1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi thử môn hóa BOOKGOL l3

6 880 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi nhận được m gam chất rắn Y.. Các chất đồng đẳng của nhau là Câu 8: Hoà tan hoàn

Trang 1

Trang 1/6 - Mã đề thi 158

CỘNG ĐỒNG HÓA HỌC VÀ ỨNG DỤNG

DIỄN ĐÀN BOOKGOL

ĐỀ LẦN 3 (Đề thi có 6 trang)

ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

NĂM HỌC 2015- 2016 Môn: Hoá Học

Thời gian làm bài: 60 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Ngày thi: 31/01/2016

Mã đề thi 158

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H = 1; He =4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;Ca = 40; Cr = 5;

Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108;Ba = 137, Li=7

Câu 1: Cho phương trình hóa học sau:

3C H 2KMnO 4H O3C H (OH) 2MnO 2KOH

Vai trò của H2O trong phản ứng trên là

Câu 2: Có 2 chiếc đinh kim loại, đồng chất, cùng kích thước; một chiếc giữ nguyên còn một chiếc bị bẻ cong; cùng

đặt trong điều kiện không khí ẩm như nhau Hiện tượng xảy ra là gì?

A Cả 2 chiếc đinh đều không bị ăn mòn B Cả 2 chiếc đinh đều bị ăn mòn với tốc độ như nhau

Câu 3:Hòa tan hoàn toàn 9,75 gam Zn và 2,7 gam Al vào 200ml dung dịch chứa đồng thời HNO3 2,5M và H2SO4 0,75M chỉ thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch X chỉ chứa các muối Cô cạn X thu được khối lượng muối khan là

Câu 4: Cho NaHSO3 tác dụng với lượng dư dung dịch nước vôi, sản phẩm của phản ứng là

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp bột gồm 0,01 mol Al và 0,02 mol Al2O3 vào dung dịch NaOH dư thu được dung

dịch X Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi nhận được m gam chất rắn Y Giá trị của m là

Câu 6: Chỉ dùng thêm một kim loại nào dưới đây làm thuốc thử để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong

các lọ không dán nhãn: MgCl2, AlCl3, HCl, BaCl2, Na2SO4, Na2CO3

Câu 7: Cho các chất: C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T) Các chất đồng đẳng

của nhau là

Câu 8: Hoà tan hoàn toàn 9,56 hỗn hợp gồm ba muối cacbonat của 3 kim loại trong dung dịch HCl thấy thoát ra V

lít khí (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là 10,66 gam Giá trị của V là

Câu 9: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Fe (Z = 26) thuộc nhóm

Trang 2

Câu 10: Cho 0,15 mol alanin phản ứng vừa đủ với dung dịch axit HCl thu được a gam muối X Lấy toàn bộ lượng

muối này cho tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5 M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam rắn Y Giá trị của m là

Câu 11: Phương pháp nào sau đây dùng để phân biệt hai khí CH3NH2 và NH3 ?

Câu 12: Để lấy hóa chất lỏng từ lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm, người ta tiến hành như sau

A Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất từ lọ đựng sang ống nghiệm

B Dùng thìa múc chất lỏng từ lọ đựng hóa chất sang ống nghiệm

C Đổ trực tiếp lọ đựng hóa chất vào ống nghiệm

D Đặt úp miệng ống nghiệm vừa khít vào miệng lọ đựng hóa chất, sau đó dốc ngược lọ hóa chất để hóa chất từ

từ chảy sang ống nghiệm

Câu 13: Cho dãy các nguyên tố sau: P, N, O, F Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

Câu 14: Cho 0,05 mol P2O5 vào 200 ml dung dịch NaOH a mol/ lít Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch X chỉ chứa 20 gam hỗn hợp hai chất tan Giá trị của a là

Câu 15: Không thể dùng NaOH rắn để làm khô các khí ẩm nào dưới đây?

A CH3NH2; N2 B NH3; CO C H2; O2 D CO2; SO2

Câu 16: Cu(OH)2 không tan được trong dung dịch

Câu 17: Cho hỗn hợp rắn gồm a mol Na2O; 2a mol K2O và 3a mol Al vào nước dư Thêm tiếp dung dịch chứa

3a mol H2SO4 vào dung dịch sau phản ứng Kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch chứa

A Na2SO4; K2SO4; Al2(SO4)3 B Na2SO4; K2SO4; NaAlO2

C Na2SO4; K2SO4; NaOH; NaAlO2 D Na2SO4; K2SO4

Câu 18: Trộn dung dịch axit oxalic với dung dịch canxi clorua, có hiện tượng gì xảy ra?

A Thấy dung dịch đục, do có tạo chất không tan

B Dung dịch trong suốt, không có phản ứng xảy ra, vì axit hữu cơ yếu (HOOC-COOH) không tác dụng được

với muối của axit mạnh (HCl)

C Lúc đầu dung dịch trong, do không có phản ứng, nhưng khi đun nóng thấy dung dịch đục là do phản ứng

xảy ra được ở nhiệt độ cao

D Khi mới đổ vào thì dung dịch đục do có tạo chất không tan canxi oxalat, nhưng một lúc sau thấy kết tủa bị

hòa tan, dung dịch trở lại trong là do axit mạnh HCl vừa tạo ra phản ứng ngược trở lại

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp M (gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở X; Y với MX<MY ) thu được a

mol H2O Còn nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3 thì thu được 35,84a lít CO2 (đktc) Phần trăm về khối lượng của axit cacboxylic X trong hỗn hợp M là

A 25,41% B 35,84% C 46,67% D 57, 59%

Câu 20: Tên thay thế của ancol H3C-CH2CH(CH3)CH2CH2OH là

A 2-metylpentan-1-ol B 4-metylpentan-1-ol

C 3-metylpentan-1-ol D. 3-metylhexan-2-ol

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anđehit đơn chức X mạch thẳng cần dùng vừa đủ 12,32 lít khí O2 (đktc), thu

được 17,6 gam CO2 Công thức phân tử của X là

Câu 22: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 550 ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Na2CO3

1,1 M; K2CO3 0,9M; KHCO3 0,65 M và NaHCO3 1,35M Kết thúc phản ứng thu được a mol CO2 Giá trị của a là

Câu 23: Kim loại nào có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

Trang 3

Trang 3/6 - Mã đề thi 158

Câu 24: Cặp chất nào sau đây tồn tại trong hỗn hợp ở nhiệt độ thường ?

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 40,625 gam FeCl3 Giá trị của m là

Câu 26: Cho sơ đồ chuyển hóa: (NH4)2SO4 X NH4Cl Y NH4NO3

Trong sơ đồ trên X, Y lần lượt là các chất

Câu 27:Cho các hợp chất có công thức phân tử là C2H2On Với n nhận các giá trị nào thì các hợp chất đó là hợp chất no đa chức ?

Câu 28: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+; 0,03 mol K+ ; x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lượng các muối tan

có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là

Câu 29: Tơ lapsan thuộc loại

Câu 30: X là một chất hữu cơ đơn chức có phân tử khối bằng 88 đvC Đem đun nóng 1,32 gam X với dung dịch

NaOH dư, thu được 1,65 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X

Câu 31: Trong ngày Tết có rất nhiều món mứt phong phú đặc sắc được nhiều người yêu

thích, trong đó mứt dừa và mứt cà rốt là những món ăn được ưa chuộng nhất Trong quá

trình làm mứt có công đoạn ngâm nguyên liệu trong nước vôi hoặc phèn chua Cơ sở

khoa học cho việc làm này là

dạng cho mứt, không bị vỡ, rữa ra khi sên với đường ở nhiệt độ cao)

B Phèn chua có tác dụng diệt khuẩn, nhưng chủ yếu sử dụng với mục đích làm trong

mứt (tạo nên màu đẹp như các sản phẩm trong cửa hàng) tạo độ dẻo dai, trong suốt

C Nước vôi có tác dụng làm cho sản phẩm có độ trong và rắn chắc Phèn chua chủ yếu sử dụng với mục đích

làm trong mứt, tạo độ dẻo dai

D Cả A và B

Câu 32: Cho 13,6 hỗn hợp X gồm Mg và S vào bình kín không chứa không khí, nung nóng bình cho phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được rắn Y Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Z

có tỉ khối so với H2 bằng a Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 33: Điện phân 225 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 4,02A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 18,9 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 21,75 gam rắn T và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Phát biểu nào sau đây sai

A Chất rắn T thu được chứa 2 kim loại

B Do Y có chứa HNO3 nên dung dịch sau điện phân có pH<7

C Trước khi cho sắt vào, nước ở catot chưa bị điện phân

D Quá trình điện phân được tiến hành trong 5600 giây

Câu 34: Cho m gam bột sắt vào dung dịch X gồm AgNO3, Cu(NO3)2 sau phản ứng thu được 17,2 gam chất rắn Y

và dung dịch Z Cho Y tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư loãng thu được V lít khí NO (đktc) Mặt khác cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 23,3 gam kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20 gam rắn gồm hai oxit Giá trị của V là

Trang 4

Câu 35: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu vào dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được dung dịch Y chứa hai chất tan và 0,2m gam rắn chưa tan Tách bỏ phần rắn chưa tan, cho dung dịch AgNO3

dư vào dung dịch Y thu được 172,32 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 36: Có một hỗn hợp dưới dạng bột gồm Ag và Fe Người ta loại bỏ sắt trong hỗn hợp đó bằng cách:

(1) Cho hỗn hợp này vào dung dịch AgNO3 dư, Fe tan hết, sau đó lọc lấy Ag

(2) Cho hỗn hợp này vào dung dịch HCl dư, Fe tan hết, ta lọc lấy Ag còn lại

(3) Đun nóng hỗn hợp trong oxi dư, sau đó cho hỗn hợp sản phẩm vào dung dịch HCl dư, Ag không phản ứng với O2 và không tác dụng với dung dịch HCl, ta lọc lấy Ag

(4) Cho hỗn hợp này vào dung dịch Fe(NO3)3 dư, Fe bị hòa tan hết, Ag không tan, ta lọc lấy Ag

Cách làm đúng là

Câu 37: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí E (không màu, độc) Biết A là chất rắn, B là chất lỏng

Cho các bộ ba hóa chất A; B; D tương ứng cần dùng khi điều chế khí E như sau

I Na2SO3, H2SO4, HCl IV Na2SO3, NaOH, Ca(OH)2

II Na2SO3, H2SO4, NaOH V NaCl rắn khan, H2SO4 đặc, NaOH

Trong các bộ ba hóa chất kể trên, số bộ hóa chất thỏa mãn hình vẽ điều chế khí E là

Câu 38: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở trạng thái lỏng (nguyên chất hoặc dung dịch nước): X, Y, Z, T và Q

Chất

Dung dịch AgNO3/NH3, đun

nhẹ

Không có

kết tủa

Không có

kết tủa

Không có

kết tủa

Không có

KMnO4/H2O

mất màu ở điều kiện thường

- mất màu khi

đun nóng

không mất màu ở điều kiện thường

mất màu ở điều kiện thường

Chú thích (*): (-) không có phản ứng; (+) có phản ứng

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là

A Isopren, metyl acrylat, p- xilen, axit formic, fructôzơ

B Vinylaxetylen, fructôzơ, o-xilen, metylacrylat, anđehit fomic

C 3- metylbut-1-in, hexametylenđiamin, m-xilen, phenol, metanal

D Pen-2-en, benzen, toluen, axit axetic, axetanđehit

Câu 39: Hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B đều no đơn chức mạch hở (MA <MB) Đốt cháy hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp

chứa ete và các ancol dư Biết rằng hiệu suất ete hóa của A là 40% và B là 60% Phần trăm về khối lượng của B trong hỗn hợp X là

Trang 5

Trang 5/6 - Mã đề thi 158

Câu 40: Cho 82,05 gam hỗn hợp X gồm ba muối MgCl2, BaCl2, KCl tác dụng với 900 ml dung dịch AgNO3 2M

sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và kết tủa Z Lọc lấy kết tủa Z, cho 33,6 gam bột sắt vào dung dịch

Y, sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn T và dung dịch M Cho T vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Cho NaOH dư vào dung dịch M thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 36 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm về khối lượng của BaCl2 có trong hỗn hợp X

Câu 41: Cho các phản ứng sau:

1) 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2  (C3H5(OH)2O) 2Cu + 2H2O

2) C2H4 + Br2  C2H4Br2

3) C2H5OH + HBr t0

 C2H5-Br + H2O

4) 2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2

5) CH3-CH2OH + CuO t0

 CH3-CH=O + Cu + H2O

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa- khử là:

Câu 42: Tổ chức lượng thực thế giới (FAO), tổ chức y tế thế giới (WHO) và các nước đã có điều luật quy định nghiệm ngặt về giới hạn cho phép nitrat ở trong rau quả để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng WHO đã khẳng định lượng nitrat tiêu dùng hằng ngày của người ở mức 220mg là chấp nhận được Nguyên nhân không được sử dụng nitrat ở nồng độ cao là

A Nitrat dễ chuyển hóa thành nitrit Khi vào dạ dày, máu; nitrit chuyển hóa thành các chất gây bệnh hiểm nghèo

B Nitrat là phân bón hóa học, chỉ dùng cho cây, không thích hợp dùng cho người.

C Ion nitrat kết hợp với H+ trong dạ dày tạo thành axit nitric, gây nguy hiểm cho người

D Cả B và C.

Câu 43: Cho các phát biểu sau:

a) Natri phenolat tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen

b) Amin bậc hai có lực bazơ mạnh hơn amin bậc một

c) Na2CO3 và chất béo là nguyên liệu để điều chế xà phòng trong công nghiệp

d) Axit panmitic có hai liên kết  trong phân tử

e) Trong công nghiệp, chất béo dùng để điều chế glixerol và ngược lại

f) Xenlulozo trinitrat và glixerin trinitrat là thành phần của thuốc súng không khói

Số phát biểu sai là:

Câu 44: Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion NH4+ và NO3-, có tác dụng làm cho cây trồng phát triển nhanh, mạnh, cành lá xanh tươi, cho nhiều hạt, củ, quả Phân đạm amoni có dạng tinh thể nhỏ, rất dễ tan, pH<7, do

đó chỉ thích hợp cho loại đất ?

Câu 45: Hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là C2H6N2O5, C2H7NO4, C2H8N2O2 Cho 7,48 gam X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 10%, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 896 ml khí duy nhất (đktc) Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong toàn bộ quá trình Nồng độ C% của muối hữu cơ có phân tử khối nhỏ hơn trong dung dịch Y là

Câu 46: Hòa tan 31 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg vào 250 gam dung dịch H2SO4 73,1276% đun nóng thu được

lấy kết tủa đem cân thì thấy có khối lượng là 359,7125 gam Giá trị của a là

Trang 6

Câu 47: Hỗn hợp X gồm 1 amin hai chức A và một hidrocacbon B đều mạch hở; cùng số nguyên tử cacbon và có

số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5 Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam X cần dùng vừa đủ 14,784 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 200 gam dung dịch NaOH 14% thu được 50,12 gam hỗn hợp muối Cho 13,2 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được tối đa m gam kết tủa Giá trị của m là ?

Câu 48: Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm este X ( a mol; a > 0,08 ), axit cacboxylic Y ( b mol) và ancol

Z (c mol); X, Y, Z đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn A bằng lượng O2 vừa đủ thu được sản phẩm có tổng khối lượng là 70,08 gam Cho A tác dụng với 1 lượng Na (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp B có phần trăm khối lượng của oxi là 31,296% Đốt cháy hoàn toàn B trong O2 vừa đủ thì thu được các sản phẩm; trong đó

n n b c 0,04;m : m 1166 : 369 Biết rằng khi cho A tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ

thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với hidro là 211

11 Tổng số nguyên tử hiđro của X, Y, Z

Câu 49: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3, CuO trong khí trơ ở nhiệt độ cao, sau một thời

gian thu được hỗn hợp rắn B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 21,504 lít khí H2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn C Cho C tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, thấy khối lượng chất rắn D thu được sau phản ứng tăng 1,6 gam so với khối lượng của C Hòa tan hoàn toàn D bằng 426 gam dung dịch HNO3 35% (dư 25% so với lượng cần thiết), thu được 8,8 gam NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và thấy khối lượng dung dịch tăng 40,16 gam Phần trăm về khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp A gần nhất với

Câu 50: Hỗn hợp M chứa 3 peptit X, Y, Z n : n : nX Y Z 1 : 2 : 6 ; MX MZ 7MY

3

thành từ các α-aminoaxit là đồng đẳng của alanin Đốt cháy hết 56,56 gam M trong oxi vừa đủ, thu được

CO2 H O2

n : n 48 : 47 Mặt khác, đun nóng hoàn toàn 56,56 gam M trong 400ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch chỉ 3 muối Thủy phân hoàn toàn lượng Y có trong hỗn hợp M bằng dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thu được m gam muối Số liên kết peptit trong X và giá trị của m là:

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w