1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi online lí thuyết amin amino axit

4 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 28,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đun X với dung dịch NaOH thì thu được muối có công thức phân tử C2H4O2NNa và một hợp chất hữu cơ Y.. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối của axit Glutamic và một ancol B duy

Trang 1

Thi online - Bài tập và Lý thuyết nâng cao về Amin –

Amino axit

Câu 1 [31868]DD các muối NH4Cl (1), C6H5NH3Cl (2), (CH3)2NH2Cl (3), CH3NH3Cl (4) có giá trị pH sắp xếp theo chiều tăng dần là:

Câu 2 [32660]Để nhận biết các hoá chất sau: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N người ta dùng:

Câu 3 [34314]Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H11O2N Đun X với dung dịch NaOH thì thu được muối có công thức phân tử C2H4O2NNa và một hợp chất hữu cơ Y Cho Y qua CuO đun nóng thu được hợp chất hữu cơ Z có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím Vậy công thức cấu tạo của X là:

A.H2NCH2COOCH(CH3)2 B.H2N[CH2]2COOC2H5

C.H2NCH2COOCH2CH2CH3 D.CH3[CH2]4NO2

Câu 4 [39311]Thủy phân một đoạn peptit từ các amino axit A,B,C,D,E có cấu tạo ADCBE Hỏi thu được bao nhiêu hợp chất có liên kết peptit ?

Câu 5 [80980]Ứng dụng nào của amino axit dưới đây được phát biểu không đúng ?

A.Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống. B.Muối đinatri glutamat là gia vị thức ăn (gọi là bột ngọt hay mì chính).

C.Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan. D.

Trong tổng hợp hữu cơ sử dụng loại ω-amino axit (nhóm amin ở cuối mạch, mạch cacbon không phân nhánh)

Câu 6 [82708]So sánh các tính chất của axit axetic và axit aminoaxetic (glysin)

1 Cả 2 axit đều tan tốt trong nước

2 Nhiệt độ nóng chảy của axit asxetic cao hơn glysin do có liên kết hidro rất bền giữa 2 phân tử axit axetic

3 tính axit của nhóm –COOH trong glysin mạnh hơn trong axit axetic do –NH2 là nhóm hút electron

4 cả 2 axit đều có thể tham gia phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng

5 cả 2 axit đều có thể tham gia phản ứng este hoá , ví dụ với rượu etylic

Hãy chọn các phát biểu sai

Câu 7 [86016]Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2 ?

Câu 8 [98537]Hợp chất A có công thức phân tử C7H13O4N Cho A phản ứng với dung dịch NaOH thu được muối của axit Glutamic và một ancol B duy nhất Số công thức cấu tạo có thể có của A là:

Trang 2

Câu 9 [99446]Phát biểu nào sau đây đúng:

A.Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2

tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng B.

Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường

C.Etylamin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường sinh ra bọt khí. D.Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng thu được muối điazonin

Câu 10 [102909]Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80 Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng Cho

X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm KNO2 và HCl thu được ancol Y Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z Phát biểu nào sau đây đúng ?

A.Tách nước Y chỉ thu được một anken duy nhất B.Trong phân tử X có một liên kết pi

C.Tên thay thế của Y là propan-2-ol D.Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh Câu 11 [103284]Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với

600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là

Câu 12 [103468]X có CTPT C3H12N2O3 X tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng nhẹ) hoặc HCl đều có khí thoát ra Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam Giá trị của m là

Câu 13 [113898]Amin X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H11N X có phản ứng thế H trong vòng benzen với nước Br2 Khi cho X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn ?

Câu 14 [115939]Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (X được tạo thành từ các amino axit chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) cần 58,8 lít O2 (đktc) thu được 2,2 mol CO2 và 1,85 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X thuỷ phân hoàn toàn trong 500ml dung dịch NaOH 2M thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 15 [115944]Hợp chất X có công thức C8H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O

Có các mô tả sau:

(1) X là hợp chất tạp chức; (2) X1 là hợp chất đa chức;

(3) X2 là hợp chất đơn chức; (4) X3 có mạch không phân nhánh;

(5) X4 có số nhóm -CH2- bằng X3; (6) X5 có phân tử khối là 202

Số mô tả đúng là:

Câu 16 [115958]Thủy phân hết một lượng pentapeptit X (xúc tác thích hợp) thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala– Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly– Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly ÷ Gly là 10 ÷ 1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là

Trang 3

C.13,95 gam D.28,8 gam

Câu 17 [117209]X là 1 pentapeptit mạch hở Thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được 1 aminoaxit no Y, mạch hở,

có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl (tổng % khối lượng của O và N trong Y là 51,685%) Khi thủy phân hết

m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam Y Giá trị của m là

Câu 18 [117905]Kết luận nào sau đây không đúng ?

A.

Có 2 dung dịch làm quỳ tím hóa xanh trong dãy

các dung dịch: Glyxin, alanin, valin, axit

glutamic, lysin, anilin

B.

Có 2 chất tham gia phản ứng tráng gương trong dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, fructozơ

C.Có 2 polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng trong dãy các polime: Tơ olon, tơ

lapsan, tơ enang, PVA, PE

D.Ancol thơm Ctạo ra sản phẩm tham gia được phản ứng trùng 8H10O có 2 đồng phân tách nước hợp

Câu 19 [121283]Peptit X được cấu tạo bởi 1 amino axit trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –

NH2 Thủy phân hoàn toàn 0,1mol X trong dung dịch NaOH (được lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 168 gam chất rắn khan Số liên kết peptit trong phân tử X là

Câu 20 [123904]Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5

(thơm), C6H5COOCH3 (thơm), HO-C6H4-CH2OH (thơm), CH3COOC(Cl2)-CH3, CH3CCl3 Số chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối là:

Câu 21 [125744]Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrepeptit Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là

Câu 22 [147934]Cho các phát biểu sau:

(1) Các aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, không màu, có vị ngọt, đa số tan tốt trong nước và không tan trong dung môi không phân cực như benzen, hexan,…

(2) Tính axit của nhóm –COOH của glysin (NH2-CH2-COOH) mạnh hơn của axit axetic (CH3COOH)

(3) Aminoaxit là những axit cacboxylic có chứa nhóm thế amino ở gốc hidrocacbon

(4) Liên kết giữa nhóm NH với CO được gọi là liên kết peptit

(5) Các polipepetit đều tạo được phức chất với Cu(OH)2 cho màu tím đặc trưng

Số phát biểu đúng là:

Câu 23 [147935]Hỗn hợp khí X gồm NH3 và etylamin có tỉ khối so với CO2 là 0,514 Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng lượng không khí vừa đủ (giả sử trong không khí oxi chiếm 20%, còn lại là khí nito) thì thu được hỗn hợp gồm CO2, hơi nước và N2 có tổng khối lượng là 43,4 gam Trị số của m là

Câu 24 [147936]Cho các phát biểu sau:

Trang 4

(1) Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α – amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit (2) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl Axit nucleic là polieste của axit photphoric và đường C5

(3) Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin

(4) Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ

Số phát biểu không đúng là:

Câu 25 [147937]Phát biểu nào sau đây không chính xác

A.

Amin bậc III không tạo được liên kết hidrô liên

phân tử nên có nhiệt độ sôi nhỏ hơn so với

amin bậc I và bậc II

B.

Cho protein tác dụng với CuSO4 và dung dịch kiềm sẽ thấy xuất hiện màu xanh tím do tạo phức chất của đồng (II) với hai nhóm peptit

C.Protein phản ứng với HNOhiện màu vàng chủ yếu do phản ứng nitro hoá 3 đậm đặc sẽ xuất

vòng benzen ở các gốc amino axit Phe, Tyr,…

D.Anilin tác dụng với axit nitric loãng lạnh (

0-5oC) thu được muối điazoni

Đáp án

11.A 12.B 13.B 14.C 15.C 16.A 17.B 18.A 19.C 20.A

21.C 22.B 23.B 24.B 25.D

Ngày đăng: 10/10/2016, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w