Tính tan của muối a.. Lưu ý : Pb là kim loại đứng trước H nhưng KHÔNG tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng nguội.. MUỐI VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA MUỐI PHẦN 2 TÀI LIỆU BÀI GIẢNG Giáo v
Trang 1
4 Tính tan của muối
a Đối với muối trung hòa : « mạnh thì tan - yếu thì không tan »
- Với mọi muối /hidroxit của kim loại kiềm (và NH4+) đều tan
- Với mọi muối của axit mạnh (H2SO4, HNO3, HCl) đều tan ngoại trừ :
+ AgCl, PbCl2 (tan trong nước nóng), …Hg2Cl2, …
+ BaSO4, PbSO4, SrSO4, CaSO4 ít tan, Ag2SO4 ít tan
Lưu ý : Pb là kim loại đứng trước H nhưng KHÔNG tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng nguội
- Với mọi muối của axit yếu (H2CO3, H2SO3, H3PO4, H2S, …)/hidroxit đều không tan
Ngoại lệ : BaS và CaS tan # CaCO3, CaSO3, Ca3(PO4)2 kết tủa
Ví dụ minh họa :
Na2CO3 tan, MgSO4 tan, CuCO3 kết tủa, MgCO3 kết tủa, …
b Đối với muối axit : « càng axit-càng dễ tan »
CO32- : tất cả đều không tan (trừ trường hợp
CO32- kết hợp với Na+, K+, NH4+ sẽ tan)
HCO3- : tất cả đều tan
PO43- : tất cả đều không tan (trừ trường hợp CO3 2-kết hợp với Na+, K+, NH4+ sẽ tan)
HPO42- : tất cả đều không tan (trừ trường hợp
CO32- kết hợp với Na+, K+, NH4+ sẽ tan)
H2PO4- : tất cả đều tan
5 Sự nhiệt phân của muối
a Cacbonat
- Đối với CO32- : Khi nung → đều bị nhiệt phân (trừ kim loại kiềm)
Tổng quát CO3
→ O2- + CO2
Ví dụ : CaCO3 -t0 > CaO + CO2
Na2CO3 -t0 > không bị nhiệt phân
- Đối với HCO3- :
Tổng quát HCO - → CO 2-+ CO +H O
MUỐI VÀ CÁC TÍNH CHẤT CỦA MUỐI (PHẦN 2)
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Muối và các tính chất của muối” thuộc Khóa học luyện thi THPT quốc gia PEN-M: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững kiến thức phần “Muối và các tính chất của muối”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này
Trang 2Ví dụ : 2NaHCO3 -t0 > Na2CO3+ CO2+H2O
NH4HCO3(bột nở) -t0 > NH3 + CO2 + H2O
Lưu ý :
Ứng dụng của NaHCO3 = natri hidrocacbonat=natri bicacbonat
- Trong công nghiệp thực phẩm (backing soda) : dùng làm bột nở
- Trong y học (nobica) :
+ Thuốc chữa bệnh đau dạ dày
+ Tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi
- Trong sinh hoạt dùng để lau chùi, tẩy rửa
b Các ví dụ :
Ví dụ 1 : Nhiệt phân 3 gam MgCO3 một thời gian thu được khí B và chất rắn A Hấp thu hoàn toàn khí B vào 100ml dung dịch NaOH C(mol/lit) thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 3,94 gam kết tủa Để trung hòa hoàn toàn dung dịch X cần 50ml dung dịch KOH 0,2M Giá trị của C và hiệu suất của phản ứng nhiệt phân MgCO3 là
Hướng dẫn
0
2
3
0,01 3
2
(0, 01)
(0, 02) 0, 02
molKOH t
NaOH
BaCl du
ran A MgO MgCO
NaHCO MgCO
Nồng độ mol của NaOH = 0,05/0,1 = 0,5M
3
0, 03.84
.100% 84%
3
mMgCO pu
=> Chọn C
Ví dụ 2 : Nung nóng m gam hỗn hợp X (Na2CO3, NaCl, NaHCO3, Na2SO4) tới khối lượng không đổi thì thu được hỗn hợp Y chứa 0,8m gam chất rắn, %mNaHCO3 trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất
Hướng dẫn
2NaHCO3 -t0 > Na2CO3+ CO2+H2O
Phản ứng : Cứ 2 mol NaHCO3 phản ứng thì m rắn giảm 2.84 – 106 = 62 gam
Giả sử có 2 mol NaHCO3 trong X→ m giảm = 62 gam = m – 0,8m = 0,2 m
=> m=310gam
=> % m NaHCO3 = 2.84.100% 54,19%
=> Chọn C
Trang 3Ví dụ 3: Nung nóng FeCO3 với lượng O2 vừa đủ đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X và thấy áp suất trong bình tăng thêm 50% so với ban đầu (V, t0 không đổi) Thành phần chất rắn X là
Hướng dẫn
x=6
2
yx
=3.(y-x)
<=> 4x=3y
<=> x/y= 3/4 => Fe3O4
=> Chọn B
đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam FeCO3 vào bình phản ứng rồi rồi nung nóng 1 thời gian Sau khi đưa
về điều kiện ban đầu thì thấy áp suất thay đổi 40% so với trước khi nung Giả sử chỉ có phản ứng tạo thành Fe2O3 Mol O2 thu được là
A 0,03 mol B 0,055 mol C 0,022 mol D 0,0165 mol
Hướng dẫn
3 2 2 3 2
1
2
Ban đầu : 0,03 → 0,0075 mol => Mol không khí= 0,0075.1,1.5=0,04125 Phản ứng : x → 0,25x → x
=> mol khí tăng = 0,75x = 0,4.0,04125 = 0,022 mol
=> Chọn C
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn