Có bao nhiêu đồng phân cộng H2 xúc tác Ni cho ra rượu và bao nhiêu đồng phân cho phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH OH4?. dung dịch brom mất màu do brom đã bị anđehit khử về bromua
Trang 1# Để phân biệt anđehit axetic, anđehit acrylic, axit axetic, etanol có thể dùng thuốc thử nào trong các chất sau
*A Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3 và giấy quỳ tím
B Dung dịch AgNO3/NH3 và giấy quỳ tím
C Giấy quỳ và dung dịch H SO2 4
D Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch H SO2 4
$ Để phân biệt CH CHO3 , CH2 CH CHO , CH COOH3 và C H OH2 5 người ta dùng dung dịch Br2, dung dịch 3
AgNO /NH3 và giấy quỳ tím
• B1: Nhúng giấy quỳ tím vào 4 chất
Nếu quỳ tím chuyển hồng → CH COOH3
Nếu quỳ tím không chuyển màu → CH CHO3 , CH2 CH CHO và C H OH2 5
• B2: Cho CH CHO3 , CH2 CH CHO và C H OH2 5 lần lượt tác dụng với AgNO3/NH3
Nếu xuất hiện ↓Ag → CH CHO3 , CH2 CH CHO
3
CH CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H O2 → CH COONH3 4 + 2Ag↓ + 2NH NO4 3
2
CH CH CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H O2 → CH2 CH COONH 4 + 2NH NO4 3 + 2Ag↓
Nếu không có hiện tượng gì → etanol
• B3: Cho CH CHO3 , CH2 CH CHO lần lượt phản ứng với Br2
Nếu Br2 mất màu → CH2 CH CHO
2
CH CH CHO + Br2 → CH Br CHBr CHO2
Nếu không có hiện tượng gì → CH CHO3
# Một hợp chất hữu cơ mạch hở công thức phân tử là C H O3 6 Có bao nhiêu đồng phân cộng H2 (xúc tác Ni ) cho
ra rượu và bao nhiêu đồng phân cho phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH OH4 ? Cho kết quả theo thứ tự trên
*A 3, 1
B 3, 2
C 5, 2
D 4, 1
$ Công thức phân tử: C H O3 6 có k = 1.
1: cộng H2 (xúc tác Ni, to) thu được rượu = ancol C H OH3 7 , các đồng phân thỏa mãn gồm:
anđehit C H CHO2 5 (cho ancol bậc 1); xeton CH COCH3 3 (cho ancol bậc 2)
Và thật chú ý ancol không no CH2 CH CH OH 2 cũng + H2 → ancol no.
→ có 3 đồng phân thỏa mãn yêu cầu
2: phản ứng với AgNO3/NH3, k = 1, có 1 O thì chỉ có thể là anđehit C H CHO2 5 .
tức chỉ duy nhất 1 đồng phân thỏa mãn
# Cho sơ đồ phản ứng sau:
X
2
H du
Ni,t
Y
o
CuO,t
Z O ,xt2 Axit isobutiric
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ khác nhau và X chưa no Công thức cấu tạo của X là chất nào sau đây ?
A (CH ) C CHO3 3
*B CH2 C(CH ) CHO3
C (CH ) C CH CHO3 2
D CH3 CH(CH ) CH OH3 2
Trang 2$ Z là andehit isobutiric CH3 CH(CH ) CHO3
Y là ancol isobutiric CH3 CH(CH ) CH OH3 2
X chưa no nên X là CH2 C(CH ) CH OH3 2
# Tính chất nào sau đây không phải của CH2 C(CH ) COOH3 ?
A tính axit
B tham gia phản ứng cộng hợp
*C tham gia phản ứng tráng gương
D tham gia phản ứng trùng hợp
$ Vì CH2 C(CH ) COOH3
- có nhóm -COOH nên có tính axit
- có nối đôi trong phân tử nên có phản ứng cộng hợp, phản ứng trùng hợp
- không có nhóm -CHO nên không tham gia phản ứng tráng gương
# Axit acrylic (CH2 CH COOH ) không tham gia phản ứng với
A Na CO2 3
B dung dịch brom
*C NaNO3
D H2/xt
$ 2CH2 CH COOH + Na CO2 3 → 2CH2 CH COONa + CO2↑ + H O2
2
CH CH COOH + Br2 → CH Br CHBr COOH2
2
CH CH COOH + NaNO3 → không phản ứng.
2
CH CH COOH + H2 Ni,t o
CH CH COOH3 2
# Brom phản ứng với axit butiric (X) sinh ra CH CHBrCH COOH3 2 (Y) hoặc CH CH CHBrCOOH3 2 (Z) hoặc
BrCH CH CH COOH (T) tuỳ theo điều kiện phản ứng Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của các axit trên
là
A Y, Z, T, X
*B X, T, Y, Z
C X, Y, Z, T
D T, Z, Y, X
$ Nhóm -Br là nhóm hút e làm tăng tính axit
- Nhóm Br đính vào mạch cacbon càng gần nhóm -COOH của axit thì tính axit càng mạnh
→ Chiều tăng dần tính axit từ trái sang phải là CH CH CH COOH3 2 2 (X) < BrCH CH CH COOH2 2 2 (T) <
CH CHBrCH COOH (Y) < CH CH CHBrCOOH3 2 (Z)
## Cho sơ đồ phản ứng điều chế axit sau Trong các giai đoạn, giai đoạn nào không đúng ?
3 6
C H HCl(1)
X
o 2
NaOH H O,t (2)
Y
o
CuO,t (3)
Z
AgNO / NH (4)
G (axit)
A 1
B 2
C 3
*D 4
CH CH CH + HCl → CH3 CHCl CH 3
CH CHCl CH + NaOH
o
t
CH3 CH(OH) CH 3 + NaCl
CH CH(OH) CH + CuO
o
t
CH3 CO CH 3 + Cu + H O2
CH CO CH + AgNO3/NH3 → không phản ứng.
Trang 3• TH2: C H3 6 là xiclopropan.
CH CH CH Cl + NaOH
o
t
CH CH CH OH3 2 2 + NaCl
CH CH CH OH + CuO t o
CH CH CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H O2 → CH3 CH2 COONH4 + 2Ag↓ + 2NH NO4 3
Vậy giai đoạn 4 sai
# Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương Qua phản ứng này chứng tỏ anđehit có tính khử Khi cho anđehit
dư vào dung dịch brom, ta thấy
*A dung dịch brom mất màu do brom đã bị anđehit khử về bromua không màu
B dung dịch brom mất màu do brom đã cộng vào liên kết đôi C = O của anđehit
C dung dịch brom không mất màu do brom không bị anđehit khử
D dung dịch brom mất màu do brom đã bị anđehit oxi hóa lên ion bromat không màu
$ Do anđehit có tính khử nên khi cho vào dung dịch brom, brom bị anđehit khử về bromua nên dung dịch brom bị mất màu
# Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol CO2 Hidro hóa hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol 2
H thu được hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol H O2 thu được là
A 0,3 mol
B 0,4 mol
*C 0,6mol
D 0,8 mol
$ Andehit no, đơn chức → nandehit = nH 2
= 0,2 mol
Số C trung bình =
0, 4 2
0, 2 → công thức chung của 2 rượu thu được là C H OH2 5 → nH O 2
= 3,0,2 = 0,6 mol
# Tiến hành phản ứng hiđrat hóa stiren có xúc tác axit, lấy sản phẩm đun nóng với CuO được xeton X Cho X tác dụng với Br2/CH COOH3 được sản phẩm Y Vậy Y là
A C H6 5 CO CH 3
*B C H6 5 CO CH Br 2
C C H6 5 COOH
D C H6 5 CO CH CH 2 3
$ C H CH CH6 5 2 + H-OH H
C H6 5 CH(OH) CH 3
C H CH(OH) CH + CuO
o
t
C H6 5 CO CH 3 (X) + Cu + H O2
C H CO CH + Br2 CH COOH 3
C H6 5 CO CH Br 2 (Y) + HBr Vậy Y là C H6 5 CO CH Br 2
# Cho hiđro xianua tác dụng với axeton, sau đó đun nóng sản phẩm với dung dịch H SO2 4 thu được chất A có công thức C H O4 6 2 Chất A nào dưới đây là hợp lí nhất ?
A CH3 CH2 COOH
B OHC CH 2 CH2 CHO
C CH3 CO CH 2 CHO
*D CH2 C(CH )COOH3
Trang 4$ CH3 CO CH 3 + H-CN → CH3 C(CN)(OH) CH 3
CH C(CN)(OH) CH H O ,t 3 o
CH2 C(CH )COOH3 (A)
# Hỗn hợp A gồm 0,1 mol acrolein (propenal) và 0,3 mol khí hiđro Cho hỗn hợp A qua ống sứ nung nóng có chứa
Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B gồm bốn chất, đó là propanal, propanol-1, propenal và hiđro Tỉ khối hơi của hỗn hợp B so với metan bằng 1,55 Số mol H2 trong hỗn hợp B bằng bao nhiêu ?
A 0,05
B 0,10
*C 0,15
D 0,20
$ mA = 6,2 ; mA = mB
→ nB = 0,25
Số mol giảm đi chính là số mol H2 đã phản ứng = 0,4 - 0,25 = 0,15
→ nH 2
còn lại trong B : 0,3 - 0,15 = 0,15
## Dẫn hỗn hợp hai khí fomanđehit và hiđro qua ống sứ có chứa bột Ni làm xúc tác, đun nóng Cho hấp thụ hết khí
và hơi các chất có thể hòa tan trong nước vào bình đựng lượng nước dư, được dung dịch D Khối lượng bình tăng
fomandehit cộng hiđro là bao nhiêu gam ?
*A 9,6 gam
B 5,1 gam
C 6,4 gam
D 11,2 gam
HCHO : x
CH OH : y
30x 44y 14,1 4x 3n
→ mancol = 14,1-0,15.30 = 9,6 gam
## Hỗn hợp A gồm 0,1 mol anđehit metacrilic và 0,3 mol khí hiđro Nung nóng hỗn hợp A một thời gian, có mặt chất xúc tác Ni, thu được hỗn hợp hơi B gồm hỗn hợp các rượu, các anđehit và hiđro Tỉ khối hơi của B so với He bằng 95/12 Hiệu suất anđehit metacrilic đã tham gia phản ứng cộng hiđro là
A 100%
*B 80%
C 70%
D 65%
B
95 95
M 4.
12 3
7, 6.3 n
95
= 0,24 mol → nH ,pu 2
→ Hiệu suất andehit phản ứng =
0,16 .100
thu được hỗn hợp B Tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 21,25 Hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ dung dịch Brom có hòa tan
Trang 5C 0,03 mol Br2
13,6
n
21, 25.2
= 0,32 mol → nH ,pu 2
→ Số mol brom hỗn hợp B làm mất màu vừa đủ:
2
Br axitacrylic
n n
- nH ,pu 2
= 0,1-0,08 = 0,02 mol
# Phản ứng giữa Toluen với Kali pemanganat trong môi trường axit Sunfuric xảy ra như sau:
Hệ số cân bằng đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là
A 5; 6; 9
B 6; 5; 8
C 3; 5; 9
*D 6; 5; 9
$ C H6 5 C H3 3
+ KMn O7 4
+ H SO2 4 → 3
6 5
C H C OOH
+ Mn SO2 4
+ K SO2 4 + H O2 3
C
→ C3
+ 6e
7
Mn
+ 5e → Mn2
5C H6 5 CH3 + 6KMnO4 + 9H SO2 4 → 5C H6 5 COOH + 6MnSO4 + 3K SO2 4 + 14H O2
Hệ số cân bằng đứng trước chất oxi hóa, chất khử và axit lần lượt là 6, 5, 9
## Thực hiện phản ứng đehiđrat hóa hoàn toàn 4,84 gam hỗn hợp A gồm hai rượu, thu được hỗn hợp hai olefin hơn
lượng mỗi chất trong lượng hỗn hợp A trên là
A 1,95 gam; 2,89 gam
B 2,00gam; 2,84 gam
*C 1,84g; 3,00 gam
D Một trị số khác
$ Đehiđrat hỗn hợp hai rượu thu được hai olefin hơn kém nhau 14 đvC trong phân tử → hhA gồm hai rượu no, đơn chức, kế tiếp
Ta có: nC H n 2n 2 O
= nC H n 2 n
= nBr 2
= 0,09 mol → MC H n 2 n 2 O
hhA
hhA
= 0,05 x 60 = 3 gam
A
o 3
H O ,t
B
o
2 4
H SO ,t
C H O4 6 2 Trong sơ đồ trên, chất
4 6 2
C H O là
Trang 6A CH3 CH CH COOH
B CH2 CH CH 2 COOH
C CH2 CH COOCH 3
*D CH2 C(CH )COOH3
B: (CH ) CH(OH)COOH3 2
→ C H O4 6 2 : CH2 C(CH )COOH3
## Cho sơ đồ chuyển hóa:
4 10
C H O H O 2
X Br 2
Y ddNaOH Z
o
CuO,t
Butan -2,3, -đion
X có thể là
A but-1-en
*B but-2-en
C 2-metyl propan - 2 - ol
D Ancolisobutylic
$ Z + CuO
o
t
CH3 CO CO CH 3
- C H O4 10 H O 2
CH3 CH CH CH 3
Vậy C H O4 10 là CH3 CH(OH) CH 2 CH3
Vậy X là but-2-en
## Cho m gam hỗn hợp anđehit fomic và hiđro đi qua xúc tác Ni nung nóng ở nhiệt độ thích hợp thu được hỗn hợp
X Hỗn hợp X được dẫn qua nước lạnh thấy khối lượng bình đựng tăng 11,8 gam Lấy dung dịch trong bình cho tác
tạo thành là
A 8,3 gam
B 9,3 gam
*C 10,3 gam
D 11,3 gam
$ nAg
= 0,2 mol
HCHO
m + mCH OH 3
= 11,8 gam
= 11,8 - 0,05 x 30 = 10,3 gam
# Hợp chất X có phân tử khối bằng 58, tác dụng được với nước brom và tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của X là
A CH2 CH OCH 3
*B CH CH3 2 CHO
C CH2 CH CH OH 2
D CH2 CH CHO
Trang 7$ CH2 CH OCH 3 không tham gia phản ứng tráng gương.
CH CH CH OH không tham gia phản ứng tráng gương
2
CH CH CHO
M
= 56
# Có thể sử dụng cặp hoá chất nào sau đây có thể sử dụng để phân biệt 4 dung dịch: CH COOH3 , CH OH3 ,
C H (OH) và CH CHO3
*A Quỳ tím và Cu(OH)2/OH
B Dung dịch NaHCO3, dd AgNO3 / dung dịch NH3
C CuO và quỳ tím
D Quỳ tím và dd AgNO3 / dung dịch NH3
$ Dùng quỳ tím phân biệt được CH COOH3 làm quỳ hóa đỏ
Dùng Cu(OH)2/OH
ở điều kiện thường thì C H (OH)3 5 3 tạo phức màu xanh.
Đun nóng Cu(OH)2/OH
với 2 chất còn lại thì chất nào có kết tủa đỏ nâu là CH CHO3
# Cho một andehit X mạch hở biết rằng 1 mol X tác dụng vừa hết 3 mol H2 (xt, Ni, to) thu được chất Y, 1mol chất
Y tác dụng hết với Na tạo ra 1 mol H2 Công thức tổng quát của X là
A C Hn 2n 1 CHO
B C H (CHO)n 2n 2
C C Hn 2n 1 (CHO)3
*D C Hn 2n 2 (CHO)2
$ 1 mol X + 3 mol H2 (xt Ni, to) → X có 3 π trong phân tử.
1Y + Na → 1H2 Vậy Y có 2 nhóm -OH trong phân tử.
→ X có 2 nhóm -CHO và 1 nối đôi trong phân tử → X là C Hn 2n 2 (CHO)2
axit duy nhất và không có khí thoát ra Công thức cấu tạo của X là
A HOOCCH = CHCOOH
B HOOCC(CH ) C(CH )COOH3 3
*C HOOCCH CH CHCH COOH2 2
D HOOC[CH ] CH CH[CH ] COOH2 2 2 2
n 2n 4 4
C H O + 2
3n 6
O 2
o
t
Vì VO 2 VCO 2
→
3n 6 n 2
HOOCCH CH CHCH COOH KMnO ,H SO 4 2 4
HOOC CH 2 COOH
Trang 8# Đốt cháy hoàn toàn 14,6g một axit cacboxylic thu được 0,6mol CO2 và 0,5mol H O2 Công thức phân tử của axit
đó là
A C H O3 6 2
B C H O6 10 2
*C C H O6 10 4
D C H O6 12 2
$ Giả sử axit cacboxylic là C H Ox y z
C
n = 0,6 mol
H
n = 0,5 x 2 = 1,0 mol
Theo BTNT: nO = (14,6 - 0,6 x 12 - 1,0 x 1) : 16 = 0,4 mol.
Ta có x : y : z = 0,6 : 1,0 : 0,4 = 3 : 5 : 2
Dựa vào đáp án → CTPT của axit cacboxylic là C H O6 10 4
# Cho các chất sau: benzen, xiclohexan, stiren, toluen, phenol, phenylaxetilen, anilin, axit oleic, axeton, axetanđehit, glucozơ Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là
A 5
B 6
*C 7
D 8
$ Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom là
stiren, phenol, phenylaxetilen, anilin, axit oleic, axetanđehit, glucozơ
## Chọn sơ đồ điều chế axit axetic là
A C H2 2 → C H Cl2 5 → C H OH2 5 → CH COOH3
*B CH4 → C H2 2 → CH CHO3 → CH COOH3
C CH4 → C H2 4 → C H OH2 5 → CH COOH3
D CH4 → C H2 6 → CH CHO3 → CH COOH3
$ C H2 2 → C H Cl2 5 sai
4
CH → C H2 4 sai
4
CH → C H2 6 → CH CHO3 sai
o
ddNaOH,t
Z(butan-2,3-điol) Vậy X có công thức cấu tạo là
*A CH3 CH CH CH 3
B CH3 CH CCl CH 3
C CH3 CH(OH) CHCl CH 3
D CH3 CH(OH) CCl 2 CH3
CH CH CH CH + Cl2 → CH3 CHCl CHCl CH 3 (Y)
CH CHCl CHCl CH + 2NaOH
o
t
CH3 CH(OH) CH(OH) CH 3 (Z) + 2NaCl