Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt H%... Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
Trang 1## Oxi hóa hoàn toàn anđehit
C H (CHO)
trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X Đung nóng hỗn
hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic (xúc tác
2 4
H SO
đặc) thu được 2 este với tỉ lệ khối lượng là 1,81 Biết chỉ có
72 % lượng ancol chuyển hóa thành este Vậy số mol của hai este có thể là
A 0,30 và 0,20
*B 0,36 và 0,18
C 0,24 và 0,48
D 0,12 và 0,24
$
ancol,pu
n
= 0,72 mol
C H (CHO) + CH OH 3 →
HOOCC H COOCH : a
C H (COOCH ) : b
→ a + 2b = 0,72
TH1:
132a
1,81
146b =
→
a 0,36
b 0,18
=
=
TH2:
146b
1,81
132a =
→
a 0,1685
b 0, 2757
=
=
## Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etylen glicol (xúc tác
2 4
H SO
) Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi ancol phản ứng
*A 170,4 g
B 176,5 g
C 156,7 g
D 312 g
$ Ta có cho axit axetic tác dụng với glixerol và etilenglicol tạo sản phẩm
2
3
CH COOH
+
→
CH COOCH CH OOCCH
+ 2 2
H O
3
CH COOH
+
→
+ 2
H O
3
3
CH COOH
+
3 5 3
C H (OH)
→
3 5 3 3
C H (OOCCH )
+ 3 2
H O
2
3
CH COOH
+
3 5 3
C H (OH)
→
C H (OH)(OOCCH )
+ 2 2
H O
3
CH COOH
+
3 5 3
C H (OH)
→
C H (OH) (OOCCH )
+ 2
H O
Nhận thấy
2
H O
n
=
3
CH COOH,pu
n
= 0,5 4 = 2 mol
Bảo toàn khối lượng →
sanpham
m
= 2 60 + 0,5 0,8 92 + 0,8.1 62 - 2 18 = 170,4 gam
## Cho 13,8 gam glixerol phản ứng hoàn toàn với axit hữu cơ đơn chức B, chỉ thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng của glixerol ban đầu ; hiệu suất phản ứng là 73,35% Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E ?
A 3
*B 4
C 2
Trang 2D 5
$ Ta có:
E
m
= 1,18.13,8 = 16,284 gam
Có hiệu suất nên số mol glixerol phản ứng là:
13,8.0,7335 : 92 = 0,110025 →
E
( số mol E luôn bằng số mol glixerol phản ứng )
Vậy CTPT của E là:
5 8 5
C H O
► TH1: E là este 2 lần axit HCOOH của glixerol ( còn 1 nhóm -OH ancol)
gọi gốc HCOO- là 1; HO- là 0 và
3 5
là gốc R thì ta có 2 CTCT thỏa mãn là: R-101 và R-110
► TH2: E là este 1 lần axit
3 6 2
C H O
và còn 2 nhóm
HO-tương tự, gọi gốc axit là 1, HO- là 0 và
3 5
là R ta có các CTCT là: R-100 và R-010
Như vậy, tổng tất cả có 4 CTCT thỏa mãn phù hợp với E
## Cho hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức no và 1 ancol đơn chức phân tử có 1 liên kết đôi, có khối lượng m gam
Khi nạp m gam hỗn hợp vào 1 bình kín Y dung tích 6 lít và cho X bay hơi ở
o
136,5 C
Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt H% Tổng khối lượng este thu được theo m và H là:
A [(2m + 4,2)H]/100
B [(1,5m + 3,15)H]/100
*C [(m + 2,1)H]/100
D [(m + 3)H]/100
$
ancol
mol
3
CH COOH
45
75
mol Vậy, hiệu suất tính theo ancol
Số mol ancol và axit phản ứng là 0,05.0,01H, nên số mol
2
H O
tạo thành cũng là 0,05.0,01H mol Khối lượng este thu được là
este
m
= m.0,01H + 0,05.0,01H.60-0,01.0,05H.18 =
H (m 2,1)
100
+
## Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit
3
CH COOH
(tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam
2 5
C H OH
(có xúc tác
2 4
H SO
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
A 10,12
*B 6,48
C 8,10
D 16,20
Trang 3$ Ta có:
3 HCOOH CH COOH
5,3
46 60
+
= 0,05 mol
Và
2 5
C H OH
mol
Do hiệu suất của mỗi phản ứng este hóa đều bằng 80% nên ta có:
2 5 3 2 5
HCOOC H CH COOC H
=
80
100
+
= 6,48 gam
## Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác
dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí
2
H
(đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có
2 4
H SO
đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
*A
3
CH COOH
và
2 5
C H COOH
B HCOOH và
3
CH COOH
C
2 5
C H COOH
và
3 7
C H COOH
D
3 7
C H COOH
và
4 9
C H COOH
$ Gọi 2 axit có công thức chung là RCOOH
Khi tham gia phản ứng với Na →
ancol
n
+ axit
n
= 2 2 H
n
= 0,6 mol
Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng este hóa vừa đủ với nhau →
axit
n
= ancol
n
= 0,3 mol
→
3
RCOOCH
n
=
axit
n
= 0,3 mol → (R + 44 + 15) 0,3 = 25 → 15 (
3
CH
−
) < R = 24,333 < 29 (
2 5
C H
−
)
Vậy axit kế tiếp nhau là
3
CH COOH
## Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và ancol đồng đẳng R-OH thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với Na
(dư) thu được 1,12 lít
2
H
(đktc) Phần 2 cho tác dụng với 30 gam
3
CH COOH
(có mặt
2 4
H SO
đặc) Tính tổng khối lượng este thu được, biết hiệu suất phản ứng este hoá đều bằng 80%
*A 6,48 gam
B 8,1 gam
C 8,8 gam
D 6,24 gam
$
ROH
3,9
0, 05.2
→ R = 39-17 = 22 3
CH COOH
mol →
3
CH COOR ROH
= 0,1 mol
→
este
m
= 0,1(15 + 44 + 22).0,8 = 6,48 gam
Trang 4## Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có
2 4
H SO
đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml nước Thành phần % hỗn hợp ban đầu và hiệu suất của phản ứng este hóa lần lượt là
*A 53,5%
2 5
C H OH
; 46,5%
3
CH COOH
và hiệu suất 80%
B 55,3%
2 5
C H OH
; 44,7%
3
CH COOH
và hiệu suất 80%
C 60,0%
2 5
C H OH
; 40,0%
3
CH COOH
và hiệu suất 75%
D 45,0%
2 5
C H OH
; 55,0%
3
CH COOH
và hiệu suất 60%
$
ancol axit
ancol axit
→
ancol axit
=
este
mol →
0,16
0, 2
→
ancol
axit
0,3.46
25,8
## Hỗn hợp X gồm HCOOH và
3
CH COOH
(tỉ lệ mol 1:1); hỗn hợp Y gồm
3
CH OH
và
2 5
C H OH
(tỉ lệ mol 3 : 2)
Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác
2 4
H SO
đặc, đun nóng Khối lượng của este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng este đều 75%)
*A 10,89 gam
B 11,4345 gam
C 14,52 gam
D 11,616 gam
$
X
46 60
2
+
→ 1
R + 45 53 =
→ 1
R = 8
Y
32.3 46.2
3 2
+
+
→ 2
R + 17 37,6 =
→ 2
X
11,13
53
mol;
Y
7,52
37, 6
mol
m = 0, 2.(R + 44 R ).0,75 +
= 0,2.72,6.0,75 = 10,89 gam
## Hỗn hợp X gồm HCOOH,
3
CH COOH
(tỉ lệ mol 1:1), hỗn hợp Y gồm
3
CH OH
,
2 5
C H OH
(tỉ lệ mol 2:3) Lấy
16,96 gam hỗn hợp X tác dụng với 8,08 gam hỗn hợp Y (có xúc tác
2 4
H SO
đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị của m là
Trang 5*A 12,064
B 22,736
C 17,728
D 20,4352
$ Hỗn hợp X có khối lượng mol trung bình là:
2
Hỗn hợp Y có khối lượng mol trung bình là:
32.2 46.3
40, 4 5
X
16,96
53
mol Y
8,08
40, 4
mol
→
este
m
= 0,2.(53 + 40,4-18).0,8 = 12,064 gam
## Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức., mạch hở và một axit không no đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi ở gốc
hiđrocacbon Khi cho a gam X tác dụng hết với
3
CaCO
thoát ra 1,12 lít
2
CO
(đktc) Hỗn hợp Y gồm
3
CH OH
và
2 5
C H OH
; khi cho 7,8 gam Y tác dụng hết Na thoát ra 2,24 lít
2
H
(đktc) Nếu trộn a gam X với 3,9 gam Y rồi đun
nóng có
2 4
H SO
đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%) Giá trị m theo a, h là
*A (a + 2,1)h %
B (a + 7,8)h %
C (a + 3,9)h %
D (a + 6)h %
$
2
X CO
mol
7,8 gam Y thì
2
mol → 3,9 gam Y thì
Y
mol
→ khi thực hiện phản ứng este hóa thì
X Y
→
2 este X Y H O
= a + 3,9-0,1.18 = a + 2,1
Nếu tính theo hiệu suất h% thì
este
m
= (a + 2,1)h%
## Đun nóng hỗn hợp axit axetic và etylen glicol (số mol bằng nhau, có
2 4
H SO
đặc xúc tác) thì thu được hỗn hợp X
gồm 5 chất (trong đó có 2 chất chứa chức este
1
E
và 2
E
, 1 E
M
<
2 E
M
) Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt
là 70% và 50% so với ban đầu Thành phần % về khối lượng của
1
E
trong hỗn hợp X là
A 51,656%
B 23,934%
C 28,519%
*D 25,574%
Trang 6$ X gồm 5 chất:
2
H O
;
(CH COO)(OH)C H
( 1
E
);
3 2 2 4
(CH COO) C H
( 2
E
);
3
CH COOH
dư;
2 4 2
C H (OH)
dư
Coi hỗn hợp ban đầu có
3 2 4 2
CH COOH C H (OH)
mol → Số mol axit phản ứng là 0,7mol và số mol acol phản ứng là 0,5 mol
Gọi
1
E
;
2 E
→ Ta có Hệ PT:
a 2b 0,7
a b 0,5
+ =
→
a 0,3
b 0, 2
=
=
X axit ancol
= 60 + 62 = 122 gam
→
1
E
0,3.104
122
%
## Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic và hỗn hợp gồm 8,4 gam 3 ancol là đồng đẳng của ancol etylic Sau phản ứng thu được 16,8 gam hỗn hợp ba este Lấy sản phẩm của phản ứng este hoá trên thực hiện phản ứng
xà phòng hoá hoàn toàn với dung dịch NaOH 4M thì thu được m gam muối (Giả sử hiệu suất phản ứng este hoá là 100%) Giá trị của m là
A 10,0
*B 16,4
C 20,0
D 8,0
$
3
CH COOH
+
n 2n 1
→
3 n 2n 1
+ 2
H O
Tăng giảm khối lượng:
3
CH COOH
n
=
16,8 8, 4 (59 14n 1) (14n 18)
−
= 0,2 mol
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là
3
CH COONa
→ m = 0,2.82 = 16,4 gam
## Cho sơ đồ phản ứng:
X
o
2
Cl ,500 C
+
Y
o NaOH,t +
→
Z
o CuO,t +
T
2
O ,xt +
→
Q
o
3 2 4d
CH OH/ H SO ,t +
metyl acrylat
Y, Z, T, Q là các sản phẩm chính của các phản ứng Tên gọi của X và Z lần lượt là
*A propen và ancol anlylic
B propen và anđehit acrylic
C propin và propan-1-ol
D xiclopropan và ancol anlylic
$
2
Cl ,500 C +
CH = CH CH Cl(Y) − →+ NaOH,t o CH2 = CH CH OH(Z) − 2
CH = CH CH OH(Z) − + CuO,t o→ CH2 = CH CHO(T) −
2
CH = CH CHO(T) − →+ O ,xt 2 CH2 = CH COOH(Q) −
Trang 7CH = CH COOH(Q) − + CH OH/ H SO ,t 3 2 4d → CH2 = CH COOCH − 3
## Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit ađipic (
2 4
) với ancol đơn chức X thu được hai
hợp chất có chứa chức este
1
Y
và 2
Y
trong đó
1
Y
có công thức phân tử là
8 14 4
C H O
Công thức của X là
A
3 5
C H OH
B
3
CH OH
*C
3
CH OH
hoặc
2 5
C H OH
D
2 5
C H OH
$ Như vậy
1
Y
và
2
Y
có thể là este 2 chức hoặc là tạp chức của etse và axit
* Nếu
1
Y
là este 2 chức thì có CT là:
→ ancol là
3
CH OH
* Nếu
1
Y
là tạp chức của este và axit thì có CT là:
2 4 2 5
→ ancol là
2 5
C H OH
## Thực hiện phản ứng este hoá giữa etilen glicol với một axit cacboxylic X thu được este có công thức phân tử là
8 10 4
C H O
Nếu cho 0,05 mol axit X phản ứng với 250 ml dung dịch KOH 0,16M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có giá trị m gam, m nhận giá trị nào sau đây:
A 3,76 gam
B 3,80 gam
*C 4,40 gam
D 5,12 gam
$ Xét este:
8.2 2 10
2
+ −
Như vậy, axit là đơn chức và có 1 liên kết
π
trong mạch C
Công thức X là:
2 3
C H COOH
KOH
mol
Như vậy, dung dịch sau phản ứng với KOH chứa 0,04 mol muối và 0,01 mol axit dư
Khi cô cạn: m = 0,04.110 = 4,4 gam
## Đun 0,08 mol hỗn hợp H gồm hai axit hữu cơ chức X, Y là đồng đẳng kế tiếp (
M < M
) với một lượng dư ancol metylic thu được 2,888 gam hỗn hợp este với hiệu suất 50% tính từ X và 40% tính từ Y Công thức cấu tạo của
X và Y lần lượt là
A HCOOH và
3
CH COOH
*B
3
CH COOH
và
3 2
CH CH COOH
Trang 8
C
2
và
D
3 2
CH CH COOH
và
3 2 2
CH CH CH COOH
$ Gọi phân tử khối của X là M thì của Y là M + 14 (M ≥ 46) ta có hệ phương trình:
x y 0,08
0,5x(M 14) 0, 4y(M 28) 2,888
+ =
→
x y 0,08 (5x 4y)M 70x 112y 28,88
+ =
Chặn khoảng giá trị của M: 4(x + y)M + 112(x + y) < 28,88 (do Mx ≥ 46x) → M < 62,25
5(x + y)M + 66(x + y) > 28,88 (do - My < - 46y) → M > 59
Như vậy, chỉ duy nhất M = 60 ứng với axit axetic
3
CH COOH
thỏa mãn → còn lại là
2 5
C H COOH
## Cho 4,6 gam ancol X tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít
2
H
Cho 9,0 gam axit hữu cơ Y tác dụng với Na dư
thu được 1,68 lít
2
H
Đun nóng hỗn hợp gồm 4,6 gam ancol X và 9,0 gam axit hữu cơ Y (xúc tác
2 4
H SO
đặc,
o
t
) thu được 6,6 gam este E Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng tạo thành este là
A 50%
B 60%
*C 75%
D 80%
$ Giả sử ancol có n chức
→
2
H
ancol
n
→ ancol
→ n = 1 →
2 5
C H OH
Giả sử axit có m chức
→
2
H
axit
n
→ ancol
→ m = 1 →
3
CH COOH
este
6,6
88
mol → H =
0,075
75%
0,1 =
## Một hỗn hợp đẳng mol gồm một axit cacboxylic no đơn chức và một ancol no đơn chức Chia hỗn hợp làm hai
phần bằng nhau Phần 1 đem đốt cháy thu được 0,2 mol
2
CO
và 0,25 mol
2
H O
Phần 2 đem thực hiện phản ứng
este hóa, phản ứng xong đem loại nước rồi đốt cháy thu được 0,2 mol
2
CO
và 0,22 mol
2
H O
Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A 40%
B 45%
C 50%
*D 60%
$ Phần 1:
ancol H O CO
mol Phần 2:
Ta thấy, lượng
2
H O
loại đi chính là số mol este tạo thành
→
este
n = 0, 25 0, 22 0,03 − =
mol
Trang 9→
0,3
0,5
## Hỗn hợp X gồm axit axetic và etanol Chia X thành ba phần bằng nhau:
Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra
Phần 2 tác dụng với
2 3
Na CO
dư thấy có 1,12 lít khí
2
CO
thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc
Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch
2 4
H SO
, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60% Khối lượng este tạo thành là
A 8,80 gam
B 5,20 gam
C 10,56 gam
*D 5,28 gam
$
3
CH COOH
n
= 3a mol;
2 5
C H OH
n
= 3b mol
- Phần 1:
2
H
n
=
3,36
22, 4
= 0,15 mol
3
CH COOH
n
+
2 5
C H OH
n
= a + b = 0,15 × 2 = 0,3 mol
- Phần 2:
2
CO
n
=
1,12
22, 4
= 0,05 mol
3
CH COOH
n
= a = 0,05 × 2 = 0,1 mol → b = 0,2 mol
- Phần 3:
3
CH COOH
+
2 5
+ 2
H O
3 2 5
CH COOC H
m
= 0,1 × 88 ×
60 100
= 5,28 gam
## Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức mạch hở Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu được cho qua bình nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa
- Phần 2 được este hoá hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este, đốt cháy este này thu được khối lượng
2
H O
là
A 1,8 gam
B 3,6 gam
*C 5,4 gam
D 7,2 gam
$ Este thu được sẽ là este no, đơn chức mạch hở
Khi đốt este này thì thu được
H O CO
Do số C không đổi trong cả 2 phần nên:
2
H O
mol →
2
H O
gam
Trang 10## Hỗn hợp X gồm HCOOH,
3
CH COOH
và
2 5
C H COOH
(tỉ lệ 5:1:1) Lấy 5,2 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75
gam
2 5
C H OH
(có
2 4
H SO
đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suât phản ứng este hóa đều bằng 80%) Giá trị m là
*A 6,4
B 8,0
C 6,48
D 8,1
$ Coi hỗn hợp X gồm HCOOH,
3
CH COOH
và
2 5
C H COOH
(tỉ lệ 5:1:1)thành RCOOH với
RCOOH
M
=
46.5 60.1 74.1
7
= 52 →
R
M
= 7
X
n
=
5, 2 52
= 0,1 mol
PTPƯ: RCOOH +
2 5
C H OH
↔
2 5
RCOOC H
+ 2
H O
Do
X
n
= 0,1 mol <
2 5
C H OH
n
= 0,125 mol
→
este
n
= 0,1× 0,8 = 0,08 (mol)
→
este
m
= 0,08 × ( 7 + 44 + 29) = 6,4 gam
## Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit axetic với 2 ancol no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được hỗn
hợp 2 este Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 este đó thu được 10,08 lít
2
CO
Công thức cấu tạo của 2 ancol là
A
3
CH OH
và
2 5
C H OH
B
2 5
C H OH
và
CH CH(OH)CH
*C
2 5
C H OH
và
3 2 2
CH CH CH OH
D
3 7
và
4 9
$ Số C trung bình trong este:
2 CO este
n 4,5
Như vậy, số C trung bình của 2 ancol là 4,5-2 = 2,5
Tóm lại, 2 ancol là
2 5
C H OH
và
3 7
C H OH
## Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol
2
O
Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol
no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với
2
O
nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với
2 4
H SO
làm xúc tác Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của Z là
*A
C H COOCH CH OCOC H
B
C H COOCH CH OCOC H