Định dạng ký tự Định dạng phông chữ Thay đổi cỡ chữ Tạo chữ in đậm, nghiêng và gạch chân Chữ hoa đầu đoạn Định dạng màu chữ BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG... Trong danh sách Font s
Trang 1ký tự, định dạng đọan văn, tạo danh sách liệt kê, tạo tiêu đề đầu trang và cuối trang…
Trang 32 Định dạng ký tự
Định dạng phông chữ
Thay đổi cỡ chữ
Tạo chữ in đậm, nghiêng và gạch chân
Chữ hoa đầu đoạn
Định dạng màu chữ
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 42.1 Thanh công cụ Formatting
Style : Thay đổi kiểu chữ Font : Thay đổi Font chữ Size : Thay đổi kích thước Font Bold : Bật/tắt chế độ chữ đậm Italic : Bật /tắt chế độ chữ nghiên UnderLine : Bật / tắt chế độ chữ gạch chân Left : Căn sát lề trái
Center : Căn chính giữa Right : Căn sát lề phải Justify : Giãn đều theo cả lề phải và lề trái
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 6 Đánh dấu đoạn văn bản cần thay đổi cỡ chữ
Chọn cỡ chữ hoặc nhập cỡ chữ vào size trong thanh công cụ
Trang 7* In nghiêng :
-Nhấn nút trên thanh công cụ Formatting
-Vào Format/Font Trong danh sách Font style chọn Italic và
nhấn Ok
-Nhấn tổ hợp phím Ctrl + I
2.4 Tạo chữ in nghiêng, in đậm, gạch chân
* In đậm
-Nhấn nút trên thanh công cụ Formatting
-Vào Format/Font Trong danh sách Font style chọn Bold và
nhấn Ok
-Nhấn tổ hợp phím Ctrl + B
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 8* Gạch chân:
-Nhấn nút trên thanh công cụ Formatting
-Vào Format/Font Trong danh sách Font style chọn Underline và nhấn Ok
-Nhấn tổ hợp phím Ctrl + U
2.4 Tạo chữ in nghiêng, in đậm, gạch chân (tiếp)
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 92.5 Định dạng chữ thông qua hộp thoại Font
Thẻ Font : chứa các chức năng định
dạng văn bản
Thẻ Character Spacing : cho phép
thay đổi khoảng cách giữa các ký tự
Thẻ Text Effects : cho phép làm hoạt
hình dòng chữ
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 102.6 Áp dụng chữ hoa đầu đoạn (Drop Cap)
Chúng ta thường viết hoa chữ cái đầu đọan hoặc đầu câu Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, ta muốn chữ cái đầu đoạn phải có hiệu ứng đặc biệt Ví dụ chữ cái đầu đoạn
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 11Xuất hiện hộp thọai
chiếm chỗ tronghộp Line to drop
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 122.7 Áp dụng các màu khác nhau cho văn bản
Các bước thực hiện :
Đánh dấu đoạn văn bản muốn đổi màu chữ
Nhấn nút Font Color và chọn màu
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 13 Đánh dấu chọn văn bản muốn áp dụng định dạng
Trường hợp muốn sử dụng sao chép định dạng nhiều lần thì
nhấn đúp chuột vào nút Format Painter
Hủy bỏ việc sao chép định dạng bằng cách nhấn phím ESC
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 143 Định dạng đoạn văn bản
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 15-> Nhấn chuột vào nhóm lệnh Indents and Spacing
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 163.2 Thay đổi khoảng cách giữa hai đoạn văn bản
Sử dụng hộp thoại Paragraph
Đặt độ giãn cách giữa các đoạn văn bản trong
Before / AfferBÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 173.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
Thông thường, khi chúng ta nhấn phím Tab trên bàn phím thì
con trỏ nhập văn bản sẽ “nhảy” sang phải một khỏang cách
nhất định
Trên cơ sở đó MS Word tạo ra dấu Tab cho phép con trỏ “nhảy” đến một vị trí xác định (Tab stop), đồng thời thực hiện việc căn chỉnh đoạn văn bản từ vị trí đó theo hướng : trái, phải, giữa hoặc căn theo dấu phân cách phần thập phân.
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 183.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
Các loại Tab thông thường
Tab trái : văn bản xuất hiện bên phải vị trí đặt Tab Tab giữa : văn bản được căn giữa vị trí đặt Tab Tab phải : văn bản xuất hiện bên trái vị trí đặt Tab Tab thập phân : dùng để căn các số theo kí hiệu thập phân
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 193.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
Các bước thực hiện :
Chọn đọan văn bản muốn đặt dấu Tab
Click vào biểu tượng dấu Tab ở đầu mút trái của thước kẻ cho đến khi hiện biểu tượng dấu Tab thích hợp
Click vào 1 vị trí thích hợp trên thước ngang để xác định độ dài của Tab
Chọn menu Format\Tabs để xác định dạng thể hiện của Tab
Hộp thoại như sau :
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 203.3 Sử dụng dấu nhảy cột Tab để căn chỉnh đoạn văn bản
Vùng Alignment : chọn kiểu căn lề Vùng Leader : chọn kí hiệu cho Tab Nhấn nút Set để đặt vị trí Tab mớiBÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 214 Danh sách liệt kê
Danh sách liệt kê đầu dòng là một dãy liên tiếp các đoạn văn bản được đánh dấu bằng các gạch đầu dòng, chấm tròn, dấu sao,
Nếu dãy danh sách liên tiếp đoạn văn bảng được liệt kê bằng cách thêm số thứ tự 1,2,3… hay a, b, c ,… tại đầu dòng mỗi đoạn ta được danh sách liệt kê đánh số thứ tự
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 224.1 Tạo danh sách liệt kê gạch đầu dòng
- Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh sách liệt kê
- Nhấn nút Bullets trên thanh công cụ
- Nhập nội dung đoạn văn
- Nhấn Enter và tiếp tục nhập nội dung
- Nhấn Enter hai lần để kết thúc
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 234.2 Tạo danh sách liệt kê đánh số
- Di chuyển con trỏ nhập văn bản đến vị trí muốn tạo danh sách liệt kê
- Nhấn nút Numbering trên thanh công cụ
- Nhập nội dung đoạn văn
- Nhấn Enter và tiếp tục nhập nội dung
- Nhấn Enter hai lần để kết thúc
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 244.3 Thay đổi kiểu kí tự đầu dòng
- Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bất lý trong danh sách
- Mở bảng lệnh Format -> chọn Bullets and Numbering
- Chọn thẻ Bulleted Nhấn chọn một trong các kiểu có sẵn.Hoặc nhấn nút Customize để chọn ký tự trong bảngBÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 254.4 Thay đổi kiểu dạng số thứ tự
- Đặt con trỏ văn bản vào vị trí bất lý trong danh sách số thứ tự
- Mở bảng lệnh Format -> chọn Bullets and Numbering
- Chọn thẻ Numbered Nhấn chọn một trong các kiểu có
sẵn.Hoặc nhấn nút Customize để định dạng số thứ tự
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 265 Định dạng tài liệu
- Thay đổi chiều văn bản và khổ giấy
- Thay đổi mép lề tài liệu : lề trái, lề phải, lề trên, lề dưới
- Chèn xóa dấu ngắt trang
- Huỷ bỏ ngắt trang
- Chèn các trường thông tin vào đầu trangBÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 27- Chọn File -> Chọn Page Setup -> Chọn thẻ Page Size
trên hộp thoại Page Setup
5.1 Thay đổi chiều văn bản và khổ giấy
Chọn hướng
giấy dọc/ngang
Chọn khổ
giấy
Xem trước khuôn dạng
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 28- Chọn File -> Chọn Page Setup -> Chọn thẻ Margin trên
hộp thoại Page Setup
- Gõ trực tiếp giá trị của lề giấy Top, Right, Left và Bottom
5.2 Thay đổi mép lề tài liệu
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 29- Đặt vị trí con trỏ tại vị trí cần sang trang
- Mở Insert -> Chọn Break -> Chọn nút Page break -> Ok
5.3 Chèn xóa dấu ngắt trang
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 305.4 Hủy dấu ngắt trang
Việc hủy bỏ ngắt trang đơn giản chỉ là việc xóa bỏ đi ký
tự ngắt trang Để thấy rõ việc ngắt trang ta cần hiển thị
văn bản ở chế độ Normal
Cách thực hiện :
Đặt con trỏ tại dòng cuối cùng của trang trên và nhấn
phím Delete liên tục cho đến khi các dòng của trang
dưới được di chuyển lên trang trên.
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 315.5 Tiêu đề đầu - cuối trang (Header và Footer)
Thêm tiêu đề đầu trang và cuối trang
- Mở lệnh View -> chọn Header and Footer
- Nhập nội dung vào phần không gian dành cho Header
và Footer
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 32 Insert Page Number :Chèn số thứ tự
Insert Number of Page : Chèn số chỉ tổng số trang của tài liệu
Format Page Number : Cho phép ấn định cách cách đánh số trang
Insert Date : Chèn ngày tháng hiện hành
Insert Time : Chèn thời gian hiện tại
Page Setup : bố trí số trang chẵn lẻ đối xứng nhau
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 335.7 Thiết lập đánh số trang tự động
Chọn Insert -> Chọn Page Number -> Trên hộp thoại
Page Number ta thực hiện :
- Trong Position : chọn vị trí hiển thị số trang
- Trong Alignment : chọn vị trí đặt số trang
- Nếu không muốn hiển thị số trang ở trang đầu tiên thì
không check ô Show number on first pageBÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG
Trang 355.8 Chỉnh sửa/xóa bỏ số trang tự động của tài liệu
Số trang sau khi chèn nằm trong vùng Header and Footer, để chỉnh sửa/xoá ta nhấn đúp lên số trang làm xuất hiện Header and Footer, sau đó ta
có thể chỉnh sửa số trang hoặc xoá bỏ số trang
BÀI 3 : THAO TÁC ĐỊNH DẠNG