Gọi 1 HS đọc mục 1-sgk ?Giải pháp để giải quyết vấn đề của các em là gì Ngoài việc giúp cho các em có thể chia sẻ thông tin mạng máy tính còn có thể chia sẻ các tài nguyên khá
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH TIN HỌC 9
I - PHÂN CHIA THEO HỌC Kè VÀ TUẦN HỌC : 37 TUÂN
- Cả năm: 70 tiết
Cả năm: 70 tiết Học kỡ I: 19 tuần (38 tiết)
Học kỡ II: 18 tuần (34 tiết)
II - PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH CỤ THỂ
1 1, 2 Bài 1 Từ máy tính đến mạng máy tính
2 3, 4 Bài 2 Mạng thông tin toàn cầu Internet
3 5, 6 Bài 3 Tổ chức và truy cập thông tin trên
12 23, 24 Bài 6: Bảo vệ thông tin máy tính
13 25, 26 Bài thực hành 5: Sao lu dự phòng và quét virut
14 27, 28 Bài 7 Tin học và xã hội
Trang 2(2 tiết) 19 37 38 Kiểm tra học kỳ I
chiếu23,24 46,47 Bài 11 Thêm hình ảnh vào trang chiếu24,25 48,49 Bài thực hành 8: Trình bày thông tin bằng
hình ảnh25,26 50,51 Bài 12: Tạo các hiệu ứng động26,27 52,53 Bài thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu
với hiệu ứng động27,28 54,55,56 Bài thực hành 10: Thực hành tổng hợp
30 59,60 Bài 13: Thông tin đa phơng tiện
31 61,62 Bài 14: Làm quen với phần mềm tạo ảnh
động32,33 63, 64, 65 Bài thực hành 11: Tạo ảnh động đơn giản33,34 66,67,68 Bài thực hành 12: Tạo sản phẩm đa phơng
tiện(4 tiết) 35,36 69,70,71,72 Ôn tập
(3 tiết) 37 73,74 Kiểm tra học kỳ II
Trang 3Tuần 1 Ngày soạn: 28 -07
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH(t1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính
- Biết khái niệm mạng máy tính là gì
- Biết các thành phần của mạng máy tính
2 Kĩ năng:
- Sử dụng máy tính khai thác thông tin từ mạng internet
3 Thái độ:
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học
- Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình 1,2,3 sgk
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, đọc và nghiên trước nội dung bàihọc
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1’)
-Ổn định trật tự
-Nắm sĩ số lớp
2 Bài học (42’)
Đặt vấn đề (2’): Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiêu việc hơn
thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất
Trang 4Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thường haytrao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tạisao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em
sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao
máy tính vào công việc gì.
?Trong quá trình sử dụng máy
tính em có gặp hạn chế gì
không? Đó là những vấn đề nào
?Em đã giải quyết vấn đề này
như thế nào.
?Ngoài những vấn đề trên em
còn gặp vấn đề gì khác nưa
không
HS nghe giảng
-Soạn thảo văn bản, tính
toán, nghe nhạc, xem phim, chơi game,
- Khi muốn giải một bài toán khó, máy tính lại không có phần mêm họctoán hoặc muốn tham khảo tài liệu của các bạnnhưng trong máy tính lạikhông có tài liệu đó
-Em đã copy tài liệu từ
máy tính của bạn sang máy tính của mình
-Có rất nhiêu tài liệu bổ ích cho các môn học nhưng em không thể chia sẻ được cho các bạn
1 Vì sao cần mạng máy tính?
- Người dùng có nhu cầu trao đổi dữ liệu hoặc các phần mêm
- Với các máy tính đơn lẻ, khó thực hiện khi thông tin cần trao đổi có dung lượng lớn
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Chúng ta sẽ cùng giải quyết vân
đê này
Gọi 1 HS đọc mục 1-sgk
?Giải pháp để giải quyết vấn đề
của các em là gì
Ngoài việc giúp cho các em có
thể chia sẻ thông tin mạng máy
tính còn có thể chia sẻ các tài
nguyên khác
?Những tài nguyên có thể chia
sẻ qua mạng máy tính là gì
Như vậy mạng máy tính có thể
giúp chúng ta giải quyết nhiêu
vấn đê một cách nhanh chóng
?Vì sao cần mạng máy tính
HS nêu lý do
HS nghe và ghi nhớ
- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mêm, máy in,… từ nhiêu máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
niệm mạng máy tính (20’).
Như các em đã thấy Mạng máy
tính có thể giải quyết các vấn đê
vê chia sẻ các tài nguyên trong
mạng
?Theo em để có thể thực hiện
được việc đó ta cần có những
a) Mạng máy tính là gì?
Trang 6Mỗi mạng máy tính đêu phải có
sự kết nối giữa các máy tính với
nhau Thành phần tạo nên sự
kết nối này chính là các phương
tiện truyên dẫn
GV mở H1-sgk giới thiệu một
số kiểu mạng máy tính phổ biến
Kết nối hình sao
Kết nối kiểu đường thẳng
Kết nối kiểu vòng
Mỗi kiểu đêu có ưu điểm và
nhược điểm riêng của nó
HS quan sát lắng nghe
và ghi nhớ
HS ghi nhớ
-Mạng máy tính là tập hợp các máy tính đượckết nối với nhau theo một phương thức nào
đó thông qua các phương tiện truyên dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài
nguyên như dữ liệu, phần mêm, máy in,…Các kiểu kết nối mạng máy tính:
- Kết nối hình sao
- Kết nối đường thẳng
- Kết nối kiểu vòng
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Mạng hình sao: Có ưu điểm là
nếu có một thiết bị nào đó ở
một nút thông tín bị hỏng thì
mạng vẫn hoạt động bình
thường, có thể mở rộng hoặc
thu hẹp tùy theo yêu cầu của
người sử dụng, nhược điểm là
khi trung tâm có sự cố thì toàn
mạng ngừng hoạt động
- Mạng đường thẳng: Có ưu
điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ
lắp đặt, nhược điểm là sẽ có sự
ùn tắc giao thông khi di chuyển
dữ liệu với lưu lượng lớn và khi
có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó
thì rất khó phát hiện, một sự
ngừng trên đường dây để sửa
chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ
thống
- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi
là có thể nới rộng ra xa, tổng
đường dây cần thiết ít hơn so
với hai kiểu trên, nhược điểm là
đường dây phải khép kín, nếu bị
ngắt ở một nơi nào đó thì toàn
bộ hệ thống cũng bị ngừng
?Thế nào là mạng máy tính
GV nhận xét và nhấn mạnh kiến
Trang 8Tham khảo muc 2b-sgk thảo
luận và trả lời câu hỏi
?Mạng máy tính cần có những
?Những thiết bị nào được gọi là
thiết bị đầu cuối.
Để đảm bảo sự kết nối giữa các
máy tính ta cần có môi trường
truyên dẫn
?Những thiết bị nào có thể làm
môi trường truyền dẫn của
mạng máy tính
Bên cạnh thiết bị đầu cuối và
môi trường truyên dẫn chúng ta
còn cần đến một số thiết bị kết
nối mạng
Mở H3-sgk GV giới thiệu một
số thiết bị: vỉ mạng, Hub, bộ
định tuyến, bộ chuyển mạch
Ngoài các thành phần trên còn
một thành phần không thể thiếu
trong tất cả các kiểu kết nối
mạng đó là tập quy tắc quy định
cách trao đổi thông tin giữa các
theo nhóm 3-5 người
HS nộp bảng ghi kết quả
HS quan sát chỉ ra các loại thiết bị cần thiết để tạo thành mạng máy tính-Máy tính, máy in, fax, loa
-Các loại dây cáp và các loại sóng
HS nghe giảng
HS quan sát và ghi nhớ
HS nghe giảng và ghi nhớ
b) Các thành phần của mạng.
- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,
…
- Môi trường truyên dẫn cho phép các tín hiệu truyên được qua đó(sóng điện từ, bức
xạ hồng ngoại)
- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ địnhtuyến)
- Giao thức truyên thông: là tập hợp các
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
máy tính tham gia vào mạng có
tên là Protocol
quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng
Trang 10Tuần 1 Ngày soạn: 28 -07
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH(t2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: mạng có dây và mạng không, mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Biết vai trò của máy tính trong mạng
- Biết lợi ích của mạng máy tính
- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình 6, 4, 5 sgk
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (1’)
-Ổn định trật tự
-Nắm sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
Thế nào là mạng máy tính? Có những kiểu kết nối mạng cơ bản nào?
2 Bài mới:(35’)
Trang 11Hoạt động của Gv HĐ của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu phân
Đầu tiên là mạng có dây và mạng
không dây được phân chia dựa
trên môi trường truyên dẫn
?Vậy mạng có dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì
?Mạng không dây sử sụng môi
trường truyền dẫn là gì
Mạng không dây các em thường
nghe người ta gọi là Wifi ở các
tiệm Cafe Mạng không dây có
khả năng thực hiện các kết nối ở
mọi thời điểm, mọi nơi trong
phạm vi mạng cho phép Phần
lớn các mạng máy tính trong thực
tế đêu kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây Trong tương lai,
mạng không dây sẽ ngày càng
phát triển
Gv: Ngoài ra, người ta còn phân
loại mạng dựa trên phạm vi địa lí
HS trả lời
Hs nghe và ghi nhớ
- Mạng có dây sử dụng môitrường truyên dẫn là các dâydẫn(cáp xoắn, cáp quang)
- Mạng không dây sử dụngmôi trường truyên dẫnkhông dây(sóng điện từ, bức
xạ hồng ngoại)
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng
- Mạng cục bộ(Lan - LocalArea Network) chỉ hệ thống
Trang 12?Còn mạng diện rộng là gì
Nhận xét và giải thích thêm: các
mạng lan thường được dùng
trong gia đình, trường phổ thông,
văn phòng hay công ty nhỏ
Còn mạng diện rộng thường là
kết nối của các mạng LAN
HS trả lờiLắng nghe và ghi bài
Lắng nghe và ghi bài
máy tính được kết nối trongphạm vi hẹp như một vănphòng, một tòa nhà
Mạng diện rộng(Wan Wide Area Network) chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi rộng như khuvực nhiêu tòa nhà, phạm vimột tỉnh, một quốc gia hoặctoàn cầu
-Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò
của máy tính trong mạng
Yêu cầu HS đọc mục 4-sgk
?Mô hình mạng máy tính phổ
biến hiện nay là gì?
Trang 13Hoạt động của Gv HĐ của HS Nội dung
?Theo mô hình này, máy tính
được chia thành mấy loại chính.
Đó là những loại nào?
- ?Máy chủ thường là máy như
thế nào
?Máy trạm là máy như thế nào
GV nhận xét và kết luận vê vai
trò của các máy tính trong mạng
Những người dùng có thể truy
nhập vào các máy chủ để dùng
chung các phần mêm, cùng chơi
các trò chơi, hoặc khai thác các
tài nguyên mà máy chủ cho phép
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lờiNghe giảng và ghi bài
hình khách – chủ(client –server):
- Máy chủ(server): Là máy
có cấu hình mạnh, được càiđặt các chương trình dùng
để điêu khiển toàn bộ việcquản lí và phân bổ các tàinguyên trên mạng với mụcđích dùng chung
- Máy trạm(client,workstation): Là máy sửdụng tài nguyên của mạng
do máy chủ cung cấp
Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích
của mạng máy tính
- Nói tới lợi ích của mạng máy
tính là nói tới sự chia sẻ(dùng
chung) các tài nguyên trên
mạng ?Vậy lợi ích của mạng
- Dùng chung các phần mêm
- Trao đổi thông tin
IV Củng cố:
- Nêu tiêu chí để phân biệt mạng không dây với mạng có dây; mạng LAN vàmạng WAN?
Trang 14- Vê nhà học bài.
- Làm các bài tập còn lại
- Xem trước bài 2: “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (t1)
- Biết làm thế nào để kết nối Internet
- Biết khái niệm địa chỉ IP
- Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược vêgiao thức TCP/IP
2 Kĩ năng:
- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đê bản quyên trên mạng
Trang 15- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài học.
III Tiến trình bài dạy:
3 Ổn định lớp (1’)
-Ổn định trật tự
-Nắm sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
-Phân loại mạng máy tính? Đặc điểm của từng loạiọa
3 Bài mới:(36’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
Internet là gì?
- Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Em hãy cho biết
Internet là gì?
- Em hãy cho ví dụ về những
dịch vụ thông tin đó?
-Nhận xét.
-Theo em ai là chủ thực sự của
mạng internet?
→Internet là mạngkết nối hàng triệumáy tính và mạngmáy tính trên khắpthế giới, cung cấpcho mọi người khả
năng khai thác nhiêudịch vụ thông tinkhác nhau
→ Đọc, nghe hoặcxem tin trực tuyếnthông qua các báođiện tử, đài hoặctruyên hình trựctuyến, thư điện tử,trao đổi dưới hình
1 Internet là gì? (15’)
Internet là mạng kết nốihàng triệu máy tính vàmạng máy tính trên khắpthế giới, cung cấp chomọi người khả năngkhai thác nhiêu dịch vụthông tin khác nhau nhưEmail, Chat, Forum,…
Trang 16-Mỗi phần nhỏ của Internet được
các tổ chức khác nhau quản lí,
nhưng không một tổ chức hay cá
nhân nào nắm quyên điêu khiển
- Em hãy nêu điểm khác biệt của
Internet so với các mạng máy
tính thông thường khác?
- Nếu nhà em nối mạng Internet,
em có sẵn sàng chia sẻ những
kiến thức và hiểu biết có mình
trên Internet không?
- Không chỉ em mà có rất nhiêu
người dùng sẵn sàng chia sẻ tri
thức, sự hiểu biết cũng như các
sản phẩm của mình trên Internet
Theo em, các nguồn thông tin
mà internet cung cấp có phụ
thuộc vào vị trí địa lí không?
- Chính vì thế, khi đã gia nhập
Internet, vê mặt nguyên tắc, hai
thức diễn đàn, muabán qua mạng,
→ Ghi bài
→ Mạng Internet làcủa chung, không ai
là chủ thực sự củanó
→ Các máy tính đơnlẻ hoặc mạng máytính tham gia vàoInternet một cách tự
nguyện và bìnhđẳng
→ Trả lời
→ Các nguồn thôngtin mà internet cungcấp không phụ thuộcvào vị trí địa lí
- Mạng Internet là củachung, không ai là chủthực sự của nó
- Các máy tính đơn lẻhoặc mạng máy tính
Trang 17Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
máy tính ở hai đầu trái đất cũng
có thể kết nối để trao đổi thông
tin trực tiếp với nhau
- Tiêm năng của Internet rất lớn,
ngày càng có nhiêu các dịch vụ
được cung cấp trên Internet
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng
của người dùng Vậy Internet có
những dịch nào Giới thiệu
- Khi đã gia nhậpInternet, vê mặt nguyêntắc, hai máy tính ở haiđầu trái đất cũng có thểkết nối để trao đổi thôngtin trực tiếp với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số
dịch vụ trên Internet
Em hãy liệt kê một số dịch vụ
trên Internet?
- Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và
khai thác thông tin trên Internet,
đây là dịch vụ phổ biến nhất
Các em để ý rằng mỗi khi các
em gõ một trang web nào đó, thì
các em thấy 3 chữ WWW ở đầu
trang web Chẳng hạn như
`→ Một số dịch vụ
trên Internet:
- Tổ chức và khaithác thông tin trênInternet
- Tìm kiếm thông tintrên Internet
- Hội thảo trựctuyến
- Đào tạo qua mạng
- Thương mại điện tử
- Các dịch vụ khác
2 Một số dịch vụ trên Internet (20’)
a) Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet.
Trang 18www.tuoitre.com.vnn Vậy các
em có bao giờ thắc mắc mắc là 3
chữ WWW đó có ý nghĩa gì
không Vậy các em có bao giờ
thắc mắc mắc là 3 chữ WWW
ñó có ý nghóa gì không Các em
hãy tham khảo thông tin trong
SGK và cho cô biết dịch vụ
WWW là gì?
- Nhận xét.
- Các em có thể xem trang web
tin tức VnExpress.net bằng trình
duyệt Internet Explorer
- Dịch vụ WWW phát triển
mạnh tới mức nhiêu người hiểu
nhầm Internet chính là web Tuy
HS trả lởi
→ Ghi bài
→ Thường dùngmáy tìm kiếm vàdanh mục thông tin
→Máy tìm kiếmgiúp tìm kiếm thông
Word Wide Web(Web):Cho phép tổ chức thôngtin trên Internet dướidạng các trang nội dung,gọi là các trang web.Bằng một trình duyệtweb, người dùng có thể
dễ dàng truy cập để xemcác trang đó khi máytính được kết nối vớiInternet
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
nhiên, web chỉ là một dịch vụ
hiện được nhiêu người sử dụng
nhất trên Internet
- Để tìm thông tin trên Internet
em thường dùng công cụ hỗ trợ
nào?
- Máy tìm kiếm giúp em làm gì?
- Ví dụ các em có thể sử dụng
Google với từ khóa thi Olympic
tốn để tìm thông tin liên quan
đến cuộc thi Olympic tốn
? Danh mục thông tin là gì?
→ Ví dụ danh mục thông tin
trên các trang web của Google,
Yahoo
- Khi truy cập danh mục thông
tin dựa trên cơ sở cáctừ khóa liên quanđến vấn đê cần tìm
→ Danh mục thông
tin là trang web chứadanh sách các trangweb khác có nộidung phân theo cácchủ đê
- HS trả lời
- Ghi bài.
b) Tìm kíếm thông tin trên Internet
- Máy tìm kiếm giúp tìmkiếm thông tin dựa trên
cơ sở các từ khóa liênquan đến vấn đê cần tìm
- Danh mục thông tin
(directory): Là trangweb chứa danh sách cáctrang web khác có nộidung phân theo các chủđê
Lưu ý: Không phải mọi
Trang 20tin, người truy cập là thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lưu ý trong
SGK
thông tin trên Internetđêu là thông tin miễnphí Khi sử dụng lại cácthông tin trên mạng cầnlưu ý đến bản quyên củathông tin đó
BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (t2)
- Biết làm thế nào để kết nối Internet
2 Kĩ năng:
- Hs có được kĩ năng thao tác trên Internet
3 Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đê bản quyên trên mạng
Trang 21- Giáo viên: Giáo án, sgk, hình 8,9,10 sgk.
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập cá nhân, thuộc bài cũ, đọc và nghiên trướcnội dung bài học
III Tiến trình bài dạy:
4 Ổn định lớp (1’)
-Ổn định trật tự
-Nắm sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’).
Internet là gì? Điểm khác biệt của mạng internet so với các mạng LAN, WAN
Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên Internet?
3.Bài mới:(35’)
Trang 22Hoạt động 1: Tìm hiểu một số
dịch vụ trên Internet
Hàng ngày các em trao đổi
thông tin trên Internet với nhau
bằng thư điện tử(E-mail) Vậy
thư điện tử là gì?
Sử dụng thư điện tử em có thể
đính kèm các tệp(phần mêm,
văn bản, âm thanh, hình ảnh, )
Đây cũng là một trong các dịch
vụ rất phổ biến, người dùng có
thể trao đổi thông tin cho nhau
một cách nhanh chóng, tiện lợi
với chi phí thấp
Internet cho phép tổ chức các
cuộc họp, hội thảo từ xa với sự
tham gia của nhiêu người ở
nhiêu nơi khác nhau, người
tham gia chỉ cần ngồi bên máy
tính của mình và trao đổi, thảo
luận của nhiêu người ở nhiêu vị
Thư điện tử mail) là dịch vụ traođổi thông tin trênInternet thông quacác hộp thư điện tử
(E-Ghi bài
Lắng nghe và ghi bài
2 Một số dịch vụ trên Internet (10’)
c) Thư điện tử
- Thư điện tử (E-mail) làdịch vụ trao đổi thông tintrên Internet thông quacác hộp thư điện tử
- Người dùng có thể traođổi thông tin cho nhaumột cách nhanh chóng,tiện lợi với chi phí thấp
d) Hội thảo trực tuyến
Internet cho phép tổ chứccác cuộc họp, hội thảo từ
xa với sự tham gia củanhiêu người ở nhiêu nơikhác nhau
Trang 23Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
trí địa lí khác nhau Hình ảnh,
âm thanh của hội thảo và của
các bên tham gia được truyên
hình trực tiếp qua mạng và hiển
thị trên màn hình hoặc phát trên
loa máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu một
vài ứng dụng khác trên
Internet
Đào tạo qua mạng là dịch vụ
như thế nào ?
Nhận xét
Hs trả lời
Ghi bài
3 Một vài ứng dụng khác trên Internet (15’) a) Đào tạo qua mạng
Người học có thể truycập Internet để nghe cácbài giảng, trao đổi hoặcnhận các chỉ dẫn trựctiếp từ giáo viên, nhậncác tài liệu hoặc bài tập
và giao nộp kết quả quamạng mà không cần tớilớp
Trang 24Thương mại điện tử là dịch vụ
như thế nào ?
Nhận xét
Khi mua bán trên mạng một
sản phẩm nào đó, người ta
thanh tốn bằng hình thức nào ?
Nhờ các khả năng này, các dịch
vụ tài chính, ngân hàng có thể
thực hiện qua Internet, mang lại
sự thuận tiện ngày một nhiêu
hơn cho người sử dụng Ví dụ
như gian hàng điện tử ebay
trong SGK
Mở hình ảnh
Ngoài những dịch vụ trên, còn
có dịch vụ nào khác trên
Internet nữa không ?
Nhận xét
Trong tương lai, các dịch vụ
trên Internet sẽ ngày càng gia
HS trả lời
HS ghi nhớ
Bằng hình thức chuyển khoản qua mạng
- Khả năng thanh toán,chuyển khoản qua mạngcho phép người muahàng trả tiên thông quamạng
-Các diễn đàn, mạng xãhội hoặc trò chuyện trựctuyến(chat), trò chơi trựctuyến(game online)
Trang 25Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
tăng và phát triển nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của
người dùng
Hoạt động 3: Tìm hiểu làm
thế nào để kết nối Internet
Tham khảo mục 4-sgk
?Để kết nối được Internet, đầu
Nhờ các thiết bị trên các máy
tính đơn lẻ hoặc các mạng
LAN, WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISP rồi từ đó
kết nối với Internet Đó cũng
chính là lí do vì sao người ta nói
Internet là mạng của các máy
4 Làm thế nào để kết nối Internet (10’)
- Cần đăng kí với mộtnhà cung cấp dịch vụInternet(ISP) để được hỗtrợ cài đặt và cấp quyêntruy cập Internet
- Nhờ Modem và một
riêng(đường điện thoại,đường truyên thuê bao,đường truyên ADSL, Wi
- Fi) các máy tính đơn lẻhoặc các mạng LAN,WAN được kết nối vào
hệ thống mạng của ISPrồi từ đó kết nối vớiInternet Internet làmạng của các máy tính
Đường trục Internet là
các đường kết nối giữa
hệ thống mạng của
Trang 26cung cấp dịch vụ Internet ở việt
nam?
Nhận xét
Cho hs tham khảo thông tin
trong sgk Đường trục Internet
là gì?
Hệ thống các đường trục
Internet có thể là hệ thống cáp
quang qua đại dương hoặc
đường kết nối viễn thông nhờ
Trang 27Tuần 3 Ngày soạn: 27 -08
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN
TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU
- Biết tổ chức th”ng tin trên internet là như thế nào?
- Biết như thế nào là tổ chức th”ng tin trên internet b”ng siêu văn bản và trang web
- Biết như thế nào là tổ chức th”ng tin trên internet b”ng website, địa chỉ
website và trang chủ
- Biết như thế nào là trình duyệt web
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, SGK, phòng máy
HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
- Giữ trật tự lớp học
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khi đặt mua vé xem một trận bóng đá của đội bóng em yêu thích quainternet, em đã sử dụng loại dịch vụ nào trên internet?
Câu 2: Làm thế nào để máy tính của em được kết nối được với mạnginternet?
Trang 28
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ
chức thông trên Internet
- yêu cầu hs đọc thông tin
SGK
- Với hàng triệu máy chủ lưu
thông tin, Internet là một kho
dữ liệu khổng lồ Thông tin
trên internet thường được tổ
chức dưới dạng siêu văn bản
- Theo em tổ chức thông tin
dưới dạng siêu văn bản là
như thế nào?
- Nhận xét và chốt lại.
- Siêu văn bản được tạo ra
bằng ngôn ngữ gì?
- Nhận xét và chốt lại.
- Yêu cầu hs quan sát H15
Đó là một trang web sử dụng
siêu văn bản
→Đọc thông tin SGK
→ Siêu văn bản là loại
văn bản tích hợp nhiêudạng dữ liệu khác nhaunhư: văn bản, hình ảnh,
âm thanh, video …vàcác siêu liên kết đếncác siêu văn bản khác
→ Siêu văn bản được
tạo ra nhờ ngôn ngữHTML (Hyper TextMarkup language –ngôn ngữ đánh dấusiêu văn bản)
- Siêu văn bản được tạo ranhờ ngôn ngữ HTML(Hyper Text Markuplanguage – ngôn ngữ đánhdấu siêu văn bản)
-Trang web là một siêu
văn bản được gán địa chỉtruy cập trên Internet Địachỉ truy cập này được gọi
là địa chỉ trang web
b Website, địa chỉ website và trang chủ.
- Website là một hoặc
nhiêu trang web liên quanđược tổ chức dưới một địa
Trang 29Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
Hình 15: Trang web có địa chỉ
vnschool.net/vuihoche2009/in
dex.htm
- Thế nào là một trang web ?
- nhận xét và chốt lại
- Website là gì ?
- nhận xét và chốt lại
- Địa chỉ Website là gì ?
- Em hãy nêu một vài ví dụ về
địa chỉ trang web
- Nhận xét và chốt lại.
- Khi truy cập vào một
websit, bao giờ cũng có một
trang web được mở ra đầu
tiên Trang đó có tên là gì ?
- Địa chỉ của website cũng
chính là địa chỉ của trang chủ
của website
→Trang web là mộtsiêu văn bản được gánđịa chỉ truy cập trênInternet
→ Website là một hoặc
nhiêu trang web liênquan được tổ chức dướimột địa chỉ truy cậpchung
→ trả lời
(Homepage)
chỉ truy cập chung
- Địa chỉ truy cập chungđược gọi là địa chỉ củawebsite
- Một số địa chỉ:
+ Mạng của bộ giáo dục
www.edu.net.vn.+ Báo dân trí:www.dantri.com
+ vietnamne.vn
+ vi.wikipedia.org+www.answers.com+ www.nasa.gov
- Khi mở một websitetrang đầu tiên được gọi làtrang chủ Địa chỉ củawebsite cũng chính là địachỉ của trang chủ củawebsite
Hoạt động 2: Tìm hiểu truy
cập trang web
- yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Muốn truy cập vào các
trang web người dùng phải
→ Đọc thông tin sgk
→ Phải sử dụng phần
mêm trình duyệt web
2 Truy cập web
a Trình duyệt web.
- Trình duyệt web là mộtphần mêm ứng dụng giúpngười giao tiếp với hệ
Trang 30làm như thế nào?
- Thế nào là trình duyệt web?
- Nhận xét và chốt lại
- Em hãy nêu một số trình
duyệt web mà em biết?
- nhận xét và chốt lại
(web browser)
→Trình duyệt web làmột phần mêm ứngdụng giúp người giaotiếp với hệ thống www:
truy cập các trang web
và khai thác các tàinguyên trên internet
→ trả lời
thống www: truy cập cáctrang web và khai thác cáctài nguyên trên internet
- Một số trình duyệt web:+ Internet Explorer
BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T2)
Trang 31HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định lớp
- Giữ trật tự lớp học
- Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Siêu văn bản là gì? Hãy phân biệt sự khác nhau giữa siêu văn bản và trang web?
Câu 2: Em hiểu www là gì?
Câu 3: Hãy trình bày các khái niệm: địa chỉ của trang web, website, địa chỉ
website?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu truy cập
trang web
- yêu cầu hs đọc thông tin SGK
- Để truy cập trang web người sử
dụng cần phải biết cái gì?
- Trình bày các bước để truy cập
được một trang web trên internet?
- Nhận xét và chốt lại.
- Khi một trang web được mở, văn
bản và hình ảnh có thể chứa các
liên kết tới trang web khác trong cùn
một website hoặc của website khác
Văn bản có chứa liên kết thường có
màu xanh dương hoặc được gạch
chân.
- Muốn mở trang web của
vietnamnet.vn ta thực hiện như thế
→ Đọc thông tin SGK
b Truy cập trang web
Muốn truy cập vào một trang web ta làm như sau:
+ Nhập địa chỉ của trang web vào ô địa chỉ
+ Nhấn Enter.
Trang 32- yêu cầu hs quan sát H18
Đó là một trang web của
Hoạt động 2: Tìm hiểu tìm kiếm
thông tin trên Internet
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk
- Máy tìm kiếm là như thế nào?
- Nhận xét và chốt lại
- Em hãy nêu những máy tìm kiếm
thông tin mà em biết?
- nhận xét và chốt lại
- giới thiệu một số máy tìm kiếm.
→ Đọc thông tin sgk
công cụ hổ trợ tìm kiếm thông tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.
Hs:
*Google:
http://www.google.co m
.vn
*Yahoo:
http://www.yahoo.co m
- Một số máy tìm kiếm phổ biến:
Trang 33Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Máy tìm kiếm thông tin dựa trên
cái gì?
- Em hãy trình bày các bước thực
hiện tìm kiếm thông tin trên máy tìm
kiếm là Google?
Gv: nhận xét và chốt lại
- Khi gõ xong từ khoá và nhấn Enter
thì một danh sách các trang web để
cho người dùng lựa chọn nhưng
thông tin phù hợp với yêu cầu của
* Truy cập vào máy tìm kiếm Google.
* Gõ từ khoá vào “ để nhập từ khoá Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm Kết quả tìm kiếm sẽ được liệt
kê dưới dạng danh sách liên kết.