2-OH D HO-CH2-CH2-COOCH3
Câu 6: A là một chất hữu cơ Đốt cháy 1 mol A chỉ thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O Hơi A và khí NO2nặng bằng nhau Kết luận nào dưới đây là đúng nhất
A A là một hiđrocacbon
B A là một hợp chất chứa một loại nhóm chức
C A là hợp chất hữu cơ đơn chức
D A là axit hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ nhất
Câu 7: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 8: Cho các chất sau: rượu benzylic; benzylclorua; phenol; phenyl clorua; p-crezol; axit axetic Số chất
có thể tác dụng với NaOH đặc ở nhiệt độ cao và áp suất cao là
Câu 9: Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
A Axit axetic, glixerin,etilen glicol
B Anđehit axetic, axit axetic, glixerin
C Anđehit axetic, axit axetic, glixerin tri axetat
D Anđehit axetic, axit axetic, glixerin trifomiat
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ AXIT CACBOXYLIC
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 7 và bài giảng số 8 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về axit cacboxylic (Phần 1 + Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về axit cacboxylic (Phần 1 + Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 27Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 10: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng
là x và y Quan hệ giữa x và y là (giải thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có một phân tử điện li)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa:
CH3CH2Cl KCN X H O 3
t
Y Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
C CH3CH2CN, CH3CH2COONH4. D CH3CH2CN, CH3CH2COOH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 12: Dãy các chất có thể điều chế trực tiếp được CH3COOH (bằng 1 phản ứng duy nhất) là
A CH3OH, CH3CHO, C2H2, C2H5OH
B C4H10, CH3CHO, C2H5OH, CH3OH
C CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3OH
D CH3CHO, C2H2, C4H10, C2H5CHO
Câu 13: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
A CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3 B CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH
C CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
D Vậy D là
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Etylclorua NaOH,t0
X CuO,t0
Y 20
2 /Mn ,t O
Z NaOH
G Trong dãy trên, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 16: Cho chuỗi phản ứng : C2H6O X axit axetic CH3OH
Y
CTCT của X, Y lần lượt là
Câu 17: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT C3H4O2 X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag CTCT thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là
C HCOOCH=CH2, CH3 CH2COOH D CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO
Câu 18: Cho 3 axit ClCH2COOH , BrCH2COOH, ICH2COOH, dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là
A ClCH2COOH < ICH2COOH < BrCH2COOH
B ClCH2COOH < BrCH2COOH < ICH2COOH
C ICH2COOH < BrCH2COOH < ClCH2COOH
D BrCH2COOH < ClCH2COOH < ICH2COOH
Câu 19: Cho sơ đồ sau : C2H5Br Mg ,ete A CO 2
Trang 28Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Câu 1: Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C12H14O6 Công thức cấu tạo của X là
Câu 2: Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C9H14O6 Công thức cấu tạo của X là
Câu 3: Đun nóng etilen glicol (HO-CH2-CH2-OH) với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C8H10O4 Công thức cấu tạo của X là
Câu 4: Có hai hợp chất hữu cơ mạch hở X, Y là đồng phân của nhau, trong đó X là hợp chất đơn chức, Y
là hợp chất đa chức Công thức đơn giản nhất của chúng là C2H4O X, Y tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Vậy X, Y là
A X là axit đơn chức, Y là rượu 2 chức
B X là axit đơn chức, Y là rượu 3 chức
C X là axit đơn chức, Y là anđehit đơn chức
D X là axit đơn chức và Y là rượu đơn chức
Câu 5: Chất X có công thức phân tử là C4H8O3 X tác dụng với NaHCO3 và muối thu được tác dụng với
Na giải phóng H2 Hơi của X không tác dụng với CuO nung nóng Vậy công thức cấu tạo của X là
C HO-CH2-CO-CH2-CH2-OH D HO-CH2-CH2-COOCH3
Câu 6: A là một chất hữu cơ Đốt cháy 1 mol A chỉ thu được 1 mol CO2 và 1 mol H2O Hơi A và khí NO2nặng bằng nhau Kết luận nào dưới đây là đúng nhất
A A là một hiđrocacbon
B A là một hợp chất chứa một loại nhóm chức
C A là hợp chất hữu cơ đơn chức
D A là axit hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ nhất
Câu 7: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH
B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO
D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 8: Cho các chất sau: rượu benzylic; benzylclorua; phenol; phenyl clorua; p-crezol; axit axetic Số chất
có thể tác dụng với NaOH đặc ở nhiệt độ cao và áp suất cao là
Câu 9: Dãy gồm các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
A Axit axetic, glixerin,etilen glicol
B Anđehit axetic, axit axetic, glixerin
C Anđehit axetic, axit axetic, glixerin tri axetat
D Anđehit axetic, axit axetic, glixerin trifomiat
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ AXIT CACBOXYLIC
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 7 và bài giảng số 8 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về axit cacboxylic (Phần 1 + Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết trọng tâm về axit cacboxylic (Phần 1 + Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 29Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Axit Cacboxylic
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ KHÓ
Câu 10: Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng
là x và y Quan hệ giữa x và y là (giải thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có một phân tử điện li)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa:
CH3CH2Cl KCN X H O 3
t
Y Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
C CH3CH2CN, CH3CH2COONH4. D CH3CH2CN, CH3CH2COOH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 12: Dãy các chất có thể điều chế trực tiếp được CH3COOH (bằng 1 phản ứng duy nhất) là
A CH3OH, CH3CHO, C2H2, C2H5OH
B C4H10, CH3CHO, C2H5OH, CH3OH
C CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3OH
D CH3CHO, C2H2, C4H10, C2H5CHO
Câu 13: Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
A CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3 B CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH
C CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 14: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
D Vậy D là
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Etylclorua NaOH,t0
X CuO,t0
Y 20
2 /Mn ,t O
Z NaOH
G Trong dãy trên, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
Câu 16: Cho chuỗi phản ứng : C2H6O X axit axetic CH3OH
Y
CTCT của X, Y lần lượt là
Câu 17: Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT C3H4O2 X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2 Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag CTCT thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là
C HCOOCH=CH2, CH3 CH2COOH D CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO
Câu 18: Cho 3 axit ClCH2COOH , BrCH2COOH, ICH2COOH, dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính axit là
A ClCH2COOH < ICH2COOH < BrCH2COOH
B ClCH2COOH < BrCH2COOH < ICH2COOH
C ICH2COOH < BrCH2COOH < ClCH2COOH
D BrCH2COOH < ClCH2COOH < ICH2COOH
Câu 19: Cho sơ đồ sau : C2H5Br Mg ,ete A CO 2
Trang 30Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Axit cacboxylic
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 2: Một axit hữu cơ no mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H5O2)n Công thức phân tử của axit này
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một axit đa chức X thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol nước Biết mạch cacbon của X là mạch thẳng Công thức cấu tạo của X là
C HOOC-C(CH2)2-COOH D HOOC-(CH2)4-COOH
Câu 6: Axit X có mạch cacbon không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 4,38 gam axit hữu cơ X thu được
4,032 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam nước Công thức cấu tạo của X là
Dạng 3: Bài tập về độ điện ly, K a của axit
Câu 7: Độ điện li của CH3COOH trong dung dịch 0,01M là 4,25% Nồng độ ion H+ trong dung dịch này
là
Câu 8: Dung dịch axít CH3COOH 0,1M có pH = 3 Hằng số axít Ka của CH3COOH là
Dạng 4: Bài tập về các tính chất Hóa học của axit
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một axit hữu cơ no A thu được 1,62 gam H2O A là
A C3H7COOH B C2H5COOH C HCOOH D CH3COOH
Câu 10: Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic, axit fomic và etylenglicol tác dụng với Na kim loại dư
thu được 0,3 mol khí H2 thoát ra Khối lượng của etylenglicol trong hỗn hợp là
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ AXIT CACBOXYLIC
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 09 và bài giảng số 10 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp giải các dạng bài tập về axit cacboxylic (Phần 1+ Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp giải các dạng bài tập về axit cacboxylic (Phần 1+ Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 31Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Axit cacboxylic
Câu 11: Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch
NaOH 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 12 Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH
2,24% Công thức của Y là
A CH3COOH B C3H7COOH C C2H5COOH D HCOOH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
II CÂU HỎI MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH
Dạng 2: Bài tập về phản ứng đốt cháy
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X là muối natri của một axit hữu cơ đơn chức no, mạch
hở thu được 0,15 mol khí CO2, hơi nước và Na2CO3 Công thức phân tử của X là
A C2H5COONa B HCOONa C C3H7COONa D CH3COONa
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam chất hữu cơ A chỉ thu được 1,272 gam Na2CO3 và 0,528 gam CO2 Cho A tác dụng với dung dịch HCl thì thu được một axit hữu cơ 2 lần axit B Công thức cấu tạo của A là
Dạng 3: Bài tập về độ điện ly, K a của axit
Câu 15: Trong 500 ml dung dịch CH3COOH 0,02M, độ điện li 4% có chứa số hạt vi mô là
A 6,02 1021 B.1,204 1022 C 6,26 1021 D Đáp án khác
Câu 16: Dung dịch axit fomic 0,92% có khối lượng riêng 1 g/ml Độ điện li của axit fomic trong điều kiện
này là 0,5% Nồng độ mol/lít của H+ trong dung dịch đó (bỏ qua sự điện li của nước) là
Câu 17: Cho dung dịch CH3COOH 0,1M Biết ở 250C, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân
li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 250C là
Câu 18: Dung dịch X gồm CH3COOH 1M (Ka=1,75.10-5) và HCl 0,001M Giá trị pH của dung dịch X là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
Dạng 4: Bài tập về các tính chất Hóa học của axit
Câu 19: Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm phenol và axit axetic tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH
2,5M Phần trăm số mol của phenol trong hỗn hợp là
Câu 20: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH2=CH-COOH B HC≡C-COOH C CH3-CH2-COOH D CH3COOH
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 21: Cho 11,16 gam hỗn hợp 2 axit đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với NaHCO3
thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của hai axit là
C C2H3COOH và C3H5COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol
hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc) Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 23: X là hỗn hơ ̣p gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác du ̣ng với 23 gam
C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiê ̣u suất este hóa đều đa ̣t 80%)
Giá trị m là
A 40,48 gam B 23,4 gam C 48,8 gam D 25,92 gam
Trang 32Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Axit cacboxylic
Câu 24: Khối lượng axit axetic thu đươ ̣c khi lên men 1 lít ancol etylic 8o
là bao nhiêu ? Cho d = 0,8 g/ml
và hiệu suất phản ứng đa ̣t 92%
A 76,8 gam B 90,8 gam C 73,6 gam D 58,88 gam
Câu 25: Chất A có nguồn gốc từ thực vật và thường gặp trong đời sống (chứa C, H, O), mạch hở Lấy
cùng số mol của A cho phản ứng hết với Na2CO3 hay với Na thì thu được số mol CO2 bằng 3/4 số mol H2 Chất A là
A axit malic : HOOCCH(OH)CH2COOH
B axit xitric : HOOCCH2C(OH)(COOH)CH2COOH
C axit lauric : CH3(CH2)10COOH
D axit tactaric : HOOCCH(OH)CH(OH)COOH
III CÂU HỎI MỨC ĐỘ KHÓ
Dạng 2: Bài tập về phản ứng đốt cháy
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên
kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị
Dạng 3: Bài tập về độ điện ly, K a của axit
Câu 27: Cho dung dịch CH3COOH có độ điện li α = 1%, nồng độ CA, pH = a và dung dịch NH3 có độ điện
Dạng 4: Bài tập về các tính chất Hóa học của axit
Câu 29: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH
0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là
A C2H5COOH B CH3COOH C HCOOH D C3H7COOH
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 30: Trung hòa một lượng axit hữu cơ đơn chức A bằng NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng
rồi đốt cháy hết lượng muối khan thu được 7,92 gam CO2; 6,36 gam Na2CO3 và hơi nước Công thức của
X là
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 33Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Axit cacboxylic
I Câu hỏi mức độ trung bình
Câu 1: Dung dịch axit fomic 0,92% có khối lượng riêng 1 g/ml Độ điện li của axit fomic trong điều kiện
này là 0,5% Nồng độ mol/lít của H+ trong dung dịch đó (bỏ qua sự điện li của nước) là
Câu 2: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là
Câu 3: X là hỗn hơ ̣p gồm HCOOH và CH 3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 21,2 gam X tác du ̣ng với 23 gam
C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiê ̣u suất este hóa đều đa ̣t 80%) Giá trị m là
A 40,48 gam B 23,4 gam C 48,8 gam D 25,92 gam
Câu 4: Chia 0,3 mol axit cacobxylic A thành hai phần bằng nhau
- Đốt cháy phần 1 được 19,8 gam CO2
- Cho phần 2 tác dụng hoàn toàn với 0,2 mol NaOH, thấy sau phản ứng không còn NaOH
Vâ ̣y A có công thức phân tử là
A C3H6O2 B C3H4O2 C C3H4O4 D C6H8O4
Câu 5: Cho 10,90 gam hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na thoát ra 1,68
lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì khối lượng sản phẩm cuối cùng là
A 11,1 gam B 7,4 gam C 11,2 gam D 11,0 gam
Câu 6: Khối lượng axit axetic thu đươ ̣c khi lên men 1 lít ancol etylic 8o
là bao nhiêu ? Cho d = 0,8 g/ml và hiê ̣u suất phản ứng đa ̣t 92%
A 76,8 gam B 90,8 gam C 73,6 gam D 58,88 gam
Câu 7: Đun nóng glixerin với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6H8O6 Công thức cấu tạo của X là
A HCOOH B CH3COOH C CH2=CH-COOH D CH3CH2COOH
Câu 8: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
A 0,72 B 0,48 C 0,96 D 0,24
II Câu hỏi mức độ khó
Câu 9: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và 1,44 gam H2O Giá trị của a là
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ AXIT CACBOXYLIC
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 09 và bài giảng số 10 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Phương pháp giải các dạng bài tập về axit
cacboxylic (Phần 1+ Phần 2)” thuộc Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại
website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng
tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp giải các dạng bài tập về axit
cacboxylic (Phần 1+ Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 34Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Axit cacboxylic
Câu 10: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu
hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom Để trung hòan toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH 0,5M Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là
Câu 11: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon) Chia X
thành hai phần bằng nhau Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A HOOC-CH2-COOH và 70,87% B HOOC-COOH và 60,00%
C HOOC-CH2-COOH và 54,88% D HOOC-COOH và 42,86%
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2009)
Câu 12: Cho 100 gam dung dịch 23% của một axit đơn chức (dung dịch A) Thêm 30 gam một axit đồng
đẳng liên tiếp vào dung dịch A ta được dung dịch B Trung hòa 1/10 dung dịch B bằng 500 ml dung dịch NaOH 0,2M (vừa đủ) ta được dung dịch C Công thức phân tử của các axit là
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D C3H7COOH và C4H9COOH
Câu 13: Một hỗn hợp X gồm một axit no đơn chức và một axit hữu cơ không no, đơn chức chứa một liên
kết đôi C=C Cho 16,8 gam hỗn hợp X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 22,3 gam hỗn hợp muối Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam hỗn hợp X thu được 14,56 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của hai axit trong hỗn hợp X là
A HCOOH và C2H3COOH B CH3COOH và C2H3COOH
C C2H5COOH và C3H5COOH D HCOOH và C3H5COOH
Câu 14: Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH
1,5M Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag Tên gọi của X là
A axit acrylic B axit propanoic C axit etanoic D axit metacrylic
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên
kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị
Câu 16: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3
(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2(đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là
Câu 17: Trung hòa 3,88 gam hh X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dd NaOH, cô cạn
toàn bộ dd sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A 4,48 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 1,12 lít
Câu 18: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn
hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ,
áp suất) Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) CTCT của X, Y lần lượt là:
A CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH B CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH
C H-COOH và HOOC-COOH D CH3-COOH và HOOC-CH2-COOH
Câu 19: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với
dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là
A 1,62 B 1,44 C 3,60 D 1,80
III Câu hỏi mức độ cực khó
Trang 35Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) PP giải các bài tập đặc trưng về Axit cacboxylic
Câu 20: Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất X và Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit metacrylic tác dụng
với 300 ml dung dịch Na2CO3 0,5M Thêm tiếp vào đó dung dịch HCl 1M cho đến khi khí CO2 ngừng thoát ra thì thấy tiêu tốn hết 100 ml Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình I chứa dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình II chứa dung dịch NaOH đặc thì thấy độ tăng khối lượng của bình II nhiều hơn bình I là 20,5 gam Giá trị của m là
A 12,15 gam B 15,1 gam C 15,5 gam D 12,05 gam
Câu 21: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có
mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam
CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A 72,22% B 27,78% C 35,25% D 65,15%
Câu 22: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no
đều có một liên kết đôi (C=C) Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
Câu 23: Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch
NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn
Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Câu 24: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử
cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là
Câu 25: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ
lệ mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và
N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một
ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m
là
Câu 27 Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glixerol
(trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axi axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 18,68 gam B 19,04 gam C 14,44 gam D 13,32 gam
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 36Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Este - Lipit
BÀI TẬP – MỨC ĐỘ DỄ/ TRUNG BÌNH
Dạng 1: Các vấn đề liên quan tới CTPT của este
Câu 1: Công thức phân tử nào dưới đây không thể là của este:
A Etyl axetat B Metyl acrylat C Đimetyl oxalat D Đimetyl ađipat
Câu 4: A, B, C là 3 chất hữu cơ cùng chức có công thức phân tử là CH2O2, C3H4O2 và C3H4O4 A, B, C chứa nhóm chức gì:
Câu 5: Hợp chất hữu cơ (X) chỉ chứa một loại nhóm chức có công thức phân tử C3H6O2 Cấu tạo của X có thể là:
A axit cacboxylic hoặc este đều no, đơn chức
B xeton và anđehit hai chức
C ancol hai chức không no có một nối đôi
D ancol và xeton no
Câu 6: Đun nóng etilenglicol (HO-CH2-CH2-OH) với axit hữu cơ đơn chức X (xúc tác H2SO4 đặc) thu được hỗn hợp các este trong đó có một este có công thức phân tử là C6HnO4 Giá trị đúng của n là:
Câu 7: Este X không tác dụng với Na nhưng tác dụng với NaOH đun nóng thu được glixerin và natri
axetat Công thức phân tử của X là:
A C6H8O6 B C9H12O6. C C9H14O6. D C9H16O6
Câu 8: Este X không tác dụng với Na X tác dụng dung dịch NaOH thu được một ancol duy nhất là
CH3OH và muối natri ađipat Công thức phân tử của X là:
A C10H18O4. B C4H6O4. C C6H10O4. D.C8H14O4.
Câu 9: Công thức tổng quát của este tạo bởi axit no đơn chức và ancol thơm đơn chức (1 vòng benzen) có
dạng:
A CnH2n–6 (với n 6, nguyên) C CnH2n–8O2 (với n 7, nguyên)
B CnH2n–4O2 (với n 6, nguyên) D CnH2n–8O2 (với n 8, nguyên)
Dạng 2: Số đồng phân của este
Câu 1: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)
Câu 2: Số hợp chất đơn chức, mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2 và đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 3: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là:
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE - LIPIT
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 13 và bài giảng số 14 thuộc chuyên đề này)
Trang 37Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Este - Lipit
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 4: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 5: Chất X là một este mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2 Số este có công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử đó là:
Câu 8: X là este đơn chức, mạch hở Thủy phân hoàn toàn 12,9 gam X trong 150 ml dung dịch KOH 1,0M
(vừa đủ) Sau phản ứng thu một muối và anđehit Số este thỏa mãn các điều kiện đó là:
Câu 9: Este X không no, mạch hở có tỷ khối so với oxi là 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hóa
tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Số công thức cấu tạo phù hợp với X:
(Trích đề tuyển sinh Cao đẳng, 2007)
Câu 10: Este X mạch hở được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức Trong phân tử X,
cacbon chiếm 54,54% về khối lượng Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 11: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được muối cacboxylat và ancol không no Trong
phân tử X có chứa 2 liên kết π và có 32% oxi theo khối lượng Số đồng phân cấu tạo của X là:
Câu 12: Xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,5M,
sau phản ứng thu được 12,3 gam muối Số đồng phân cấu tạo của este đó là:
Câu 13: Este X có công thức phân tử là C6H10O4 X không tác dụng với Na Đun nóng X với NaOH thu
được chất có thể phản ứng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam nhưng không tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng Số chất thỏa mãn các điều kiện của X là:
Câu 14: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Dạng 3: Danh pháp của este và lipit
Câu 1: Este vinyl axetat có công thức là:
(Trích đề thi Tốt nghiệp THPT – 2010)
Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là:
A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat
Câu 3: Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là
C3H5O2Na và rượu Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với Ag2O dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Y2 Vậy tên gọi của X là:
A etyl propionat B metyl propionat C metyl axetat D propyl propionat
Trang 38Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Este - Lipit
Câu 4: Este X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là C3H3O2Na và rượu
Y1 Oxi hóa Y1 bằng CuO nung nóng thu được anđehit Y2 Y2 tác dụng với Ag2O dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol Cu được tạo thành trong thí nghiệm oxi hóa rượu Tên gọi của X là:
A metyl acrylat B etyl propionat C metyl axetat D metyl propionat
Câu 5: Công thức của triolein là:
A (CH3[CH2]16COO)3C3H5 B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 D (CH3[CH2]14COO)3C3H5
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2011)
Dạng 4: So sánh nhiệt độ sôi của este với các hợp chất khác
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng:
A Tên este RCOOR; gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
B Khi thay nguyên tử H ở nhóm -COOH của axit cacboxylic bằng gốc hiđrocacbon thì được este
C Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi là phản ứng xà phòng
hoá
D Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì este có khối lượng phân
tử nhỏ hơn
Câu 2: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và metyl axetat (T) Dãy gồm các
chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai:
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 4: Cho sơ đồ phản ứng:
n-propylic (X) CuO,t0
Y 20
2 /Mn ,t O
ZCH3OH/xtH2SO4dac
G Trong dãy trên, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
Dạng 5: Các phản ứng hóa học của este
Câu 1: Metyl fomiat có thể cho được phản ứng với:
C Dung dịch AgNO3 trong amoniac D Cả (A) và (C) đều đúng
Câu 2: Thủy phân một este trong dung dịch NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất thì este đó là:
A este đơn chức B este vòng C este 2 chức D este no, đơn chức
Câu 3: Cho các chất sau: CH3COOC2H3 (I), C2H3COOH (II), CH3COOC2H5 (III) và CH2=CHCOOCH3
(IV) Các chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch nước brom là:
A I, II, IV B I, II, III C I, II, III, IV D I và IV
Câu 4: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là:
Câu 5: Cho tất cả các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với NaOH, Na, AgNO3/NH3 thì số phương trình hoá học xảy ra là:
Câu 6: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, phenyl axetat Số chất
tác dụng được với dung dịch NaOH là:
Câu 7: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là:
Câu 8: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2,
CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
Trang 39Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Este - Lipit
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 9: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 10: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong
dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011)
Câu 11: Cho các hợp chất hữu cơ: C2H2; C2H4; CH2O; CH2O2 (mạch hở); C3H4O2 (mạch hở, đơn chức) Biết C3H4O2 không làm chuyển màu quỳ tím ẩm Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3tạo ra kết tủa là
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 12: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 13: Trong các chất sau, chất nào khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng
tham gia phản ứng tráng gương:
Câu 14: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là:
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 15: Nhận định nào dưới đây không đúng:
A CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được andehit và muối
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 16: Phát biểu đúng là:
A Vinyl axetat phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra ancol etylic
B Thuỷ phân benzyl clorua thu được phenol
C Phenol phản ứng được với nước brom
D Phenol phản ứng được với dung dịch NaHCO3
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2010)
Câu 17: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây:
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2011)
Câu 18: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức đều có chứa nhóm cacboxyl trong phân tử Đun nóng
hỗn hợp X với NaOH thu được 1 rượu và 1 muối Kết luận nào dưới đây là đúng:
A X gồm 1 rượu đơn chức và este của rượu đơn chức
B X gồm 1 axit và một este của axit khác
C X gồm 1 axit và một este của axit đó
D X gồm 1 rượu đơn chức và 1 axit đơn chức
Câu 19: Có các chất mất nhãn riêng biệt sau: etyl axetat, fomanđehit, axit axetic, etanol Bộ thuốc thử có
thể dùng để phân biệt chúng là:
A AgNO3/NH3, dung dịch Br2, NaOH B Quỳ tím, AgNO3/NH3, Na
C Quỳ tím, AgNO3/NH3, NaOH D Phenolphtalein, AgNO3/NH3, NaOH
Câu 20: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ
cần dùng:
Trang 40Khóa học luyện thi Quốc gia PEN-C: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Lý thuyết trọng tâm về Este - Lipit
Dạng 6: Lý thuyết về chất béo
Câu 1: Chất béo là:
A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N B trieste của axit béo và glixerol
C là este của axit béo và ancol đa chức D trieste của axit hữu cơ và glixerol
Câu 2: Chất béo lỏng có thành phần axit béo là:
A chủ yếu là các axit béo chưa no B chủ yếu là các axit béo no
C chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no D Hỗn hợp phức tạp khó xác định
Câu 3: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
B Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
C Lipit là este của glixerol với các axit béo
D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong
các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,
Câu 4: Cho các mệnh đề sau:
1, Chất béo là triete của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh
2, Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
3, Chất béo là các chất lỏng
4, Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu
5, Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
6, Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Số mệnh đề đúng là:
Câu 5: Có các mệnh đề sau:
1, Chất béo là những ete
2, Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
3, Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với
nước và nhẹ hơn nước
4, Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
5, Chất béo lỏng là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử
Các mệnh đề đúng là:
Câu 6: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A Chất béo là chất rắn không tan trong nước
B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
D Chất béo là trieste của gilxerol với axit
Câu 7: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Lipit là este của glixerol với các axit béo
B Ở động vật, lipit tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, lipit tập trung nhiều trong hạt, quả
C Khi đun nóng glixerol với các axit béo, có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được lipit
D Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của lipit trong hạt,
quả
Câu 8: Phát biểu đúng là:
A Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
B Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
C Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và (ancol)
D Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 9: Trong cơ thể chất béo bị oxi hoá thành những chất nào dưới đây:
A NH3 và CO2. B NH3, CO2, H2O C CO2, H2O D NH3, H2O
Câu 10: Để biến một số dầu thành mỡ rắn, mỡ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào dưới đây: