1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề 8 nhôm

11 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 49,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là A.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn

Trang 1

DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ LƯỠNG TÍNH

1. Một cốc thủy tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M Tính khối lượng kết tủa nhỏ nhất khi V biến thiên trong đoạn 200ml đến 280 ml

2. Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 mL dung dịch NaOH Sau phản ứng thu được 0,78 gam

kết tủa Tính nồng độ của dung NaOH đã dùng?

A 1,2M và 2,8M B 1,9M và 2,8M C 1,2M và 2M D 1,5M và 2M

3. Cho 7,872 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 4,992 gam kết tủa Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là

4. Cho 23,45 gam hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125 ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít khí H2

(đktc); dung dịch A và 3,9 gam kết tủa V có giá trị là

A 10,08 lít B 3,92 lít C 5,04 lít D 6,72 lít

5. Cho m gam Na vào 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được

3,995

A 7,728 gam hoặc 12,788 gam B 10,235 gam

6. Cho 200 mL dung dịch NaOH a mol/lít tác dụng với 500 mL dung dịch AlCl3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu

được 1,02 gam chất rắn Giá trị của a có thể là?

A 0,3 và 1,9 B 0,3 và 2,0 C 0,5 và 1,9 D 0,15 và 1,5

7. Cho V lít dung dịch NaOH 0,3 mol/lít tác dụng với 200 mL dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn Giá trị của V là:

A 0,2 và 1,0 B 0,2 và 2,0 C 0,3 và 4,0 D 0,4 và 1,0

8. Cho 200 mL dung dịch KOH vào 250 mL dung dịch AlCl3 1M thì thu được 15,6 gam kết tủa

Nồng độ của dung dịch KOH đã dùng là:

9. Cho 1 mẫu Na tác dụng hoàn toàn với 100 mL dung dịch AlCl3 thu được 5,6 lít (ở đktc) khí

không màu và một kết tủa Lọc tách kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi

thu được 5,1 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ mol/l của dung dịch AlCl3 đã dùng?

10.Trộn lẫn 100 mL dung dịch H2SO4 1,1M với 100 mL dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch

A Thêm 1,35 gam kim loại Al vào dung dịch A Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?

A 1,12 lít B 1,68 lít C 1,344 lít D 2,24 lít

11.Thêm NaOH vào dung dịch chứa 0,01mol HCl và 0,01 mol AlCl3 Lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt là

A 0,04 mol và 0,05 mol B 0,03 mol và 0,04 mol

C 0,01 mol và 0,02 mol D 0,02 mol và 0,03 mol

Trang 2

12.Cho 200ml dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được một kết tủa keo, đem sấy khô cân được 7,8 gam Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất cần dùng là bao nhiêu

13.Trộn lẫn 100 mL dung dịch HCl 0,8 M với 200 mL dung dịch NaOH 0,55 M thu được dung dịch

A Thêm 1,35 gam kim loại Al vào dung dịch A Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc?

A 1,008 lít B 1,68 lít C 1,344 lít D 2,24 lít

14.Hòa tan 3,9 gam Al(OH)3 bằng 50 mL dung dịch 3M thu được dung dịch X Thêm từ từ dung

dịch HCl 2M vào dung dịch X thì thu được 1,56 gam kết tủa Tính thể tích dung dịch HCl 2M đã

dùng?

A 0,06 lít và 0,12 lít B 0,03 lít và 0,06 lít C 0,12 lít và 0,24 lít D 0,24 lít và 0,36 lít

15.Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X và 0,2 mol

H2 Sục khí CO2 tới dư vào X, xuất hiện 11,7 gam kết tủa Giá trị của m là

16.Hòa tan hoàn toàn 8,2 gam hỗn hợp Na2O, Al2O3 vào nước thu được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất Tính thể tích CO2 cần để phản ứng hết với dung dịch A

17.Cho m gam hỗn hợp gồm kim loại K và Al2O3 tan hết vào H2O thu được dung dịch X và 5,6 lít khí (ở đktc) Cho 300ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi kết thúc phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị của m là

18.Thêm 150 ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol kết tủa Giá trị của x là

19.Hòa tan hết m gam Al2(SO4)3 vào H2O thu được 300ml dung dịch X Cho 150 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, kết thúc các phản ứng thu được 2a gam kết tủa Mặt khác, cho 150 ml dung dịch X còn lại tác dụng với dung dịch chứa 0,55 mol KOH, kết thúc các phản ứng sinh ra a gam kết tủa Giá trị của m và a lần lượt là

A 51,30 và 3,9 B 51,30 và 7,8 C 25,65 và 3,9 D 102,60 và 3,9

20.Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al

- Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X1 và 12,32 lít H2 (đktc)

- Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan

m có giá trị là

A 36,56 gam B 27,05 gam C 31,36 gam D 24,68 gam

21.Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch

X Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

22.Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện)

A 39,87% B 77,31% C 49,87% D 29,87%.

Trang 3

23.Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc chu kì 2 liên tiếp tác dụng với 180ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 ml dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là

24.Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại

Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc) Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 1,08; 0,56 C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 0,54; 1,12.

25.Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung

dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho

400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là

26.Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết

tủa Giá trị của z, t lần lượt là

A 0,020 và 0,120 B 0,020 và 0,012 C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020.

27.Rót từ từ 200 gam dung dịch NaOH 8% vào 150 gam dung dịch AlCl3 10,68% thu được kết tủa

và dung dịch X Cho thêm m gam dung dịch HCl 18,25% vào dung dịch X thu được 1,17 gam kết tủa và dung dịch Y Nồng độ % của NaCl trong dung dịch Y là

28.Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH

2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là

29.Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn

Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa

A Al(OH)3 B Fe(OH)3 C K2CO3 D BaCO3

30.Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X,

thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được

a gam kết tủa Giá trị của m là

A 20,125 B 22,540 C 12,375 D 17,710.

31.Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa

Giá trị của m và a lần lượt là

A 8,3 và 7,2 B 8,2 và 7,8 C 13,3 và 3,9 D 11,3 và 7,8.

32.Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol

Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 4

33.Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa

Giá trị của m là

34.Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước dư Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 ở đktc và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:

35.Cho 500 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V mL dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau khi kết thúc

phản ứng thì thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là:

36.Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ thu được dung dịch A và khí H2 Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51 gam kết tủa Khối lượng dung dịch A là

A 70,84 gam B 74,68 gam C 71,67 gam D 80,25 gam

37.Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thì thu được dung dịch trong suốt X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, khi hết 100 mL thì mới bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 mL hoặc 700 mL thì khối lượng kết tủa thu được đều là a gam Giá trị của a và m là:

A 15,6 và 27,7 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 55,4 D 23,4 và 56,3

38.Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

39.Hòa tan hết m gam ZnSO4 vao nước được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được

a gam kết tủa Giá trị của m là

40.Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị của m là

41.Chia hỗn hợp K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau

- Phần 1 cho vào dung dịch KOH dư thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)

- Phần 2 cho vào một lượng H2O dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại

Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)

khối lượng của K, Al, Fe (tính theo gam) trong hỗn hợp X lần lượt là

A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,78; 1,08; 0,56

C 0,39; 0,54; 0,56 D 0,78; 0,54; 1,12

42.Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V lít dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

43.Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe; 16 gam Fe2O3 và m gam Al Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4a mol khí H2 Phần hai phản ứng với dung

Trang 5

dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2 Biết các phản ứng đều xãy ra hoàn toàn Giá trị của m là

44.Hỗn hợp X gồm Ba và Al Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH thu được 15,68 kít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

45.Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng nước dư thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm khối lượng của Na trong X là

46.Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl3 nồng độ x (M), thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là

47.Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x (M) và Al2(SO4)3 y (M) tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400ml

E tác dụng với BaCl2 (dư) thì thu được 33,352 gam kết tủa Tỉ lệ x:y là

48.Một hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe (với tỉ lệ Na:Al là 5:4) tác dụng với H2O dư thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z Cho chất rắn Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện) Thành phần % khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

49.Cho 100ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 1,2M vào 100ml dung dịch AlCl3

xM thu được 9,36 gam kết tủa Vậy nếu cho 200ml dung dịch NaOH 1,2M vào 100ml dung dịch AlCl3 thì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xãy ra hoàn toàn)

A 11,70 gam và 1,6 B 9,36 gam và 2,4 C 6,24 gam và 1,4 D 7,80 gam và 1,0

50.X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100ml dung dịch Y khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch X là

51.Cho 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2 1,5M Thêm từ từ dung dịch H2SO4

0,5M vào dung dịch X cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần, thu được kết tủa Y Đem nung kết tủa Y này đến khối lượng không đổi thu được 24,32 gam chất rắn Z Thể tích dung dịch H2SO4

0,5M đã dùng là

52.Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Ba thành hai phần bằng nhau

- Phần 1: tác dụng với nước dư được 0,04 mol H2

- Phần 2: tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M (dư) được 0,07 mol H2 và dung dịch Y

Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1,56 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là

53.Hòa tan m gam Al2(SO4)3 vào nước dư được dung dịch B, chia B thành hai phần bằng nhau Tiến hánh hai thí nghiệm sau:

- Phần 1 cho tác dụng hoàn toàn với 60 ml dung dịch KOH 2M thu được 2a gam kết tủa

Trang 6

- Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với 120 ml dung dịch KOH 2M thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

54.Cho m gam hỗn hợp B gồm CuO, Na2O, Al2O3 hòa tan hết vào nước thu được 400ml dung dịch

D chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M và chất rắn G Lọc tách G, cho luồn khí H2 dư qua G nung nóng thu được chất rắn F Hòa tan hết F trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít (đktc) hỗn hợp gồm 2 khí NO2 và NO có tỉ khối so với oxi bằng 1,0625 Biết các phản ứng xãy

ra hoàn toàn Tính m

DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM

1. Dùng m g Al để khử hoàn toàn một lượng Fe2O3 sau phản ứng thấy khối lượng oxit giảm 0,58 g Giá trị của m là:

2. Trộn 0,54 gam bột Al với Fe2O3 và CuO , rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện

không có không khí thu được hỗn hợp A Hòa tan rắn A trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít (đkc) hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 Tỉ khối của B so với H2 là

3. Oxi hóa hoàn toàn 11,2 gam Fe thu được 17,6 gam hỗn hợp X gồm các oxit Cho 17,6 gam X trên trộn với bột Al rồi nung nóng đến khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 7,84 lít H2

(đktc) Giá trị của m là

4. Nung 9,66 gam hỗn hợp bột X gồm Al và một oxit sắt trong điều kiện không có không khí, khi phản ứng nhiệt nhôm xãy ra hoàn toàn (giả sử chỉ xãy ra phản ứng khử oxit sắt) thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,336 lít H2 (đktc)

- Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HCl dư được 1,344 lít H2 (đktc)

Công thức của oxit Fe trong X là

5. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm bột Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là

6. Đốt X gồm Fe2O3 và Al (không có không khí) thu được hỗn hợp rắn Y

- Nếu cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2

- Nếu cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2

Số mol Al trong X là

7. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và Al, thu được hỗn hợp rắn

Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất không tan Z Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn các phản ứng xãy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là

A Không xác định B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO

Trang 7

8. Nung nóng 2,68 gam một hỗn hợp bột X gồm Al và Fe2O3 trong một bình không có không

khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y Biết rằng Y tác dụng với dung d

ịch NaOH dư sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Số mol các chất trong Y là

A 0,015 mol Al2O3; 0,02 mol Fe; 0,02 mol Al

B 0,015 mol Al2O3; 0,01 mol Fe; và 0,02 mol Al

C 0,01 mol Al2O3; 0,02 mol Fe; 0,02 mol Al

D 0,02 mol Al2O3; 0,016 mol Fe; 0,02 mol Al

9. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)

Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là:

A 22,75 gam B 21,40 gam C 29,40 gam D 29,43 gam

10.Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện

không có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy

có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịc

h H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản

ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức oxit sắt lần lượt là:

A 40,8 gam và Fe3O4 B 45,9 gam và Fe2O3

C 40,8 gam và Fe2O3 D 45,9 gam và Fe3O4

11.Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hòa tan hoàn

toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2

(ở đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng là:

A 75 % và 0,54 mol B 80 % và 0,52 mol

C 75 % và 0,52 mol D 80 % và 0,54 mol

12.Trộn 0,81 gam bột Al với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là

13.Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)

Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là:

A 22,75 gam B 21,40 gam C 29,40 gam D 29,43 gam

14.Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là:

A 45,6 gam B 57,0 gam C 48,3 gam D 36,7 gam

15.Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không

có không khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2(ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Al2O3trong Y và công thức oxit sắt lần lượt là:

Trang 8

A 40,8 gam và Fe3O4 B 45,9 gam và Fe2O3

C 40,8 gam và Fe2O3 D 45,9 gam và Fe3O4

16.Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2 (ở đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng là:

A 75 % và 0,54 mol B 80 % và 0,52 mol

C 75 % và 0,52 mol D 80 % và 0,54 mol

17.Trộn 8,1 gam Al và 48 gam FexOy rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gia trong điều kiện không có không khí thu được m gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là

18.Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít H2 (đktc)

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc)

giá trị của m là

19.Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

20.Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là

21.Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,752 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

22.Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có O2 hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3, sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đăc, nóng), sau khi kết thúc phản ứng thì số mol NaOH đã phản ứng là

23.Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xãy ra hoàn toàn Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau Phần

1 phản ứng vừa đủ với 300ml dung dịch NaOH 1M (loãng) Để hòa tan hết phần 2 cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là

24.Hỗn hợp X gồm có Al, FexOy Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn m (g) hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y thành hai phần

Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan

Trang 9

Phần 2: có khối lượng 29,79 gam, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít

NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất)

Giá trị của m và công thức của oxit sắt là

A 39,72 gam và FeO B 39,72g và Fe3O4

C 38,91 gam và FeO D 36,48 và Fe3O4

25.Nung m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xãy ra

hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (đktc)

Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (đktc)

Giá trị của m là

26.Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện

không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X, cho toàn bộ X vào một lượng dư

dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xãy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H2

(đktc) Còn nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng

kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là

27. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 được hỗn hợp Y (H = 100%)

Chia Y thành hai phần bằng nhau Hòa tan phần 1 trong H2SO4 loãng dư thu được 1,12 lít khí

(đktc) Cho phần 2 vào dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất tan là 4,4 gam Giá trị của m là

28.Hỗn hợp X gồm có FexOy và Al Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m (g) hỗn hợp X

trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y thành hai phần

Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam

chất rắn không tan

Phần 2 có khối lượng 19,79 gam, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít

NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất)

Giá trị của m và công thức oxit sắt là

A 39,72 và FeO B 39,72 và Fe3O4 C 38,91 và FeO D 36,48 và Fe3O4

DẠNG 3: NHÔM PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH AXIT

1. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) khối lượng dung dịch sau phản ứng là

2. Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) Thể tích khí O2 (đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

3. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

4. Cho 48,6 gam Al vào 450 ml dung dịch gồm KNO3 1M và KOH 3M sau phản ứng hoàn toàn thể tích khí thoát

ra ở đktc là

5. Để hòa tan hoàn toàn 6,834 gam một oxit của kim loại M cần dùng tối thiểu 201 ml dung dịch HCl 2M kim loại M là

Trang 10

6. Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,376 lít khí H2 (ở đktc) cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

7. Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl và H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít

H2 (đktc) và dung dịch Y (thể tích dung dịch xem như không đổi) dung dịch Y có pH là

8. Cho m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch A; a gam kết tủa B và hỗn hợp khí

C lọc kết tủa Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch A thu được thêm a gam kết tủa nữa Trong hỗn hợp X, tỉ lệ mol giữa Al4C3 và CaC2 được trộn bằng

9. Cho 1,74 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (nhóm IIA) và Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 0,1 mol NO2 Mặt khác, cho 2,1 gam M phản ứng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí H2 thu được vượt quá 1,12 lít (đktc) Kim loại M là

10.Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc) cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan Giá trị của m là

11.Cho 1,68 gam bột Mg tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HNO3 aM thu được dung dịch Y và 0,448 lít khí

NO duy nhất Giá trị của a là

12.Hòa tan 1,68 gam kim loại Mg vào V lít dung dịch HNO3 0,25M vừa đủ thu được dung dịch X và 0,448 lít một chất khí Y duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được 11,16 gam muối khan (quá trình cô cạn không làm phân hủy muối) giá trị của V và khí Y là

13.Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, FeO tác dụng với dung dịch HCl dư thu được Y trong đó khối lượng của FeCl2 là 31,75 gam và 8,064 lít H2 (đktc) cô cạn dung dịch Y thu được 151,54 gam chất rắn khan Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch Z và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là

14.Nếu cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí đktc nếu cho m gam X trên tác dụng với một lượng dư dung dịch HNO3 đặc nguội, sau khi kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít NO2 (đktc) duy nhất giá trị của m là

15.Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng dung dịch HCl, thu được 1,064 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít khí

NO (sản phẩm khử duy nhất) biết các thể tích khí đo ỡ điều kiện tiêu chuẩn Kim loại X là

16.Cho hỗn hợp A gồm 0,2 mol Mg và 0,3 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch B

và hỗn hợp khí C gồm 0,05 mol N2O; 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại giá trị của V là

17.Hòa tan hỗn hợp gồm Mg và Al trong V lít dung dịch HNO3 2M vừa đủ thu được 1,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm N2O và N2 Tỉ khối của X so với H2 là 17,2 Giá trị của V là (biết không tạo NH4NO3)

18.Hòa tan m gam Al vừa đủ vào V (lít) dung dịch H2SO4 61% (có khối lượng riêng 1,51 g/ml), đun nóng, có khí mùi xốc thoát ra và 2,88 gam chất rắn màu vàng nhạt và dung dịch D Cho hấp thụ hết lượng khí mùi xốc trên

Ngày đăng: 10/10/2016, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w