1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tin 8 - Kì I (1)

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh - Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp.. K

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH TIN HỌC 8

I - PHÂN CHIA THEO HỌC Kè VÀ TUẦN HỌC : 37 TUÂN

Cả năm: 70 tiết Học kỡ I: 19 tuần (38 tiết)

Học kỡ II: 18 tuần (34 tiết)

II - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH CỤ THỂ

1 1, 2 Bài 1 Máy tính và chơng trình máy tính

2 3, 4 Bài 2 Làm quen với chơng trình và ngôn

ngữ lập trình

3 5, 6 Bài thực hành 1 Làm quen với Turbo Pascal

4 7, 8 Bài 3 Chơng trình máy tính và dữ liệu

5 9, 10 Bài thực hành 2 Viết chơng trình để tính

toán

7 13, 14 Bài 4 Sử dụng biến trong chơng trình

8 15, 16 Bài thực hành 3 Khai báo và sử dụng biến

12,13,14 24, 25, 26, 27 Bài 5 Từ bài toán đến chơng trình14,15 28, 29 Bài 6 Câu lệnh điều kiện

15,16 30, 31 Bài thực hành 4 Sử dụng lệnh điều kiện if

Giỏo viờn: Đụ̃ Thị Hụ̀ng Thanh

1

Trang 2

24 47,48 Bµi thùc hµnh 5 Sö dông lÖnh lÆp for do

25 49,50 Bµi 8 LÆp víi sè lÇn cha biÕt tríc

26 51,52 Bµi thùc hµnh 6 Sö dông lÖnh lÆp while do

32 63,64 Bµi 9 Lµm viÖc víi d·y sè

33 65,66 Bµi thùc hµnh 7 Xö lý d·y sè trong ch¬ng tr×nh

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn: 25 -07

Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH(t1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh

- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp

- Giáo viên: Giáo án, sgk, ảnh robot nhặt rác (h1-sgk), video robot nhặt rác

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, đọc và nghiên trước nội dung bàihọc

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (1’)

-Ổn định trật tự

-Nắm sĩ số lớp

2 Bài học (42’)

Tìm hiểu cách để con người

ra lệnh cho máy tính (22’)

1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

3

Trang 4

Trong cuộc sống CNTT hiện

nay có một thiết bị điện tử

gắn liền với các hoạt động

của cuộc sống

? Đó là thiết bị điện tử nảo

? Vì sao MTĐT lại gắn liền

với các hoạt động của con

người

Trên thực tế MTĐT chỉ là

một thiết bị điện tử giống

như mọi thiết bị điện tử

khác

? Vì sao MTĐT có thể hỗ trợ

được cho con người trong

nhiều công việc như thế

Các em cũng đã từng sử

dụng MTĐT cho một số

công việc của mình

?Hãy kể lại một số thao tác

em đã dùng để chỉ dẫn cho

máy tính làm việc

Việc các em nháy đúp chuột

để mở một phần mềm hay gõ

các chữ cái trên bàn phím để

soạn thảo văn bản là các em

đang ra lệnh cho máy tính

làm việc Nói cách khác khi

hơn

-Vì MTĐT có thể nhậncâu lệnh từ con người,

và hoàn thành công việccon người cần thực hiệnthông qua các câu lệnhđó

-Nháy đúp chuột để mở

một phần mềm, nhấncác chữ cái trên bànphím để soạn thảo vănbản

nào ?

Trang 5

thực hiện những thao tác này

=> ta đã ra lệnh cho máy

tính thực hiện

? Để điều khiển máy tính

con người phải làm gì

?Vậy để yêu cầu MTĐT sao

chép một phần văn bản từ vị

trí này sang vị trí khác ta

phải làm thế nào

?Để hoàn thành việc sao

chép này em đã phải đưa cho

HS nghe và ghi nhớ

-Để điều khiển máy tínhcon người phải ra lệnhcho máy tính

- Ra lệnh cho MT saochép phần văn bản đã

được đánh dấu vào bộnhớ đệm của MT, sau đó

ra lệnh cho MT chépphần văn bản đó từ bộnhớ đệm ra vị trí mới

- Con người chỉ dẫn chomáy tính thực hiệnthông qua lệnh

-Để máy có thể thựchiện một công việc theomong muốn của mình,con người phải đưa ranhững chỉ dẫn thích hợpcho máy

-Như vậy, để chỉ dẫnmáy tính thực hiện mộtcông việc nào đó, connguời đưa cho máy tínhmột hoặc nhiều lệnh,

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

5

Trang 6

con người tạo ra robot Hầu

hết các robot được tạo ra

giống như các cỗ máy

?Vì sao nó có thể thực hiện

được một công việc

? Con người chế tạo ra thiết

bị nào để giúp con người

nhặt rác, lau cửa kính trên

các tồ nhà cao tầng?

Hãy quan sát hoạt động của

robot

?Con robot này đã thực hiện

HS nghe giảng và ghinhớ

-HS quan sát

-Con robot đó có thể làmđược một việc gì đógiống như con người

-Vì nó có thể thực hiệnđược liên tục một số câulệnh Các câu lệnh đóhướng dẫn cho nó làmtừng bước để hoàn thànhcông việc được giao

-HS quan sát

-Con robot đã nhặt rác

và bỏ vào thùng

máy tính sẽ lần lượt thựchiện các lệnh đó

2 Ví dụ Rô-bốt nhặt rác:

Trang 7

việc gì.

?Để có thể nhặt được rác và

bỏ vào thùng con robot phải

thực hiện những hoạt động

nào

Hãy thảo luận nhóm và xác

định các câu lệnh con người

đã dùng để điều khiển con

robot nhặt rác (thời gian thảo

luận 3’)

Hết thời gian yêu cầu HS

nộp kết quả, treo kết quả của

4 nhóm lên bảng

?Em có nhận xét gì về kết

quả của cả 4 nhóm

GV mở hình ảnh mô phỏng

thao tác nhặt rác

GV nhận xét câu trả lời và

kết luận: Các câu lệnh có thể

không giống nhau hoàn toàn

nhưng nếu các câu lệnh

hướng dẫn đúng thì robot

vẫn có thể hoàn thành công

việc của mình

?Để hoàn thành công việc

của mình robot đã phải thực

hiện mấy câu lệnh

?Với 6 câu lệnh này em phải

ra lệnh cho robot mấy lần

-Tiến về phía trước, quayphải, quay trái, nhặt rác

và bỏ rác vào thùng

HS thảo luận nhóm

HS quan sát kết quả củacác nhóm

-Các câu lệnh có sự khácnhau nhưng kết quả cuốicùng con robot vẫn hoànthành nhiệm vụ đượcgiao

HS nghe và ghi nhớ

-6 câu lệnh

- 6 lần

Các lệnh để Rô-bốthoàn thành tốt côngviệc:

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

7

Trang 8

?Vậy việc sử dụng robot còn

vào một câu lệnh sau đó lưu

một lệnh đó vào robot Khi

đó ta chỉ cần gọi lệnh đó thì

các lệnh lưu trong nó sẽ

được thực hiện lần lượt từ

dầu tới cuối

?Hãy lấy ví dụ về lệnh nhặt

-HS nghe và ghi nhớ

-HS lấy VD

-Có thể gom nhiều câu lệnh thành một câu lệnh.VD:

Hãy nhặt rác

- Tiến 2 bước

- Quay trái, tiến 1 bước

- Nhặt rác

- Quay phải, tiến 3 bước

- Quay trái, tiến 2 bước

- Bỏ rác vào thùng

Trang 9

Tuần 1 Ngày soạn: 25 -07

BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (t2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được viết chương trình là viết các lệnh chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài tốn

- Biết ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết chương trình

- Biết vai trò của chương trình dịch

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình 3, 4, 5 sgk

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài học

III Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (1’)

-Ổn định trật tự

-Nắm sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’).

Con người làm gì để điều khiển máy tính? Cho ví dụ cụ thể ?

2 Bài mới:(35’)

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

9

Trang 10

HĐ1: Tìm hiểu viết

chương trình và ra lệnh

cho máy tính làm việc

(17’).

Trong giờ học trước trong

mục 2 chúng ta đã lưu các

lệnh hướng dẫn con robot

nhặt rác dưới tên là “Hãy

nhặt rác” Tham khảo mục

3-sgk

?Việc lưu các câu lệnh

dưới một tên cụ thể gọi là

? Chúng ta có thể dùng

việc viết chương trình để

điều khiển MTĐT không?

-Có vì khi thực hiện lầnlượt từ “Bắt đầu” đến

3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc.

- -

- Chương trình chứa cáclệnh riêng lẻ Tên chươngtrình xem như một lệnh

mà ta có thể yêu cầu máytính thực hiện bằng cáchgọi tên của nó Ví dụ: têncâu lệnh “Hãy nhặt rác”

Đó là tên chương trình

- Khi thực hiện chươngtrình máy tính sẽ thựchiện các lệnh có trongchương trình một cáchtuần tự, nghĩa là thực hiệnxong một câu lệnh sẽ thựchiện câu lệnh tiếp theo, từlệnh đầu tiến đến lệnhcuối cùng

Chúng ta phải viết chươngtrình vì:

- Một lệnh đơn giảnkhông đủ để chỉ dẫn chomáy tính

Bắt đầu

Tiến 2 bước;

Quay trái, tiến 1 bước;

Nhặt rác;

Quay phải, tiến 3 bước;

Quay trái, tiến 2 bước;

Bỏ rác vào thùng;

Kết thúc.

Trang 11

-HS nghe và ghi nhớ.

-Xử lý thông tin-Có 3 loại thông tin cơ

-Chương trình máy tính làmột dãy các lệnh mà máytính có thể hiểu và thựchiện được

-Viết chương trình làhướng dẫn máy tính thựchiện các công việc haygiải một bài toán cụ thể

- Chương trình sẽ giúpcho con người điều khiểnmáy tính một cách đơngiản và hiệu quả hơn

4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình.

-Các dãy bit là cơ sở đểtạo ra ngôn ngữ dành cho

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

11

Trang 12

bản trong cuộc sống, đó là

những loại nào

?Máy tính có thể xử lý

những dạng thông tin này

được không Vì sao

?Làm cách nào để máy

tính có thể xử lý các dạng

thông tin này

GV mở hình 3-sgk

GV phân tích thêm về các

dạng thông tin và dạng

thông tin đặc biệt của máy

Yêu cầu HS tham khảo

phẩn 4-sgk và trả lời

-Máy tính không thể xử

lý các dạng thông tin này

HS trả lời theo sgk

máy tính được gọi là ngônngữ máy

-Viết chương trình bằngngôn ngữ máy rất khókhăn, mất nhiều thời gian

và mất công sức

Trang 13

mô phỏng cách máy tính

tiếp nhận và xử lý các

chương trình

?Để MTDT xử lý được

các dạng thông tin cơ bản

? Kết quả sau bước 1 là gì

?Kết quả sau bước 2 là gì

Các tệp này được gọi

chung là chương trình

Như chúng ta đã thấy: Có

thể soạn thảo chương

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

-HS trả lời theo sgk

HS trả lời theo sgk

Học sinh quan sát-HS nghe giảng

HS trả lời

HS trả lời

HS tập trung nghe giảng

và ghi tóm tắt bài học

-Là danh sách các lệnhđược lưu dưới dạng vănbản

-Là một tệp có thể thụcthi trên máy tính

-Ngôn ngữ lập trình làngôn ngữ dùng để viết cácchương trình máy tính, làcông cụ giúp để tạo ra cácchương trình máy tính

- Chương trình dịch

là chương trình dùng đểdịch những chương trìnhviết bằng ngôn ngữ bậccao sang ngôn ngữ máy

 Chương trình máytính được tạo ra phải trảiqua hai bước:

1 Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.

2 Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được.

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

13

Trang 14

trình bằng một chương

trình soạn thảo văn bản,

sau đó dùng chương trình

dịch, các công cụ hỗ trợ

tìm kiếm và sửa lỗi để tạo

ra một chương trình Tất

cả các thành phần này kết

hợp lại tạo thành một

ngôn ngữ lập trình hoàn

chỉnh

?Môi trường là gì

GV lấy ví dụ trên NNLT

Pascal: Có 2 môi trường

lập trình là Turbo Pascal

và Free Pascal

Hiện nay có rất nhiều

NNLT đang được sử

dụng Phổ biến là C, Java,

Basic, Pascal

Mỗi NNLT được tạo ra

với một số định hướng để

sử dụng trong một số lĩnh

vực Mỗi NNLT lại có

lịch sử phát triển và các

điểm mạnh – yếu khác

nhau

HS tập trung nghe giảng

và ghi tóm tắt bài học

-Là phần mềm được kếthợp đầy đủ các thànhphần như chương trìnhsoạn thảo, chương trìnhdịch, các công cụ tìmkiếm và sửa lỗi

HS quan sát VD

HS nghe giảng và ghinhớ

-Môi trường lập trình làchương trình soạn thảo vàchương trình dịch cùngvới các công cụ trợ giúptìm kiếm sửa lỗi và thựchiện chương trình đượckết hợp vào một phầnmềm

-Có nhiều NNLT phổ biếnnhư: C, Basic, Java,Pascal

IV Củng cố:

Trang 15

? Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính.

? Chương trình dịch dùng để làm gì?

? Con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua các lệnh ? Viết chương trình hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài tốn cụ thể

 Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ lập trình

- Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan :

Câu 1 Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây:

a Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và

thực hiện được

b Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong

chương trình một cách không tuần tự.

c Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay

giải một bài tốn cụ thể

d Chương trình dịch là chương trình dùng để dịch những chương trình

viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy

Trả lời: b

V Dặn dò:

- Ôn tập lại bài học hôm nay

- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6,7,8- SGK trang 8

- Chuẩn bị trước bài 2: “ Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình” phần 1,2

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

15

Trang 16

Tuần 2 Ngày soạn: 02 -08

BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết các thành phần cơ bản của NNLT

- Biết phân biệt tên và từ khóa trong NNLT

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình 6 sgk

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài học

III Tiến trình bài dạy:

2 Ổn định lớp (1’)

-Ổn định trật tự

-Nắm sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’).

Tại sao cần phải viết chương trình? Nêu các thành phần của NNLT? Lấy ví dụ

về NNLT?

3 Bài mới:(36’)

Trang 17

HĐ1: Tìm hiểu ví dụ về

chương trình (16’).

Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ làm quen với

trên máy tính Kết quả

chạy của chương trình là

dòng chữ “Chao cac ban”

nên chỉ cần 5 dòng lệnh,

Trong thực tế có những

công việc cần phải dùng

số lượng câu lệnh lớn hơn

Học sinh chú ý lắng nghe

và quan sát

Chương trình gồm có 5câu lệnh Mỗi lệnh gồmcác cụm từ khác nhauđược tạo thành từ các chữ

cái

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

1 Ví dụ về chương trình:

Ví dụ minh hoạ mộtchương trình đơn giảnđược viết bằng ngôn ngữlập trình Pascal

Program CT_dau_tien;Uses Crt;

BeginWriteln(‘Chao cac ban’);End

Kết quả chuơng trình:

in ra màn hình dòng chữ:

“Chao cac ban”, sau khiđã dịch và chạy chươngtrình

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

17

Trang 18

gấp nhiều lần mới có thể

hoàn thành được

?Số lượng câu lệnh trong

chương trình phụ thuộc

Đúng vậy câu lệnh được

viết ra từ những ký tự nhất

định Tập các ký tự này

gọi là bảng chữ cái của

NNLT

Tham khảo mục 2-sgk và

trả lời câu hỏi

?Bảng chữ cái của NNLT

gồm có những gì

?Các ký tự này xuất hiện

đầy đủ nhất ở đâu

?Chỉ với bảng chữ cái của

NNLT có tạo được câu

lệnh không? Vì sao

Phụ thuộc vào công việccon người muốn máy tínhhoàn thành

-Là một dãy các câu lệnh

-Các chữ cái và một số kíhiệu khác, dấu đóng mở

ngoặc, dấu nháy

Học sinh chú ý lắng nghe

-Gồm có các chữ cái tiếng Anh và một số ký

hiệu #, (), +,-,*,/

- Ở bàn phím máy tính

-Chỉ với bảng chữ cái thìNNLT chưa tạo được cáccâu lệnh vì cần phải cócác quy tắc để từ bảngchữ cái tạo được các câulệnh có nghĩa

2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

- Các câu lệnh được viếttừ những ký tự nhất địnhchúng tạo thành bảng chữcái của ngôn ngữ lậptrình

- Bảng chữ cái của cácngôn ngữ lập trình thườnggồm các chữ cái tiếngAnh và một số ký hiệunhư dấu phép tính(+,-,*,/ ), dấu đóng mởngoặc, dấu nháy

-Mỗi câu lệnh trongchương trình gồm các kí

tự và kí hiệu được viếttheo một quy tắc nhất

Trang 19

những quy tắc của NNLT.

Gặp dấu ; NNLT sẽ hiểu

tại vị trí này có một câu

lệnh được kết thúc

?Tại sao ở lệnh End Lại

là dấu chấm(.)

Như vậy chúng ta thấy

mỗi ký hiêụ sử dụng trong

chương trình đều mang

một ý nghĩa nhất định

Các ý nghĩa này được quy

định bởi tập quy tác của

NNLT

Quan sát các câu lệnh

trong chương trình, ý

nghĩa của các câu lệnh

trong chương trình được

hiểu như sau:

-Kết thúc mỗi câu lệnh đều có dấu ;

Lắng nghe và quan sát ví dụ

-Đó là vị trí kết thúc chương trình

Lắng nghe và ghi tóm tắt bài học

định

- Mỗi câu lệnh đều có ýnghĩa nhất định

 Ngôn ngữ lập trìnhgồm bảng chữ cái và cácquy tắc để viết các lệnh cóý nghĩa xác định, cách bốtrí các câu lệnh sao cho

có thể tạo thành mộtchương trình hồn chỉnh vàthực hiện được trên máy

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

19

Tên chương trình CT_Dau_Tien;

Thư viện sử dụng Crt;

Bắt đầu

Viết (‘Chao cac ban’);

Kết thúc

Trang 20

?Em hãy chỉ ra câu lệnh

thực hiện yêu cầu của

chương trình

? Vậy các câu lệnh còn lại

được dùng để làm gì

Từ đây chúng ta thấy mỗi

câu lệnh mang một ý

nghĩa riêng xác định công

việc con người cần máy

-Câu 3: Bắt đầu chương trình

Câu 4: Kết thúc chương trình

HS nghe giảng

HS trả lời

HS nghe giảng và ghi nhớ

- Ngôn ngữ lập trình là tậphợp các kí hiệu và quy tắcviết các lệnh tạo thànhmột chương trinh hoànchỉnh và thực hiện đượctrên máy tính

IV Củng cố: (2’)

? Nêu các thành phần của NNLT

Trang 21

BÀI 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết NNLT có tập hợp các từ khóa được dùng cho những mục đích do NNLT quy định

- Biết cách đặt tên trong chương trình, phân biệt được tên và từ khóa

- Nắm được cấu trúc chung của một chương trình

- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình 8,9,10 sgk

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài học

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

21

Trang 22

III Tiến trình bài dạy:

4 Ổn định lớp (1’)

-Ổn định trật tự

-Nắm sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’).

Nêu các thành phần chính của NNLT?

Trong chương trình trên có

tất cả 5 dòng lệnh, nhưng

khi chạy chương trình thì

chỉ có một dòng chữ

“Chao cac ban” hiện ra

trên màn hình

Tham khảo mục 3-sgk và

lý giải vì sao

?Ở những dòng lệnh này

có đặc điểm gì chung

HS quan sát

Học sinh chú ý lắng nghe

-Vì những câu lệnh ở

dòng 1,2,3,5 được dùng

để đặt tên chương trình,khai báo thư viện, bắt đầu

và kết thúc chương trình

- Các từ đầu trong câulệnh đều có màu vàngkhác với các từ khác vàdòng lệnh thứ 4

Trang 23

?Vì sao những từ đó lại có

sự khác biệt như vậy

GV nhận xét câu trả lời

của HS và đưa ra kết luận

về từ khóa của NNLT

?Em hãy chỉ ra các từ khóa

trong chương trình trên

Trong chương trình bên

cạnh những từ khóa do

NNLT quy định chúng ta

còn cần tới một thành phần

khác đó là “tên”

?Chúng ta cần dùng “tên”

trong chương trình trong

những trường hợp nào

Có rất nhiều thành phần

cần đặt tên trong chương

- Vì đó là từ khóa củaNNLT

Học sinh chú ý lắng nghe

và ghi nhớ

HS lên bảng, lớp theo dõi

- Các thành phần đó đượcgọi là tên trong chươngtrình

- Đặt tên cho chươngtrình, tên của các thư việntrong NNLT, tên của cácđại lượng trong các bàitoán

Lắng nghe và ghi tóm tắt

-Từ khóa là từ đượcNNLT dành riêng chonhững mục đích cụ thể dongôn ngữ lập trình quyđịnh

VD: program, Uses,Begin gọi là các từkhóa được quy địnhtùy theo mỗi ngôn ngữlập trình

- Tên là có 2 dạng:

+ Tên chuẩn: được ngôn

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

23

Trang 24

trình, có một số “tên” do

NNLT đặt sẵn như tên của

các thư viện trong NNLT

nhưng đa phần “tên” lại do

người lập trình đặt theo

quy định của NNLT

?NNLT quy định cách đặt

tên như thế nào

GV nhận xét và bổ sung

VD: Trong Pascal: abs,sqr, sqrt, interger, real,byte

+ Tên do người dùng đặt:

*Được dùng với ý nghĩariêng của người lập trình

*Được khai báo trước khisử dụng

* Không được trùng vớitên dành riêng

-Quy tắc đặt tên:

+Gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới

+Bắt đầu bằng chữ cái + Không phân biệt chữ hoa, chữ thường trong tên

+Không được trùng với từ khóa

+Tên khác nhau tương ứng với những đại lượng khác nhau

4 Cấu trúc của một chương trình Pascal:

Trang 25

chung của chương trình

câu lệnh trong phần 1

?Phần 2 của chương trình

thực hiện việc gì

Từ đây chúng ta thấy rất rõ

hai phần của chương trình

thực hiện các công việc

khác nhau Tất cả các

chương trình máy tính đều

có cấu trúc chung giống

như trong VD trên

?Hãy nêu cấu trúc chung

- Cấu trúc chung củachương trình gồm:

* Phần khai báo: gồm các

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

Trang 26

Tham khảo mục 4-sgk

?Với hai phần của chương

trình, phần nào là phần

quan trọng hơn Vì sao

GV nhận xét câu trả lời

của HS và bổ sung (nếu

cần)

GV lưu ý với HS về phần

khai báo của chương trình

HĐ3: Tìm hiểu ví dụ về

ngôn ngữ lập trình (11’).

Chúng ta sẽ làm quen với

một NNLT Pascal

GV mở hình ảnh biểu

tượng của hai môi trường

lập trình Pascal

Để có thể sử dụng NNLT

này ta phải cài đặt một

quan trọng hơn Vì cáccâu lệnh trong phần thânchương trình hướng dẫncho máy tính thực hiệncông việc con người giaocho máy tính Còn phầnkhai báo của chương trình

HS quan sát, lắng nghe và

câu lệnh dùng để: khaibáo tên chương trình vàkhai báo các thư viện

* Phần thân chương trình:gồm các câu lệnh mà máytính cần phải thực hiện

Lưu ý: Phần khai báo có thể có hoặc không Nếu có phần khai báo thì nó phải được đặt trước phần thân chương trình.

5 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình:

- Cài đặt chương trìnhPascal

- Khởi động phần mềmPascal tương tự nhưnhững phần mềm khác

Tpx.ico

Trang 27

trong hai môi trường của

Pascal trên máy tính

GV mở chương trình

Turbo Pascal

Với màn hình soạn thảo

như trên hình ảnh chúng ta

có thể soạn thảo từ bàn

phím như trong môi

trường Word

?Có mấy bước tạo chương

trình

Bước 1: GV soạn thảo

nhanh VD1 (để 1 lỗi trong

chương trình)

Bước 2: Nhấn tổ hợp phím

ALT+F8 để dịch vàsoát

Quan sát thông báo lỗi vàghi nhớ

-HS quan sát và ghi nhớ

- Nhấn tổ hợp phím Alt+F9 để dịch chương trình.Chương trình dịch sẽkiểm tra lỗi chính tả và cúpháp nếu gặp câu lệnhsai, chương trình dịch sẽthông báo lỗi để ngườiviết chương trình nhậnbiết và chỉnh sửa Nếu đãhết lỗi, sau khi dịch, ấnphím bất kỳ để tiếp tục

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

27

Trang 28

GV hướng dẫn cách chạy

chương trình và màn hình

kết quả của chương trình

GV yêu cầu 1-2 HS lên

bảng thực hiện lại các thao

tác vừa học (nếu còn thời

gian)

HS quan sát và ghi nhớ

- Nhấn tổ hợp phím Ctrl+F9 để chạy chươngtrình Trên màn hình sẽxuấ hiện kết quả chươngtrình

IV Củng cố: (3’)

Một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau:

a. Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết các lệnhtạo thành một chương trinh hồn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

b. Một chương trình có 2 phần: phần khai báo và phần thân chươngtrình

Trang 29

c. Từ khóa của một ngôn ngữ lập trình là tên dành riêng, không đượcdùng cho bất kỳ mục đích nào khác ngồi mục đích sử dụng cho ngôn ngữ lập trìnhquy định.

d. Tất cả phát biểu trên đều đúng

Trả lời: d

Câu 2: Hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau đây:

a Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêngcho những mục đích sử dụng nhất định

b Tên chuẩn là tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩanào đó Người lập trình có thể khai báo và dùng chúng với ý nghĩa và mục đíchkhác Ý nghĩa của các tên chuẩn được quy định trong các thư viện của ngôn ngữlập trình

c Tên được dùng để phân biệt các đại lượng chỉ trong thânchương trình do người lập trình đặt

d Phần thân của chương trình gồm các lệnh mà máy tính cầnthực hiện Phần thân của chương trình bắt buộc phải có

Trả lời: c

Câu 3: Trong cấu trúc chương trình Pascal, phần nào có thể không có:

a Phần tên chương trình và phần khia báo

b Phần khai báo và phần thân chương trình

c Phần tên và phần thân chương trình

d Phần thân chương trình

Trả lời: a

Câu 4: Trong các tên sau đây, tên nào là tên hợp lệ trong ngôn ngữ Pascal:

Trang 30

begin Progran CT_Chao;

writeln(‘Xin chao cac ban!);end

Trả lời: Chương trình 1: không hợp lệ, Chương trình 2: hợp lệ.

Câu 6: Trong cấu trúc chương trình Pascal, phần nào bắt buộc phải có:

a Phần tiêu đề chương trình b Phần thân chương trình

c Phần khai báo thư viện d Phần khai báo biến

Trả lời: b

Câu 7: Trong cách viết phần tiêu để chương trình sau, cách nào đúng?

a Program bai_tap 1; b Program bai_tap;

c Program bai tap; d Program bai_tap_1

Trang 31

Tuần 3 Ngày soạn: 09 -08

BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Bước đầu làm quen với môi trường lập trình Turbo Pascal, nhận diện màn hình soạn thảo, cách mở các bảng chọn và chọn lệnh

- Gõ được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- Giáo viên: Giáo án, sgk, phòng máy tính, phần mềm Turbo Pascal

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài thực hành

III Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp (5’)

-Ổn định trật tự

-Nắm sĩ số lớp

- Chia nhóm theo máy (2-3 HS/máy)

2.Kiểm tra bài cũ (5’).

Giáo viên: Đỗ Thị Hồng Thanh

31

Trang 32

NNLT là gì? Nêu các bước tạo một chương trình máy tính?

3.Bài mới:(80’)

HĐ 1:Làm quen với việc

khởi động và thốt khỏi

Turbo Pasca (15’).

GV giới thiệu biểu tượng

phần mềm Turbo Pascal

? Nêu cách để khởi động

Turbo Pascal

GV bổ sung thêm: Có thể

khởi động bằng cách nháy

đúp chuột vào tên tệp

Turbo.exe trong thư mục

Học sinh chú ý lắng nghe

=> ghi nhớ kiến thức

HS thực hiện

HS thực hiện

Bài 1 Làm quen với việc

khởi động và thốt khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a) Khởi động TurboPascal bằng một trong haicách:

Cách 1: Nháy đúp chuột

trên biểu tượng trên màn hình nền;

Cách 2: Nháy đúp chuột

trên tên tệp Turbo.exe

trong thư mục chứa tệp này (thường là thư mục

con TP\BIN).

b) Quan sát màn hìnhcủa Turbo Pascal và sosánh với hình 11 dưới đây:

Màn hinh Pascal:

+ Màn hình soạn thảođang còn trống

+ Tên tập tin chưa đặtNONAME00.PAS

Hình 11:

+ Màn hình đã soạn thảochương trình (5 dòng) vớiThanh bảng chọn Tên chương trình (tên tệp)

Các dòng lệnh

Trang 33

GV nhận xét bổ sung (nếu

GV giải thích một số chức

năng trên memu trợ giúp

c Nhận biết các thành

phần: thanh bản chọn, têntệp đang mở, con trỏ, dòngtrợ giúp phía dưới mànhình

- Thanh bảng chọn gồmcác menu dọc như sau:File, Edit, Search, Run,Compile, Debug, Tools,Option, Windows, Help

- Tên tập tin đang mở:CTDT.PAS

- Con trỏ: ở dòng 7, cột 1(7:1)

- Dòng trợ giúp dưới mànhình có dạng như sau:F1: Help, F2: Save (ghi tậptin), F3: Open (Mở tậptin), Alt +F9: Compile(dịch chương trình), F9:Make (Chạy chươngtrình), Alt +F10: Localmenu

Ngày đăng: 10/10/2016, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 16. Lỗi 36: Thiếu  BEGIN - Tin 8 - Kì I (1)
Hình 16. Lỗi 36: Thiếu BEGIN (Trang 37)
Hình chờ. Khi ta nhấn - Tin 8 - Kì I (1)
Hình ch ờ. Khi ta nhấn (Trang 54)
Hình giá trị của x và y. - Tin 8 - Kì I (1)
Hình gi á trị của x và y (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w