♦ điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh từ Li đến Al từ các hợp chát nóng chảy của chúng như muối, oxit, bazo,.... ♦ điện phân dung dịch được dùng để đ
Trang 1## Hỗn hợp bột X gồm
3 BaCO ,
2 Fe(OH)
,
3 Al(OH)
, CuO,
3 MgCO Nung X trong không khí đến khối lượng không
đổi được hỗn hợp rắn
1 A Cho 1 A vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan 1
C
Cho khí CO dư qua bình chứa
1 C nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn) E chứa tối đa
A 1 đơn chất và 2 hợp chất
B 3 đơn chất
C 2 đơn chất và 2 hợp chất
*D 2 đơn chất và 1 hợp chất
$ X
o
t
→ A1
2 3
2 3
BaO
Fe O
Al O CuO MgO
H O 2 →
B
2 2 2
Ba(AlO ) Ba(OH)
+ 1 C
2 3
Fe O CuO MgO
CuO→
E
Fe Cu MgO
## Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch
2 4 3
Fe (SO )
dư;
(b) Dẫn khí
2
H
(dư) qua bột MgO nung nóng;
(c) Cho dung dịch
3 AgNO tác dụng với dung dịch
3 2 Fe(NO )
dư;
(d) Cho Na vào dung dịch
4 MgSO
;
(e) Nhiệt phân
3 2 Hg(NO )
;
(g) Đốt
2
Ag S
trong không khí;
(h) Điện phân dung dịch
3 2 Cu(NO )
với các điện cực trơ
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
*A 3
B 4
C 2
D 5
$ Các thí nghiệm không tạo kim loại là: (a); (b); (d)
## Trong công nghiệp, các kim loại quý như Ag, Au được điều chế chủ yếu bằng phương pháp
*A thủy luyện
B nhiệt luyện
C điện phân nóng chảy
D điện phân dung dịch
$ Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các kim loại quý như vàng, bạc
Thêm: ♦ Nhiệt luyện (dùng C, CO,
2 H hoặc Al) để khử các oxit bazo của các kim loại ở nhiệt độ cao, dùng để sản xuất các kim loại từ trung bình đến yếu như Zn, Fe, Sn, Pb
♦ điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) từ các hợp chát nóng
chảy của chúng như muối, oxit, bazo,
♦ điện phân dung dịch được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.
Trang 2## Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân muối
3 2 Cu(NO )
(b) Nung
3
FeCO
trong bình kín (không có không khí)
(c) Cho lá kẽm vào dung dịch
2 FeCl (dư)
(d) Cho Ba vào dung dịch
4 CuSO (dư)
(e) Nhiệt phân muối
3 AgNO (g) Cho Al vào dung dịch NaOH (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A 1
*B 2
C 3
D 4
$ Các thí nghiệm xảy ra:
(a)
3 2
Cu(NO )
→ CuO +
2 NO + 2 O
(b)
3
FeCO
→ FeO +
2 CO
(c) Zn +
2
FeCl
→
2 ZnCl + Fe
(d) Ba +
4
CuSO
+ 2
H O →
4 BaSO ↓ +
2 Cu(OH)
↓
(e)
3
AgNO
→ Ag +
2 NO + 2 O
(g) Al + NaOH →
2 NaAlO
+ 2 H
↑
Như vậy chỉ có 2 TH thu được kim loại
# Những kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện ?
A Kim loại có tính khử mạnh như Na, K, Ca…
*B Kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe, Sn…
C Các kim loại như Al, Zn, Fe…
D Các kim loại như Hg, Ag, Cu…
$ Phương pháp nhiệt luyện được dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu hoặc trung bình ( từ Zn trở xuống) Các kim loại rất yếu Ag, Au, được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là chủ yếu
Các kim loại mạnh như Na, Al, Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
# Khi điên phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào trong số các hiện tượng cho dưới đây ?
A Khí oxi thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot
*B Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot
C Kim loại natri thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot
D Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân
$ 2NaCl + 2
2
H O →dp
2 NaOH +
2 Cl
+
2 H
Catot :
2
H O
+ 2e →
2 H
+ 2
OH−
Trang 3Anot :2
Cl−
→
2 Cl
+ 2e → Khí hiđro thoát ra ở catot và khí clo thoát ra ở anot
## Từ
2 Mg(OH)
người ta điều chế Mg bằng cách nào trong các cách sau
(1) Điện phân
2 Mg(OH)
nóng chảy
(2) Hoà tan
2 Mg(OH)
vào dung dịch HCl sau đó điện phân dung dịch
2 MgCl
có màng ngăn
(3) Nhiệt phân
2 Mg(OH)
sau đó khử MgO bằng CO hoặc
2 H
ở nhiệt độ cao
(4) Hoà tan
2 Mg(OH)
vào dung dịch HCl, cô cạn dung dịch sau đó điện phân
2 MgCl nóng chảy Cách làm đúng là
A 1 và 4
*B Chỉ có 4
C 1, 3 và 4
D Cả 1, 2, 3 và 4
$ (1) sai vì điện phân nóng chảy sẽ ra MgO
(2) không được vì phải điện phân nóng chảy
2 MgCl chứ không phải điện phân dung dịch
(3) MgO không bị khử
2 H hoặc CO (4) Đúng
# Phương pháp nhiệt nhôm dùng để điều chế kim loại:
A Dùng điều chế các kim loại đứng sau H
*B Dùng điều chế các kim loại đứng sau Al
C Dùng điều chế các kim loại dể nóng chảy
D Dùng điều chế các kim loại khó nóng chảy
$ Nhiệt nhôm được dùng điều chế các kim loại trung bình và yếu ( từ Zn trở xuống )
# Cho các kim loại: Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag Bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại ở trên ?
A 3
B 4
C 5
*D 6
$ Na, Ca và Al có thể điều chế bằng điện phân nóng chảy
Fe, Cu, Ag có thể điều chế bằng điện phân dung dịch
# Thực hiện quá trình điện phân dung dịch
4 CuSO
với các điện cực bằng đồng Sau một thời gian thấy:
A khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm
*B khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm
C khối lượng anot, catot đều tăng
D khối lượng anot, catot đều giảm
$ Catot:
2
Cu ++ 2e → Cu
Anot:
2
Cu 2e − → Cu +
Nên khối lượng catot tăng, anot giảm nhưng nồng độ
2
Cu +
không đổi
Trang 4## Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:
(1) Điêên phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp
(2) Điên phân KCl nóng chảy
(3) Dùng Li để khử K ra khỏi dd KCl
(4) Dùng CO để khử K ra khỏi
2
K O (5) Điêên phân nóng chảy KOH
Chọn phương pháp thích hợp
A Chỉ có 1, 2
*B Chỉ có 2, 5
C Chỉ có 3, 4, 5
D 1, 2, 3, 4, 5
$ (1) sai vì điện phân dung dịch KCl không tạo ra được K
(2) Đúng
(3) sai vì Li không thể khử K ra khỏi KCl vì Li tác dụng với nước mà Li cũng có tính khử yếu hơn K
(4) sai vì CO khổng thể khử được
2
K O (5) đúng
# Khi điện phân một dung dịch muối giá trị pH ở gần một điện cực tăng lên Dung dịch muối đó là
A
4
CuSO
B
3
AgNO
*C KCl
D
2 4
K SO
$ Điện phân dung dịch
2 4
K SO
thực chất là quá trình điện phân nước → pH không đổi
4
CuSO
+
2
H O →dp
Cu +
2 O
+
2 4
H SO 3
AgNO
+
2
H O →dp
Ag +
3 HNO
+
2 O
Điện phân
4 CuSO
sinh ra
2 4
H SO
, điện phân
3 AgNO
sinh ra
3 HNO
→ pH giảm 2KCl + 2
2
H O →dp
2KOH +
2 Cl
+
2 H
Điện phân KCl sinh ra KOH → pH tăng
## Từ các nguyên liệu NaCl,
3 CaCO , 2
H O ,
K CO
và các điều kiện cần thiết có đủ, có thể điều chế được các đơn chất nào ?
A Na,
2
Cl
, C,
2 H
, Ca, K
B Ca, Na, K, C,
2 Cl , 2 O
C Na,
2
H
,
2
Cl
, C, Ca,
2 O
*D Ca, Na, K,
2 H
, 2 Cl , 2 O
$ Các phương án còn lại đều sai vì không điều chế được Cacbon(C)
Trang 5## Cho sơ đồ:
3 CaCO
→ CaO →
2 CaCl → Ca
Điều kiện phản ứng và hoá chất thích hợp cho sơ đồ trên lần lượt là
A
o
900 C
, dung dịch HCl, điện phân dung dịch
2 CaCl
B
o
900 C
, dung dịch
2 4
H SO loãng, điện phân
4 CaSO nóng chảy
C
o
900 C
, dung dịch
3 HNO , điện phân
3 2 Ca(NO )
nóng chảy
*D
o
900 C
, dung dịch HCl, điện phân
2 CaCl nóng chảy
$
3
CaCO →900 C o
CaO +
2 CO
CaO + 2HCl →
2 CaCl
+ 2 H 2
CaCl dpnc→
Ca +
2 Cl
## Hỗn hợp X gồm
2 3
Al O , MgO,
3 4
Fe O , CuO Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn Y Cho Y vào dung
dịch NaOH dư được dung dịch E và chất rắn G Cho chất rắn G vào dung dịch
3 2 Cu(NO )
dư thu được chất rắn F Chất rắn F gồm
A Cu
B Cu,
2 3
Al O
, MgO,
3 4
Fe O
C Cu, MgO,
3 4
Fe O
*D Cu, MgO
$ X
CO
→
Y
2 3
Al O MgO Fe Cu
→NaOH
E:
2 NaAlO
+ G
MgO Fe Cu
Cu( NO ) 3 2
→
F
MgO Cu
## Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M Sau điện phân ở catot thu được 6 gam kim loại và ở anot thu được 3,36 lít khí (đktc) thoát ra Muối clorua đó là
A
2
BaCl
*B
2
CaCl
C NaCl
D KCl
$ M →
n
M +
+ ne
2
Cl
n = 0,15
mol →
M
0,15.2 0,3 n
Trang 6→
0,3 .M 6
→ M = 20n → n = 2; M = 40(Ca)
# Cho 31,9 gam hỗn hợp
2 3
Al O
, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với cacbon dư, nung nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít
2 H
(ở đktc) Giá trị của V là
*A 4,48
B 11,2
C 5,60
D 6,72
$
O
n
= 31,9 -28,7 = 3,2 gam →
O
n = 0, 2
mol →
Fe n
= 0,2 mol
2
n = n
= 0,2 mol → V = 0,2.22,4 = 4,48 (l)
## Lấy m gam Fe cho vào 1 lít dung dịch X chứa
3 AgNO 0,1M và
3 2 Cu(NO )
0,1M Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được 15,28 gam chất rắn Y và dung dịch Z Giá trị của m là
*A 6,72
B 7,26
C 6,89
D 5,86
$ Nếu Fe dư:
m = m + m + m
> 0,1.108 + 0,1.64 = 17,2 > 15,28 nên Fe hết
m = m + m
→ Cu m = 15,28-0,1.108 = 4,48 gam →
Cu n = 0,07 mol
n = 0,5n + + n
= 0,5.0,1 + 0,07 = 0,12 mol →
Fe m = 6,72 gam
## Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch
2 CuCl , rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn
toàn thu được 3,12 gam phần không tan X Số mol
2 CuCl tham gia phản ứng là:
A 0,03
B 0,05
C 0,06
*D 0,04
$
Mg
n
= 0,02 mol;
Fe n = 0,03 mol
Nếu X chỉ gồm Cu →
Cu m = 3,12 gam →
Mg Fe 0,04875 n < + n
Nên
2
Cu +
hết, Fe dư
2
Cu
n + = a
;
Fe(du)
n = b
→ Fe(pu ) n = 0,03-b
2 Mg Fe(pu)
Cu
n + = n + n
→ a = 0,02 + 0,03-b → a + b = 0,05 (1)
Trang 7X Cu Fe(du)
m = m + m
→ 64a + 56b = 3,12 (2) (1); (2) → a = 0,04; b = 0,01
## Cho 17,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào 1 lít dung dịch
2 4 3
Fe (SO )
0,25M Phản ứng kết thúc thu được dung
dịch Y và 3,2 gam chất rắn Z Cho Z vào
2 4
H SO loãng không thấy khí bay ra Khối lượng Cu trong hỗn hợp X là
A 3,2 gam
B 9,6 gam
C 6,4 gam
*D 8,0 gam
$ Cho Z vào
2 4
H SO
thì không thấy khí nên Z chỉ gồm Cu Fe
n = a
;
Cu (pu)
n = b
→ 56a + 64b = 17,8-3,2 = 14,6 (1)
Bảo toàn e:
3
2n + 2n = n +
→ 2a + 2b = 0,5 (2) (1); (2) → a = 0,175; b = 0,075
Cu
m
= 0,075.64 + 3,2 = 8 gam
## Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch
2 4 3
Fe (SO )
0,25M Phản ứng kết thúc thu được dung
dịch Y và 1,6 gam chất rắn Z Cho Z vào dung dịch
2 4
H SO loãng không thấy khí bay ra Dung dịch Y phản ứng vừa
đủ với 200 ml dung dịch
4 KMnO
aM trong
2 4
H SO Giá trị của a là:
*A 0,25
B 0,125
C 0,2
D 0,1
$ Cho Z vào dung dịch
2 4
H SO loãng không thấy khí bay ra nên Z chỉ gồm Cu
Y:
n + = n +
= 0,25.2.0,5 = 0,25 mol
Bảo toàn e:
5n + = n +
→
7
Mn
n + = 0,05 mol → a = 0,25M
## Có 200ml dung dịch hỗn hợp
3 2 Cu(NO )
và
3 AgNO Để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng
dòng điện 0,402A, thời gian 4 giờ, trên catot thoát ra 3,44 gam kim loại Nồng độ mol của
3 2 Cu(NO )
và
3 AgNO
là
A 0,10 và 0,20
B 0,01 và 0,10
*C 0,10 và 0,10
D 0,10 và 0,01
$
2
Cu
n + = a
;
Ag
n + = b
Trang 8kl Cu Ag
m = m + m
→ 64a + 108b = 3,44 (1)
2
n = 2n + + n +
=
0, 402.4.3600 96500
= 0,06 → 2a + b = 0,06 (2)
(1); (2) → a = b = 0,02 → [
2
Cu + ] =
[Ag ]+ = 0,1 M
## Điện phân dung dịch có chứa 0,1 mol
4 CuSO
và 0,2 mol
4 FeSO trong thùng điện phân không có màng ngăn Sau một thời gian thu được 2,24 lít khí ở anot thì dừng lại Khối lượng kim loại thu được ở catot là
A 12 gam
*B 6,4 gam
C 17,6 gam
D 7,86 gam
$
2
O
n = 0,1
mol
Anot: 2
2
H O
→ 4
H+
+ 2 O + 4e
Do không có màng ngăn nên
H+
điện phân được ở anot chạy sang catot và bị điện phân trước
2
Fe+
Do dó kim loại thu được chỉ có Cu
Cu
m
= 0,1.64 = 6,4 gam
## Điện phân 200ml dung dịch KOH 2M (D = 1,1 g/cm3) với điện cực trơ Khi ở catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân Biết rằng nước bay hơi không đáng kể Dung dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là:
*A 10,27%
B 10,18%
C 10,9%
D 38,09%
$
ddKOH
m
= 200.1,1 = 220 gam;
KOH n = 0,2.2 = 0,4 mol Điện phân KOH chính là điện phân nước
Catot: 2
2
H O
+ 2e →
2 H + 2OH−
→
n = n
= 0,1 mol →
dd m = 220-0,1.18 = 218,2 gam
0, 4.56
%KOH 100% 10, 27%
218, 2
## Cho khí
2
H
dư đi qua một hỗn hợp gồm 0,1 mol
2
Cu O
; 0,1 mol
3 4
Fe O
; 0,1 mol MgO ở nhiệt độ cao Chất rắn
sau phản ứng cho vào dung dịch
4 CuSO
dư thì thu được bao nhiêu gam kim loại ?
A 19,2 gam
*B 32,0 gam
C 36,0 gam
D 38,4 gam
Trang 9$
2
3 4
Cu O : 0,1
Fe O : 0,1
MgO : 0,1
→H 2
Cu : 0, 2
Fe : 0,3 MgO : 0,1
Fe Cu + +→ Fe++ Cu
kt Cu
m = m
= 64.(0,2 + 0,3) = 32 gam
Chú ý không tính MgO
## Khử hoàn toàn 14,4 gam một oxit kim loại (MO) bằng CO thu được 0,2 mol
2 CO
và m gam kim loại Cho m gam
kim loại đó vào 400 ml dung dịch
3 AgNO 1,2M thu được bao nhiêu gam kết tủa?
A 43,2 gam
B 45,36 gam
*C 51,84 gam
D 52,96 gam
$ MO + CO → M +
2 CO
Có
2
CO
n
=
MO
n
= 0,2 mol →
MO M = 14,4 : 0,2 = 72 ( FeO) →
Fe n = 0,2 mol
Fe + 2
Ag+
→
2
Fe+
+ 2Ag,
2
Fe+ +
Ag+ → Ag +
3
Fe+
Nhận thấy 2
Fe
n
<
Ag
n + < 3 Fe n → nên toàn bộ
Ag+ hình thành Ag : 0,48 mol Muối thu được chứa đông thời
2
Fe+ , 3
Fe+
→
Ag
m
= 0,48 108 51, 84 gam
# Hoà tan hoàn toàn 28 gam Fe vào dung dịch
3 AgNO
dư thì khối lượng chất rắn thu được là
A 108 gam
*B 162 gam
C 216 gam
D 154 gam
$ Do
Ag+
dư nên Fe + 3
Ag+
→
3
Fe+
+ 3Ag
Fe
n
= 0,5 mol →
Ag n
= 3.0,5 = 1,5 mol →
Ag m
= 1,5.108 = 162 gam
# Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol
2 3
Al O
, b mol CuO, c mol
2
Ag O
), người ta hoà tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol
3 HNO
được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
A c mol bột Al vào Y
*B c mol bột Cu vào Y
C 2c mol bột Al vào Y
D 2c mol bột Cu vào Y
Trang 10$
n = 6n + 2n + 2n
→ Y
3 2
Al : 2a
Cu : b
Ag : 2c
+ + +
Cu +
2Ag+
→
2
Cu +
+ 2Ag Thêm c mol bột Cu vào Y là thu được Ag tinh khiết
## Cho các chất:
(a) Dung dịch NaOH dư
(b) Dung dịch HCl dư
(c) Dung dịch
3 2 Fe(NO )
dư
(d) Dung dịch
3 AgNO
dư
Số dung dịch có thể dùng để làm sạch hỗn hợp bột chứa Ag có lẫn tạp chất Al, là
A 1
B 2
*C 3
D 4
$ (a) Đúng, Al phản ứng hết với NaOH, còn Ag
(b) Đúng, Al phản ứng hết với HCl còn Ag
(c) Sai vì phản ứng tạo Fe lẫn vào với Ag
(d) Đúng, Al phản ứng tạo Ag, hh chỉ còn Ag
Vậy có 3 dung dịch thỏa mãn
## Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch
3 FeCl
(2) Cho kim loại Na vào dung dịch
4 CuSO
(3) Cho
3
AgNO
vào dung dịch
3 2 Fe(NO )
(4) Nhiệt phân
3 AgNO
(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột
2 3
Al O nung nóng
Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là
A (1), (2), (3), (4)
*B (1), (3), (4)
C (2), (5)
D (1), (3), (4), (5)
$ (1) 3Mg dư + 2
3 FeCl → 2Fe + 3
2 MgCl
(2) Na +
2
H O
→ NaOH + 0,5
2 H , 2NaOH +
4 CuSO →
2 4
Na SO
+
2 Cu(OH)
(3)
3
AgNO
+
3 2 Fe(NO )
→ Ag +
3 3 Fe(NO )
(4)
3
AgNO →t o
Ag +
2 NO + 0,5 2 O
Trang 11(5) CO +
2 3
Al O
không phản ứng Thí nghiệm sinh ra kim loại là (1), (3), (4)