Khái niệm : là chất vừa có khả năng cho proton, vừa có khả năng nhận proton.. Một số oxit/hidroxit kim loại là chất lưỡng tính + OH- điều kiện thường + OH- đặc, t0 cao + OH- nóng chảy C
Trang 1
I Chất lưỡng tính
1 Khái niệm : là chất vừa có khả năng cho proton, vừa có khả năng nhận proton
Ví dụ :
Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O
bazo
Zn(OH)2 + 2NaOH→ Na2ZnO2 + 2H2O
axit
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
axit
NaHCO3 + HCl → CO2 + H2O + NaCl
bazo
2 Tổng kết một số loại hợp chất lưỡng tính thường gặp
Khi xét tính chất của hợp chất, chúng ta thường quan tâm tới 4 tính chất lớn sau : axit ? bazo ? oxi hóa ? khử ?
Khi xét tính chất của đơn chất chúng ta thường quan tâm tới 2 tính chất lớn : oxi hóa ? khử ?
Ví dụ :
2 0
S
2
2
ax
oxi hoa
H S khu
Br KMnO oxit it OH
NH3 có tính khử và tính bazo
a Một số oxit/hidroxit kim loại là chất lưỡng tính
+ OH- điều kiện thường + OH- đặc, t0 cao + OH- nóng chảy
CHẤT LƯỠNG TÍNH, PH, PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Chất lưỡng tính, pH, các phản ứng trong dung dịch” thuộc Khóa học luyện thi THPT quốc gia PEN-M: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn Để
có thể nắm vững kiến thức phần “Chất lưỡng tính, pH, các phản ứng trong dung dịch”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này
Trang 2b Các anion muối axit của axit yếu
HCO3-, HSO3-, HS-, HPO42-, …
Lưu ý :
* Muối trung hòa của axit yếu →chỉ có tính bazo
Ví dụ : Na2CO3, K3PO4, Na2S, …
* Muối axit của axit mạnh →chỉ có tính axit
Ví dụ : NaHSO4, …
c Một số muối tạo bởi axit yếu + bazo yếu
Ví dụ : (NH4)2CO3, CH3COONH3CH3, …
d Các amino axit (gly, ala, val, …lys, glu, …) và các oligopeptit
e H 2 O
f Một số hợp chất gồm 2 phần cấu tạo : axit, bazo
Ví dụ : HOOC-……-COONa
3 Tổng kết các chất vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với HCl
- Gồm tất cả các chất lưỡng tính (trừ H2O)
- Kim loại có oxit/hidroxit lưỡng tính : Al, Zn, Sn, Pb…(trừ crom)
- Este, peptit, polieste, poliamit, …
- Muối RCOONa vì :
RCOONa + HCl → NaCl + RCOOH
CaO t
RH + Na2CO3
- Fe(NO3)2
2 3
NaOH
HCl
Fe OH
II pH của dung dịch
1 Sự điện li của H 2 O
2
H OHOH
Ở 25oC, KC = [H+].[OH-]=10-14
=> Dung dịch trung tính có [H+]=[OH-]= 14 7
10 10 Dung dịch axit có [H+]>[OH-] [H+]>10-7
Dung dịch bazo có [H+]<[OH-] [H+]<10-7
2 pH
Công thức tính : pH= -log[H+]
Trang 30 7 14
- pH tỉ lệ thuận với tính bazo (với OH-)
- pH tỉ lệ nghịch với tính axit (với H+)
III Các phản ứng trong dung dịch
Bản chất là tương tác giữa các ion được thể hiện qua phương trình ion thu gọn
* Cách viết phương trình ion thu gọn
- Có 2 loại phản ứng cần quan tâm khi viết phương trình ion thu gọn : phản ứng trao đổi ion và phản ứng oxi hóa khử
Ví dụ 1: Cho dung dịch FeCl2 + dung dịch AgNO3 dư
+ Trao đổi : Ag+ + Cl- => AgCl
+ Oxi hóa khử : Fe2+ + Ag+ => Fe3+ + Ag
Ví dụ 2: Cho dung dịch FeCl3 + dung dịch Na2S
+ Trao đổi : S2- + Fe2+ => FeS
+ Oxi hóa khử : S2- + Fe3+ => S + Fe2+
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn