Câu 18: Cho hình sau : Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế khí nào sau đây : Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit adipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với d
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT
MÔN: HÓA HỌC THỜI GIAN LÀM BÀI : 90P Câu 1: Hợp chất Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng có mùi hương đặc trưng Là hương liệu quí dùng trong
công nghiệp hương liệu và dược phẩm giúp làm đẹp da, tạo mùi hương đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường Khi phân tích định lượng Geraniol thì thu được thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất là % C = 77,92%; % H = 11,69%; còn lại là oxi Công thức đơn giản nhất cũng là công thức phân
tử Vậy công thức phân tử của Geraniol là
Câu 2: Cho 3,6 gam axit cacboxylic đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M
và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức phân tử của X là
Câu 3: Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, vị trí M trong bảng HTTH là
A chu kì 3, nhóm IA B chu kì 2, nhóm VIA
C chu kì 3, nhóm IIA D chu kì 2, nhóm VIIIA
Câu 4: Các chất trong dãy chất nào sau đây đều có thể tham gia phản ứng tráng gương
A Axit fomic; metyl fomat; benzanđehit B saccarozơ; anđehit fomic; metyl fomat
C Metanol; metyl fomat; glucozơ D Đimetyl xeton; metanal; matozơ
Câu 5: Cho phản ứng : Br2 + HCOOH 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Brom là a (M) Sau 50(s), nồng độ Brom còn lại là 0,01M Tốc độ phản ứng trên tínhtheo Brom là 4.10-5 (mol/l.s) Giá trị a là
Câu 6: Trong các phát biểu sau :
(1) Các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại kiềm
(2) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
(3) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(4) Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuông hay bó bột…
(5) Để điều chế kim loại Al có thể dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 hay AlCl3
(6) Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội Số
phát biểu đúng là
1/22
Trang 2Câu 7: Một hỗn hợp X gồm Na và Al có tỉ lệ mol 1: 2 cho vào nước thì thu được dung dịch A, một chất rắn
B và 8,96 lit khí (đktc) Khối lượng chất rắn B và hỗn hợp X lần lượt là :
A 2,7 và 13,5 B 1,35 và 12 C 5,4 và 15,4 D 5,4 và 14,5
Câu 8: Chùa Shwedagon, còn gọi là chùa Vàng ở Myanmar cao chừng 100m, đường kính khoảng 240m
Bao bọc ngôi bảo tháp của chùa này là 60 tấn vàng lá cùng với vô số kim cương và hồng ngọc dùng để trangtrí tạo nên sự lung linh, huyền ảo Yếu tố này tạo nên là do tính ánh kim của vàng Nguyên nhân của tính chất này là
A vàng có nguyên tử khối lớn
B các ion kim loại vàng có thể phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được
C các electron tự do trong mạng tinh thể vàng phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được
D nguyên tử vàng có cấu trúc đặc khít nên vàng phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được
Câu 9: Cho các chất sau: propin, vinyl axetilen, glucozơ, saccarozơ, axit fomic, axit oxalic, andehit axetic.
Số chất khử được ion Ag+ trong dung dịch AgNO3/NH3 là
Câu 10: Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân nhất ?
Câu 11: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO32-; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl-; còn lại là ion NH4+ Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ Hỏi sau khi phản ứng kết thúc, tổng khối lượng hai dung dịch sau phản ứng giảm bao nhiêu gam ? (giả sử hơi nước bay hơi không đáng kể)
A 6,761 gam B 4,925 gam C 6,825 gam D 12,474 gam
Câu 12: Hợp chất nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị có cực ?
Câu 13: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau :
A Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức CHO trong phân tử
B Glucozơ và fructozơ là hai dạng thù hình của cùng một chất
C Glucozơ và fructozơ đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
D Glucozơ và fructozơ đều tạo được dung dịch xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
Câu 14: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dưthì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thuđược 35,2 gam CO2 và y mol H2O Giá trị của y là
Câu 15: Khí nào sau đây có thể làm mất màu nước Brom ?
Trang 3A CO2 B N2 C SO2 D O2
Câu 16: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, I = 20A cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần dùng vừa đủ 800ml NaOH 1M Nồng độ mol/lcủa dung dịch AgNO3 và thời gian điện phân là
A 0,8M; 3860 giây B 1,6M; 3860 giây C 3,2M; 360 giây D 0,4M; 380 giây
Câu 17: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất (không kể
đồng phân hình học) Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước
Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X ?
Câu 18: Cho hình sau :
Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế khí nào sau đây :
Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit benzoic, axit adipic, axit oxalic tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH thu được a (gam) muối Nếu cũng cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với Ca(OH)2 vừa
đủ thì thu được b (gam) muối Biểu thức liên hệ a, b, m là
A 9m = 20a – 11b B 3m = 22b – 19a C 8m = 19a – 11b D m = 11b – 10a
Câu 20: Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa lượng ion H+ và lượng kết tủa Al(OH)3 trong phản ứng của dung dịch chứa ion H+ với dung dịch chứa ion AlO2− như sau :
Trang 4Với x là nồng độ mol/l của dung dịch HCl Khối lượng kết tủa trong 2 trường hợp đều là a (gam).
Dựa vào đồ thị, giá trị của a là
Câu 21: X có CTPT C3H12N2O3 X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều có khí thoát
ra Lấy 18,60 gam X tác dụng hoàn toàn với 400ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch đến khối lượng không đổi thì được m (gam) rắn khan, m có giá trị là
Câu 22: X mạch hở có công thức C3Hy Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm X và O2 dư
ở 1500C, áp suất 2 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 1500C, áp suất bình vẫn là 2 atm Người ta trộn 9,6 gam X với 0,6 gam H2 rồi cho qua bình Ni nung nóng (H=100%) thì thu được hỗn hợp Y Khối lượng mol trung bình của Y là:
Câu 23: Hỗn hợp X gồm bột Al (dư), Fe3O4 và CuO Nung nóng hỗn hợp X đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Hỗn hợp Y không phản ứng được với:
Câu 24: Cho các chất sau: axit glutamic; valin; lysin; alanin; trimetylamin; anilin Số chất làm quỳ tím
chuyển màu hồng, màu xanh, không đổi màu lần lượt là
Câu 25: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO đi qua, thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat Hàm lượngFe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
Trang 5A 60% B 40% C 20% D 80%
Câu 26: Nung nóng hỗn hợp gồm 31,6 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 46,5 gamhỗn hợp rắn Y gồm 6 chất Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng thu được khí clo Hấp thụkhí sinh ra vào 300 ml dung dịch NaOH 5M đun nóng thu được dung dịch Z Cô cạn Z được m (gam) chấtrắn khan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
Câu 27: Cho 13,36 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V1 lít SO2 và dung dịch Y Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa T, nung kết tủa này đến khốilượng không đổi thu được 15,2 gam rắn Q Nếu cũng cho lượng X như trên vào 400 ml dung dịch P chứa HNO3 và H2SO4 thấy có V2 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra, còn 0,64 gam kim loại chưa tan hết Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc Giá trị V1, V2 là
A 2,576 và 0,224 B 2,576 và 0,896 C 2,912 và 0,224 D 2,576 và 0,672
Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng
[1] Phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH vì nhân benzen hút e của nhóm -OH, làm cho liên kết này phâncực mạnh Hidro trở nên linh động hơn
[2] Phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH được minh hoạ bằng phản ứng của phenol tác dụng với dungdịch NaOH còn C2H5OH thì không phản ứng
[3] Tính axit của phenol yếu hơn H2CO3, vì khi sục khí CO2 vào dung dịch C6H5ONa ta sẽ thu được C6H5OH kết tủa
[4] Phenol trong nước cho môi trường axit, làm quì tím hoá đỏ
Trang 6Câu 31: Khi nhiệt phân: NH4NO3, NH4NO2, NH4HCO3, CaCO3, KMnO4, NaNO3, Fe(NO3)2 Số phản ứngthuộc phản ứng oxi hoá - khử là
Câu 32: Cho các nhận định sau :
(1) saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng thủy phân
(2) Không thể dùng Cu(OH)2 để nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau : glyxerol, glucozơ, etanal.(3) axit axetic phản ứng được với dung dịch natri phenolat và dung dịch natri etylat
(4) Protein là loại hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp
(5) Bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic
(6) Để rửa sạch ống nghiệm đựng anilin người ta tráng ống nghiệm bằng dung dịch kiềm loãng rồi sau đó rửa lại bằng nước sạch
Số nhận định sai là
Câu 33: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch : glucozơ, glixerol, etanol, lòng trắng trứng
?
A Cu(OH)2 B AgNO3/NH3 C HNO3 D NaOH
Câu 34: Cho sơ đồ phản ứng:
Z (là hợp chất của crom)
Chất Z trong sơ đồ trên là
Câu 35: Cho phản ứng: 4H2 (khí) + Fe3O4 (rắn) 3Fe (rắn) + 4H2O (hơi)
Trong các biện pháp sau: (1) tăng áp suất, (2) thêm Fe3O4 vào hệ, (3) nghiền nhỏ Fe3O4, (4) thêm H2 vào hệ Có bao nhiêu biện pháp làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 36: Cho các mệnh đề sau :
(I) HI là chất có tính khử mạnh, có thể khử được S+6 xuống S-2.
(II) Nguyên tắc điều chế Cl2 là khử ion Cl-bằng các chất như KMnO4, MnO2, KClO3…
(III) Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là tiến hành điện phân các dung dịch như H2SO4,HCl, Na2SO4, BaCl2…
Trang 7(IV) Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà là hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
(V) HF vừa có tính khử mạnh, vừa có khả năng ăn mòn thuỷ tinh
(VI) Ở nhiệt độ cao, N2 có thể đóng vai trò là chất khử hoặc chất oxi hóa
Số mệnh đề đúng là
Câu 37: Cho các trường hợp sau:
(1) Sục khí O3 vào dung dịch KI
(2) Cho axit HF tác dụng với SiO2
(3) Sục khí SO2 vào nước clo
(4) Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaNO2
(5) Đun dung dịch H2O2 có xúc tác MnO2
(6) CaC2 tác dụng với nước
Số trường hợp tạo ra đơn chất là
Câu 38: X là hỗn hợp gồm propan, xiclopropan, butan và xiclobutan Đốt m gam X thu được 63,8 gam CO2
và 28,8 gam H2O Thêm H2 vừa đủ vào m gam X rồi đun nóng với Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 26,375 Tỉ khối của X so với H2 là:
Câu 39: Cho hỗn hợp gồm Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 vào dung dịch NaOH dư, sau phản ứng kết thúc thu được phần rắn, lọc lấy phần rắn rồi chia làm 2 phần :
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư
- Phần 2: Hòa tan vừa hết với dung dịch HCl Số
phản ứng oxi hóa khử tối đa có thể xảy ra là
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn 21,12 gam este X (được tạo bởi axit cacboxylic Y và ancol Z) bằng dung dịch
NaOH thu được 23,04 gam muối và m gam hơi ancol Z Từ Z bằng một phản ứng có thể điều chế được :
A CH3Cl, C2H4, CH2=CH-CH=CH2 B CO2, C2H4, CH3CHO
C CH3COOH, C2H4, CH3CHO D HCHO, CH3Cl , CH3COOH
Câu 41: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là :
A CH3COOC2H5 B C2H3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D C2H5COOC2H5
Trang 8Câu 42: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức thu được hỗn hợp X gồm axit cacboxylic, andehit, ancol dư,
nước Ngưng tụ toàn bộ hỗn hợp X rồi chia làm hai phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần 2 cho tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phầntrăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
Câu 43: Hòa tan a gam tinh thể CuSO4.5H2O vào nước thu được dung dịch X Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện là 1,93 (A) Nếu thời gian điện phân là t (s) thu được kim loại ở catod và156,8 (ml) khí ở anod Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 (ml) khí ở cả hai điện cực Biết các khí đo ở đktc Thời gian t và giá trị a lần lượt là
A 1400 s và 4,5 gam B 1400 s và 7 gam C 1400 s và 7 gam D 700 s và 3,5 gam
Câu 44: Chất nào sau đây không phản ứng trong dung dịch kiềm khi đun nóng ?
A axit fomic B metyl axetat C gly-ala D saccarozơ
Câu 45: Cho các phát biểu sau:
(1) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo thu được muối của axit béo và ancol
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch
(3) Ở nhiệt độ thường, chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng (như tristearin ), hoặc rắn (như triolein )
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức, có mạch dài và không phân nhánh Số
phát biểu đúng là:
Câu 46: Trong danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm Bộ y tế qui định có 5 chất ngọt
nhân tạo được dùng trong chế biến lương thực, thực phẩm, nhưng có qui định liều lượng sử dụng an toàn Thí dụ chất Acesulfam K, liều lượng có thể chấp nhận được là 0 -15 mg/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày.Như vậy, một người nặng 60 kg, trong một ngày có thể dùng lượng chất này tối đa là
Câu 47: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 Lấy 85,6 gam X đem nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm(Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit kim loại thành kim loại), sau phản ứng thu được chất rắn Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và còn lại m gam chất không tan
- Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc)
Giá trị m là
Trang 9Câu 48: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600
ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muốikhan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Câu 49: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn KNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 và AgNO3, sau phản ứng thu được hỗn hợp sản phẩm rắn gồm:
A KNO2, CuO, FeO và Ag B KNO2, CuO, FeO và Ag2O
C KNO2, CuO, Fe2O3 và Ag D K2O, CuO, Fe2O3 và Ag
Câu 50: Sự so sánh nào sau đây đúng với chiều tăng dần tính axit
A C6H5OH < p-CH3 - C6H4 - OH< p-O2N-C6H4 - OH< CH3COOH
B C6H5OH < p- CH3 - C6H4 - OH < CH3COOH < p-O2N - C6H4 - OH
C p-CH3-C6H4OH < C6H5OH < p-O2N-C6H4OH< CH3COOH
D p-CH3-C6H4OH < C6H5OH < CH3COOH < p-O2N - C6H4 - OH
Trang 10=> theo DLBTKL ta có : mH2O = mX + m bazo – m muối = 1,08 g
=> nH2O =0,06 mol < n OH- ban đầu => bazo dư, axit hết
=> n X = nH2O =0,06 mol
=> M X =60g => CH3COOH
=>A
Câu 3
Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6
=> M có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 3s2
=> n=3 => chu kì 3 Có 2 e phân lớp ngoài cùng => nhóm II
v = (C Brom trước - C Brom sau) / t
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
(2) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm
diện Sai Do Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương
Trang 11(3) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ
thường Sai Do Be không tác dụng với nước
(6) Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
Sai, Do Al thụ động trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
5) Để điều chế kim loại Al có thể dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 hay AlCl3 Sai Chỉ áp dụng với Al2O3
Trang 12Ta có nCOOH(X) = nCO2 = 0, 7 mol
Khi đốt X có nO2 =0,4 mol ; nCO2 = 0,8 mol
Theo DLBT oxi có nO = 2 nCOOH(X) + 2nO2 = 2 nCO2 + n H2O
+Tại catot: Ag+ +1e → Ag
+ Tại anot : 2H2O → O2 + 4H+ +4e
=> nH+ = nNaOH =0,8 mol => ne trao đổi = nH+ = 0,8 mol
Trang 13=>Trong 1 mol X có : 5 mol C và 12 mol H
=> X là C5H12O CTCT thỏa mãn là: n-C5H11-OH ; (CH3)2CH-CH2-OH
Gọi số mol COOH là x mol
Khi tác dụng với NaOH : -COOH + NaOH → -COONa + H2O
Theo đồ thị ta có n AlO2− = n kết tủa max = 0,03 mol
=>TH1 AlO2− dư , còn TH2 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần
NH4O-COONH3C2H5 + 2NaOH → NaO-COONa + NH3 + C2H5NH2 + 2H2O
nX= 0,15 mol ; nNaOH = 0,4 mol
=> NaOH dư 0,1 mol
=> m = mNaOH + m NaO-COONa =19,9g
=>C
Trang 14Câu 23
Do Al dư nên các oxit sẽ phản ứng hết tạo kim loại => Y gồm Fe,Cu ,Al và Al phản ứng với H2
=> B
Câu 24
chất làm quỳ tím chuyển màu hồng: axit glutamic màu xanh : lysin ; trimetylamin
không đổi màu : alanin ;anilin ;valin
C3Hy + (3 + 0,25y) O2 → 3CO2 + 0,5y H2O
Do áp suất không đổi => 1+3+0,25y = 3 +0,5y => y=4
Khi cộng Hidro thì nX = 0,24 mol > ½ nH2 =0,15 mol
=> C3H4 dư và H2 hết
=> m hh sau = mX + mH2
=> sau phản ứng số mol giảm 0,3 mol => n hh sau = 0,24 mol
=> Khối lượng mol trung bình của Y = 42,5g
=> D
2O3 => Do oxit nhôm không
AD định luật bảo toàn khối lương ta có
m quặng + mCO=m rắn+mCO2
Trang 15Theo định luật bảo toàn e:
Nếu X + HCl đặc nóng thì ( Y và x mol O (trong O2) )
Ta có DLBTKL mO2 = 16x = mX – mY => x= 0,6 mol
=> nCl2 (phản ứng của X) = nCl2 (phản ứng của Y) + nCl2(phản ứng của O)
+ 2H+ + O → H2O => nCl2(phản ứng của O)= nO = 0,6 mol
S+6 +2e → S+4
=> Bảo toàn e : => n SO2 = 0,5.(3.0,09 + 2.0,1 – 2 0,12)=0,115 mol
=> V1=2,576l
Trang 16Khi Phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng ,HNO3 dư ,Do Cu dư nên Fe chỉ bị OXH lên số oxi hóa +2 ,có quá trình:
+ Cho e : Fe → Fe+2 + 2e
Cu → Cu+2 + 2e+ nhận e: O + 2e → O-2
[4] Phenol trong nước cho môi trường axit, làm quì tím hoá đỏ
Sai Do Phenol trong nước cho không cho môi trường axit, không làm quì tím hoá đỏ
Muối Fe2+làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axít tạo ra ion Fe3+
=> tính oxi hóa của Fe3+< MnO4—
Còn ion Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+
=> tính oxi hóa của I2 < Fe3+
Trang 17Sai, dùng axit ,sau đó rửa lại bằng nước.
(1) saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng thủy phân
Sai do chỉ saccarzo bị thủy phân
(2) Không thể dùng Cu(OH)2 để nhận biết các lọ mất nhãn chứa các chất sau : glyxerol, glucozơ, etanal.Sai Có thể nhận biết được
(6) Để rửa sạch ống nghiệm đựng anilin người ta tráng ống nghiệm bằng dung dịch kiềm loãng rồi sau đórửa lại bằng nước sạch
(II) Nguyên tắc điều chế Cl2 là khử ion Cl-bằng các chất như KMnO4, MnO2, KClO3…
Sai, phải là oxi hóa
(III). Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là tiến hành điện phân các dung dịch như H2SO4, HCl,Na2SO4, BaCl2…
Sai Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là tiến hành nhiệt phân
Chất oxi hóa có õi như KMnO4 , KClO3
Trang 18(IV). Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà là hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
(4) Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaNO2 => N2
(5) Đun dung dịch H2O2 có xúc tác MnO2 => O2
=>B
Câu 38
Ta có nCO2 = 1,45 mol ; nH2O = 1,6 mol
=> mX = mC + mH = 1,45.12 + 1,6.2=20,6 g
Sau hidro hóa được Y gồm x mol C3H8 , y mol C4H10 có khối lượng mol trung bình = 52,75g
=> Áp dụng qui tắc đường chéo ta có 5x=3y
Lại có theo bảo toàn C thì nCO2 = nC (X)= nC(Y)= 3x +4y=1,45 mol
=> x= 0,15 mol ; y= 0,25 mol =>nX=nY=x+y=0,4 mol
=> khối lượng mol trung bình của X = 51,5g
=> Tỉ khối của X so với H2 = 25,75
FeCO3 + HNO3 Fe3O4 + HNO3
Trang 19+ Cho vào HCl : Fe + HCl
Fe + FeCl3
=> C
Câu 40
Gọi CT của X là R’COOR , khi phản ứng với NaOh thì tạo ra R’COONa
Do m muối > m este nên MNa > m R => R =15 g (CH3)
=> Z là CH3OH
=> D
Câu 41
Do este phản ứng tạo ancol etylic nên gọi Ct este là RCOOC2H5
Do este đơn chức nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1
=>nNaOH dư = 0,07 mol, n este = n muối = 0,2 mol
Có m rắn = m NaOH dư + m muối
=> M muối = R + 67 = 82 => R=15 (CH3)
=> X là CH3COOC2H5
=>A
Câu 42
Hỗn hợp X gồm ancol dư: x mol, andehit : y mol, axit cacboxylic : z mol, H2O : y +z mol → x+y + z = 0,08
Ta có nếu axit không tác dụng với AgNO3/NH3 → y = 0,09 mol > 0,08 mol (loại)
→ cả andehit và axit tham gia với AgNO3/NH3 → ancol là CH3OH
TH1 : n O2 = 0,007 mol => ne trao đổi = 4nO2 = 0,028 mol nên t = 1400s
TH2: có thêm H2O tham gia điện phân
Trang 20H2O → H2 + 1/2 O2
nên ta có : n e trao đổi = 2x + 2y = 0,056 mol
Lại có nO2 = 0,25 n e trao đổi = 0,14 mol
(1) Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo thu được muối của axit béo và
ancol Sai, thu được glixerol và muối của axit béo
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xt H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.Đúng
(3) Ở nhiệt độ thường, chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng (như tristearin ), hoặc rắn (như triolein ) Sai, Stearin tồn tại ở trạng thái rắn ở điều kiện thường
(4) Đốt cháy hoàn toàn este no mạch hở luôn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.Sai, phải thêm điều kiện đơn chức mới thỏa mãn
(5) Các axit béo đều là các axit cacboxylic đơn chức, có mạch dài và không phân
Trang 21Ta có a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y
Có nNaOH= 0,6 mol => 0,6= 4a + 3.2a =10a => a= 0,06 mol
=> khi phản ứng với NaOH thi tạo số mol nước bằng số mol X và Y ( do mỗi chất chỉ còn 1 nóm COOH)
Trang 23TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN: HÓA HỌC THỜI GIAN LÀM BÀI: 90P
Câu 1 Khi phân tích 1 mẫu nước tự nhiên thấy
chứa các ion K+;Na+;HCO3-;SO42- Mẫu nước ở trên thuộc loại:
A nước cứng tạm thời
B nước mềmC.nước cứng toàn phần
D nước cứng vĩnh cửu
Câu 2 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Na,x mol Al,
y mol Al2O3 vào nước thu được z mol khí và dung dịch chỉ chứa muối của natri Biểu thức liên hệ giữa x,y,z là
A z= 2x+ 3y
B z= x+ y
C z= 2x+ y
D z= 2x+ 2y
Câu 3 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH
vào dung dịch a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả có trên đồ thị:
Mối liên hệ giữa a và b là
Câu 4 Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá
trị kinh tế cao được đưa vào trồng
23/15
Trang 24Chất lỏng thu được từ cây cao su gọi là
mủ cao su là nguyên liệu để sản xuất cao
su tự nhiên có tên gọi là
Câu 6 Ion Pb2+ khi nhiễm độc vào cơ thể
sẽ gây nguy hiểm tới sức khỏe và trí tuệ,
nếu hàm lượng chì lớn hơn 100ppm thì
đất bị ô nhiễm Mẫu đất nào chưa bị ô
nhiễm:
A.đất chứa nước thải (2100ppm)
B đất cánh đồng (80ppm)
24/15
Trang 25C đất nơi nấu chì (800ppm) D đất ven làng (400ppm)
Câu 7 dung dịch nào sau đây làm quì tím chuyển xanh?
Câu 8 Cho sơ đồ : Alanin X Y (X,Y là chất hữu cơ, HCl dư) Công Thức Của Y là:
Câu 9 Dung dịch Y gồm FeSO4 và CuSO4 Cho NH3 dư vào Y, lọc kết tủa đem nung trong khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là
Câu 10 Hòa tan hết 2,24 g Fe trong 120ml dung dịch HCl 1M bị loãng được dung dịch X Cho AgNO3 dưvào X tạo m g kết tủa Giá trị của m là
Câu 11 Hợp chất nào sau đây không tác dụng với NaOH:
Câu 12 Cho 100 ml dd amino axit 0,4M loãng tác dụng với 100g dd NaOH 2% (dư 25% so với lượng
phản ứng), thu được dd Y Cô cạn Y thu được 5,4 g Chất rắn khan.Công thức của X:
Câu 13 Cho sơ đồ chuyển hóa trong dd Cr(OH)3 X Y
(X ,Y là hợp chất của Crom) X,Y lần lượt là
Câu 14 Hóa học là môn khoa học thực nghiệm ,thông qua thực hành chúng ta hiểu sâu kiến thức và gắn
với thực tiễn trong giờ thực hành, để tiết kiệm hóa chất vầ bảo vệ môi trường, chúng ta không nên:A.Sử dụng lượng hóa chất nhỏ B thu chất thải vào bình chứa
C Đổ hóa chất vào nguồn nước D Xử lý chất thải phù hợp
Câu 15 Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền ,trong suốt, cho ánh sáng truyến qua nên được
dùng làm kính oto, máy bay Nguyên liệu để chế tạo thủy tinh hữu cơ là:
A poli(acrilonitrin) B Poli(etylen terephtalat)
C Poli(metyl metacrylat) D Poli(hexametylen adipamit)
Trang 26Câu 16 hai dung dịch nào sau đây khi tác dụng với NaOH loãng dư thu được kết tủa:
Câu 17 Đun nóng 5,6g hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 và FeO không có không khí thu được chất rắn Y ,cho Y vào dung dịch HNO3 loãng thu được 2a mol NO là sản phẩm khử duy nhất Nếu cho Y vào dungdịch NaOH dư thu được a mol H2 và 2,8g chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Altrong X là :
Câu 18 hai chất nào sau đây không tác dụng với NaOH loãng nóng:
A tristearin, etyl axetat B.Anilin , metylamin
C Alanin, phenylamoni clorua D Tristearin, axit stearic
Câu 19 Tiến hành khử oxit kim loại bằng H2 dư theo sơ đồ sau:
Hình vẽ minh họa cho thí nghiệm với X là :
Câu 20 hỗn hợp X gồm 2 peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3 Thủy phân hoàn toàn m g X thu
được sản phẩm gồm 10,5g glyxin và 8,9g alanin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử 2 chất trong X
Câu 22 trong phản ứng tetrapeptit Ala-Gly-Val-Glu, axit đầu N là:
Câu 23 Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazo:
A Etylamin, anilin, amoniac B anilin, Etylamin, amoniac
C amoniac ,Etylamin, anilin D anilin, amoniac, Etylamin
Trang 27Câu 24 khi không có không khí , 2 kim loại nào đều tác dụng với HCl trong dung dịch tỉ lệ mol bằng
nhau:
Câu 25 Hai tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp:
Câu 29 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este đơn chức Y trong 145ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung
dịch sau phản ứng được ancol etylic và 10 g chất rắn khan Công thức cấu tạo của Y là:
Câu 31 Hai kim loại tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường là:
Câu 32 chất X thường gọi là xoda rất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt Ngoài ra dung dịch
X dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy X là:
Câu 33 trong dãy chất : tinh bột, xenlulozo, glucozo,fructozo, saccarozo Số chất thuộc loại polisaccarit
là;
Câu 34 Y là polisaccarit có trong thành phần tinh bột và cấu trúc mạch cabon không phân nhánh Y là:
Trang 28Câu 35 Cho dãy các ion kim loại sau đây: Na+; Al3+; Fe2+;Cu2+ ở cùng điều kiện, ion có tính oxi hoá mạnh nhất là:
Câu 36 Cho các chất sau : metyl acrylat, tristearin, saccarozo, Gly-Ala Số chất bị thủy phân trong môi
Câu 39 Phát biểu nào đúng? Saccarozo và glucozo đều:
A Đều có tính chất của ancol đa chức
B Bị thủy phân trong môi trường axit nóng
C Có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D Có chứa liên kết glicozit trong phân tử
Câu 40 Hợp chất Y của Canxi là thành phần chính của vỏ các loại ốc,sò Ngoài ra Y được sử dụng rộng
rãi trong sản xuất vôi , xi măng , thủy tinh , chất phụ gia trong công nghiêp thực phẩm, Hợp chất Y là
Câu 41 Este Y có công thức phân tử C4H8O2 Thủy phân hoàn toàn 6,6g Y trong 100g dung dịch NaOH4,6%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Z, nung nóng Z với CaO dư thu được 1,2g 1chấtkhí Tên của Y là:
Câu 42 Hấp thụ hoàn toàn V lit khí CO2 dktc vào 1 l dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 15,76g kết tủa, giá trị lớn nhất của V là:
Câu 43 Điện phân nóng chảy Al2O3 anot than chì %H=100% , cường độ dòng điện 150000A, thời gian 1giờ thu được hỗn hợp khí X ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 16 Lấy 2,24l X sục vào nước vôi trong dưđược 2g kết tủa khối lượng than chì bị đốt cháy ở anot gần nhất với giá trị nào nhất:
Trang 29Câu 44 Chất nào sau đây thuộc loại este no đơn chức mạch hở;
Câu 46 Trong quá trình luyện gang, nhiên liệu X (không có sẵn trong tự nhiên, phải điều chế từ than đá)
mới có vai rò cung cấp nhiệt khi cháy tạo ra chất khử CO để khử sắt thành gang, nhiên liệu X là:
Câu 47 Dẫn hơi nước đi qua bột sắt nung nóng theo sơ đồ hình vẽ
Ở nhiệt độ thấp hơn 570oC thì Fe bị nước oxi hóa thành:
Câu 48 Xà phòng hóa hoàn toàn a mol triolein trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được a mol glycerol và
:
Câu 49 lên men m kg glucozo với hiệu suất cả quá trình 80% thu được 23 l etanol D= 0,8g/ml Giá trị
của m là
Câu 50 Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trên vỏ trái đất do nguyên tử sắt thuộc loại nguyên tử bền, số
proton và số notron có trong 1 nguyên tử sắt lần lượt là:
Trang 30+ Nước cứng toàn phần là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
+ tại nOH- = 0,2 mol => Trung hòa hết H+ => a= nOH- = = 0,2 mol
+ tại nOH- (1) = 0,5 mol=> Al3+ dư (cùng thu được lượng kết tủa )
nOH- (2) = 0,7 mol => OH- hòa tan 1 phần
=> n kết tủa =nOH- (1) = ( 4nAl3+ - nOH- (2) ) => b= 0,15 mol
Trang 31=> Chọn A
Câu 10
nFe= 0,04 mol ; nHCl = 0,12 mol Fe + HClFeCl2 + H2
=> nFe2+ = 0,04 mol ; nHCl dư = 0,04 mol
Khi cho AgNO3 dư vào thì xảy ra phản ứng Ag+ + Cl- → AgCl
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2
4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O (nung trong không khí)
Câu 12
n amino axit = 0,04 mol ; nNaOH = 0,05 mol
=> nNaOH phản ứng = 0,05 : 1,25= 0,04 mol = n amino axit
=> amino axit có 1 nhóm COOH
m rắn = m muối + m NaOH dư => m muối = 5 g
Trang 32Do Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
2CrO2- + 8OH- + 3Br2 → 2CrO 2- + 6Br
+ Ca(HCO3)2 + NaOH CaCO3 + Na2CO3 + H2O
+ FeCl2 + NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
Theo DLBT e có 3nAl + 3 nFe = 3nNO => nAl = 2a – 0,05
Khi cho Y vào NaOH thì nAl= 2/3 nH2 = 2/3 a
=> a=0,0375 mol => nAl= 0,025 mol
TheoDLBTKL mX =mY = 5,6g => mAl2O3 + mAl= mY – mFe
=> mAl2O3 = 2,125g => nAl ban đầu = nAl + 2nA2O3
4
Trang 33n Alanin = 0,1 mol => n Glyxin : n Alanin = 7 : 5
Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử 2 chất trong X là 4
=> có 2 trường hợp là + 2 tripeptit
+ đipeptit và tetrapeptit+ Ta xét trường hợp 2 tripeptit X và Y : chất X có 1 Gly và 2Ala ; chất Y có 2 Gly và 1 Ala Giả sử nX= x mol => nY = 3x mol
=> n Gly=7x mol ; nAla = 5x mol (TM)
Do Etylamin có –C2H5 đẩy e tăng lực bazo
Anilin có –C6H5 hút e giảm lực bazo
amoniac không có nhóm thế
Trang 34Do nAgNO3 < n Fe < 2 nAgNO3 nên chỉ xảy ra phản ứng
+ Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag+ Fe + Cu(NO3)2Fe(NO3)2 + Cu (Fe hết)
n NaOH= 0,145 mol Do este đơn chức nên phản ứng theo tỉ lệ 1:1
=> nNaOH dư = 0,045 mol
Cô cạn dung dịch sau phản ứng được ancol etylic
n Fe=0,075 mol ; nAgNO3 = 0,05 mol ; nCu(NO3)2= 0,125 mol
=> Gọi CT este là RCOOC2H5 => tạo muối RCOONa
Trang 35Số liên kết pi = 5 => số liên kết pi trong gốc hidro cacbon= 5-3=2
=> nH2 = (số liên kết pi trong gốc hidro cacbon) nX=0,05 mol
Trang 36Sai, chỉ có glucozo chứa liên kết glicozit trong phân tử
=> chuyển hóa cuối cùng chính là phương pháp vôi tôi xút
n Y= 0,075 mol => n khí = 0,075 mol => M khí = 16g ( CH4) Y là CH3COOC2H5 : etylaxetat=> Chọn C
Câu 42
nOH- = 0,2 mol
để lượng CO2 hấp thụ vào lớn nhất thì xảy ra hiện tượng hòa tan 1 phần kết tủa Ba(OH)2 + CO2BaCO3 + H2O
=> tạo Fe(OH)3 và OH- hòa tan luôn cả Zn(OH)2 được tạo ra trước đó
=> Chọn A
Câu 39
+Đều có tính chất của ancol đa chức
Đúng
+Bị thủy phân trong môi trường axit nóng
Sai, chỉ có Saccarozo Bị thủy phân
+Có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Sai , chỉ có glucozo tham gia phản ứng tráng bạc
+Có chứa liên kết glicozit trong phân tử
BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2nCO2 = nOH- - nBaCO3 = 0,2 – 0,08= 0,12 mol
VCO2= 2,688 l
=> Chọn B
Trang 37Câu 45C6H7O2(OH)3 + 3HONO2C6H7O2(NO3)3 + 3H2O
n HNO3 = 3n xenlulozo = 3 29,7/ 297= 0,3 (kmol)V = = 20 l
X Giả Sử gồm CO,CO2,O2 dư
n e trao đổi = 5600 mol
=> nO2 phản ứng = 0,25 n e =1400 mol ( Do 2O2- O2 + 4e)
Trong 2,24l X Đặt nCO = x mol ; nO2 = y mol
Lấy 2,24l X sục vào nước vôi trong dư được 2g kết tủa
=> nCO2= 0,02 mol => x + y = 0,08 mol
Trang 39SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ
TĨNH TRƯỜNG THPT
NGUYỄN TRUNG THIÊN
ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2014- 2015 MÔN : HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al =27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba =137; Pb =207
Câu 1: Cho hỗn hợp kim loại X gồm: Cu, Fe, Mg.Lấy 10,88 gam X tác dụng với clo dư thu được 28,275gam chất rắn Nếu lấy 0,44 mol X tác dụng với axitHCl dư thu được 5,376 lít khí H2 (đktc) Giá trị thành
phần % về khối lượng của Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây nhất ?
ph¶n øng víi NaOH, vừ a tho¶
m·n ®iÒu kiÖn theo chuổ i sau:
A.Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol
B.Tinh bột,xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ
C.Glucozơ,xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ
D.Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo
39/11
Trang 40Câu 6: Amino axit mà muối của nó được
1,05 g/ml) Để khử hóa hoàn toàn 4 gam
oxit này cần ít nhất V lít khí CO (đktc) Giá
Câu 8: Biết thành phần % khối lượng của
P trong tinh thể Na2HPO4.nH2O là
8,659% Tinh thể muối ngậm nước đó có
Câu 10: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào
nước được dung dịch X Cho 360 ml dung
dịch NaOH 1M vào X, thu được 2a gam kết
tủa Mặc khác, nếu cho 400 ml dung dịch
NaOH 1M vào X thì thu được a gam kết
tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam một
amin bằng không khí vừa đủ Trong hỗn
hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7
mol H2O và 3,1 mol N2 Giả sử trong
thì giá trị của m gần với giá trị
nào sau đây nhất ?
N