Biết phân tử khối của A bằng 86 và A có thể tham gia phản ứng tráng gương, có thể tác dụng với 2 H /Ni, o t sinh ra một ancol có nguyên tử cacbon bậc bốn trong phân tử.. Cho 2,87 gam hỗn
Trang 1# Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch
3 AgNO trong
3 NH thì khối lượng Ag thu được là
*A 108 gam
B 10,8 gam
C 216 gam
D 21,6 gam
$ 1HCOOH → 2Ag↓
1HCHO → 4Ag↓
→
Ag
n
∑
= 0,2 + 0,8 = 1,0 mol →
Ag
m
= 1 x 108 = 108 gam
##
3
CH COOH
không thể được điều chế trực tiếp bằng cách
A lên men rượu
2 5
C H OH
B oxi hoá
3
CH CHO
bằng
2 O (xúc tác
2
Mn+ )
C cho muối axetat phản ứng với axit mạnh
*D oxi hoá
3
CH CHO
bằng
3 AgNO / 3 NH
$
3 2
CH CH OH
+
2
mengiam
25 30 C −
→ CH COOH3
+ 2
H O 2
3
CH CHO
+
2
O xt,t o→
2 3
CH COOH
+ HCl →
3
CH COOH
+ NaCl 3
CH CHO
+ 2
3 2 [Ag(NH ) ]OH
→
CH COONH
+ 2Ag↓ + 3
3 NH + 2
H O
## Cho dung dịch chứa 0,58 gam chất hữu cơ đơn chức X (chỉ gồm các nguyên tố C, H, O) tác dụng với
3 AgNO
(dư) trong dung dịch
3 NH thu được 2,16 gam bạc kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của X là
*A
3 2
CH CH CH O =
B
HCH O =
C
2
CH = CH CH O − =
D
3
CH CH O =
$
Ag
n
= 0,02 mol
TH1: X là HCHO →
HCHO n = 0,02 : 4 = 0,005 mol →
Ag m = 0,005 x 30 = 0,15 gam < 0,58 gam → loại
Trang 2TH2: X là RCHO →
RCHO n = 0,01 mol →
RCHO M = 0,58 : 0,01 = 58 →
R M = 29 → R là
3 2
CH CH −
Vậy X là
3 2
CH CH CH O =
## Đốt cháy một axit no, 2 lần axit (Y) thu được 0,6 mol
2 CO
và 0,5 mol
2
H O Biết Y có mạch cacbon là mạch thẳng CTCT của Y là
A HOOC - COOH
B
2
HOOC CH − − COOH
C
2 2 HOOC [CH ] − − COOH
*D
2 4 HOOC [CH ] − − COOH
$ Đặt công thức axit no, 2 lần axit là
n 2n 2
C H (COOH)
hoặc
n 2 2n 2 4
C + H + O
số mol là x, phương trình phản ứng:
n 2 2n 2 4
C+ H + O
+( )
2 O (n + 2 )
2 CO + (n + 1)
2
H O
2
CO
n
= (n + 2)x
2
H O
n
= (n + 1) x
Thừ đó n = 4 Công thức
C H (COOH)
## Đốt cháy hoàn toàn 86g hợp chất A (
x y z
C H O
) thu được 220g
2 CO
và 90g
2
H O Biết phân tử khối của A bằng
86 và A có thể tham gia phản ứng tráng gương, có thể tác dụng với
2 H /Ni,
o t sinh ra một ancol có nguyên tử cacbon bậc bốn trong phân tử Công thức cấu tạo của A là:
*A
3 3
(CH ) C CHO −
B
3 2
(CH ) CH CHO −
C
(CH ) C(CHO)
D
3 2 3
CH (CH ) CHO
$
x y z
C H O
+ (x +y/4 - z/2)
2 O → x
2 CO + y/2 2
H O A
n
= 1 mol;
2
CO
n
= 5 mol;
2
H O n = 5 mol → x = 5; y = 10 → A là
5 10
C H O
A có thể tham gia phản ứng tráng gương, có thể tác dụng với
2 H /Ni,
o t sinh ra một ancol có nguyên tử cacbon bậc bốn trong phân tử → A có nhóm -CHO gắn với C bậc 3 →
3 3 (CH ) C CHO −
Trang 3## Một hỗn hợp X gồm hai anđehit A, B đơn chức Cho 0,25 mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
3 AgNO / 3 NH
dư tạo ra 86,4g Ag Biết
A M <
B M A ứng với công thức phân tử nào dưới đây?
*A HCHO
B
3
CH CHO
C
2 5
C H CHO
D
2 3
C H CHO
$ Xét tỉ lệ
Ag
n
/
hh n
{ nếu 2 < t < 4 → ( một axit đơn chức và có HCHO) Dựa vào đề bài có nói
A M <
B M
→ HCHO chắc chắn là đáp án đúng
## Đốt cháy hoàn toàn 3 gam axit cacboxy lic X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng axit
2 4
H SO
đậm đặc và bình (2) đựng dung dịch NaOH đặc Sau thí nghiệm bình (1) tăng 1,8 gam, bình (2) tăng 4,4 gam Công thức cấu tạo của X là
*A
3
CH COOH
B HCOOH
C HOOC-COOH
D
2
CH = CH COOH −
$
C
n
=
2
CO
n
= 0,1 mol
H
n
= 2
2
H
n
= 0,2 mol
O
n
= (3 - 0,1.12 - 0,2)/16 = 0,1 mol
x : y : z =
C
n
:
H n
: O n = 1 : 2 : 1
## Hợp chất hữu cơ X có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O trong đó nguyên tố O chiếm 53,3% theo khối lượng Khi thực hiện phản ứng tráng gương, từ 1 mol X tạo được 4 mol Ag Công thức phân tử của X thỏa mãn là
*A HCHO
B
2
(CHO)
C
CH (CHO)
D
2 4 2
C H (CHO)
$ X có thể là HCHO hoặc anđehit 2 chức
Nếu X là HCHO →
16
30
=
→ thỏa mãn
Trang 4# Cho hợp chất
4 10
C H O tác dụng với CuO khi đun nóng, thu được hợp chất A có công thức
4 8
C H O không có phản
ứng tráng bạc Cho A tác dụng với HCN rồi đun nóng sản phẩm với
2 4
H SO 80%, thu được chất C có công thức
5 8 2
C H O
làm hồng quỳ tím Vậy công thức của C là
A
CH = CH CH(CH ) COOH − −
B
CH − CH CH CH = − − COOH
C
3 2
CH − CH − CH CH COOH = −
*D
CH − CH CH(CH ) COOH = −
$ Sơ đồ:
CH − CH − CH(OH) CH −
→
CH − CH − CO CH −
→
CH − CH − C(COOH)(OH) CH −
→
CH − CH C(CH ) COOH = −
## Hai chất A, B đều được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O Đốt cháy A, cũng như B đều tạo
2 CO
và 2
H O
có tỉ lệ khối lượng như nhau,
2
CO m :
2
H O m = 11 : 6 Từ A có thể điều chế B qua hai giai đoạn
A A:
2 5
C H OH
; B:
2 2
HO CH − − CH − OH
*B A:
3 2 2
CH CH CH OH
; B:
CH CHOHCH OH
C A:
3 7
C H OH
; B:
2 5
C H COOH
D A:
4 8 2
C H (OH)
; B:
4 6 4
C H (OH)
$ Vì đốt cháy A, cũng như B đều tạo
2 CO
và 2
H O
có tỉ lệ khối lượng như nhau,
2
CO m :
2
H O m = 11 : 6
Do đó A, B đều có cùng số C, H trong phân tử
Giả sử khối lượng của
2 CO
và 2
H O lần lượt là 11 gam và 6 gam
2
CO
n
= 0,25 mol;
2
H O n = 1/3 mol
Vì
2
H O
n
>
2
CO
n
→ ancol no
A
n
= 1/3 - 0,25 = 1/12 mol → số C = 3
→ A và B lần lượt là
3 2 2
CH CH CH OH
và
CH CHOHCH OH
Trang 5## Cho 2,87 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng acrolein, tác dụng hoàn toàn với lượng dư bạc nitrat trong amoniac Lượng kim loại bạc thu được nếu đem hòa tan hết trong dung dịch
3 HNO loãng thì thu được 672 ml khí NO (đktc) Công thức hai chất trong hỗn hợp A là:
A
4 7
C H CHO
;
5 9
C H CHO
*B
2 3
C H CHO
;
3 5
C H CHO
C
3 5
C H CHO
;
4 7
C H CHO
D
5 9
C H CHO
;
6 11
C H CHO
$
NO
n
= 0,672 : 22,4 = 0,03 mol →
Ag n = 3 x 0,03 = 0,09 mol
Đặt CTC của hhA là
n 2n 2
C H − O hhA
n
= 0,09 : 2 = 0,045 mol →
hhA n
= 2,87 : 0,045 ≈ 63,78 → n ≈ 3,56
→ hhA gồm
2 3
C H CHO
và
3 5
C H CHO
# Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với tác chất nào?
A
2
O
/
2
Mn +
B Dung dịch
3 AgNO
/ 3 NH
C
2
Cu(OH)
/
OH−
,
o t
*D
2
H
/Ni,
o
t
$ Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với
2 O /
2
Mn +
; dung dịch
3 AgNO / 3 NH
;
2 Cu(OH)
/
OH−
,
o t
Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với
2 H /Ni,
o t
# Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với tác chất nào?
A Dung dịch bão hòa
3 NaHSO
B
2
H
/Ni,
o
t
*C Dung dịch
3 AgNO
trong
3 NH
D Dung dịch Brom
$ Anđehit thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với
2 H /Ni,
o t
Anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với dung dịch
3 AgNO trong
3 NH
Anđehit không tác dụng với dung dịch
3 NaHSO
Trang 6## Hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức no mạch hở Đốt cháy m gam hỗn hợp A thu được 22,88 gam
2 CO Cũng
m gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 4,032 lít
2 H (đktc) (có Ni làm xúc tác, đun nóng), thu được hỗn hợp hai rượu Đốt cháy hết lượng rượu này rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng
2 5
P O lượng dư Khối lượng bình
2 5
P O
tăng t gam Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của t là bao nhiêu?
A 35,48 gam
*B 12,6 gam
C 22,88 gam
D 28,8 gam
$
H O CO
n = n = 0,52
mol;
2
H
n = 0,18
mol Đốt cháy 2 ancol coi như đốt cháy hỗn hợp A và hidro
2
H O
t m =
=
H O H 18.(n + n )
=18.(0,52+0,18)=12,6 (gam)
## A là một hỗn hợp các chất hữu cơ gồm một parafin, một rượu đơn chức và một axit hữu cơ đơn chức Đốt cháy hoàn m gam hỗn hợp A bằng một lượng không khí vừa đủ (không khí gồm 20% Oxi và 80% Nitơ theo thể tích) Cho các chất sau phản ứng cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch
2 Ba(OH)
lượng dư Có 125,44 lít một khí trơ thoát ra (đktc) và khối lượng bình đựng dung dịch
2 Ba(OH)
tăng thêm 73,6 gam Trị số của m là:
*A 28,8 gam
B 25,2 gam
C 37,76 gam
D 32,25 gam
$
2
khi N
= 125,44 lít →
2
N n = 5,6 mol →
2
O ,pu n
= 5,6 : 4 = 1,4 mol binh tan g
m
=
2
CO
m
+
2
H O m = 73,6 gam
Theo BTKL: m =
2
CO m +
2
H O m
-
2
O m = 73,6 - 1,4 x 32 = 28,8 gam
# Hỗn hợp K gồm các khí và hơi sau đây: metan, fomanđehit và axetanđehit Lấy 10 lít hỗn hợp khí K đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 15 lít khí cacbonic Các thể tích khí, hơi đo trong cùng về nhiệt độ và áp suất Khẳng định nào sau đây đúng
A Hỗn hợp K nặng hơn metylaxetilen
*B Hỗn hợp K nhẹ hơn metylaxetilen
C Axetanđehit chiếm nhiều hơn 50% thể tích hỗn hợp K
D Axetanđehit chiếm nhiều ít hơn 50% thể tích hỗn hợp K
$ Hỗn hợp K có số C trung bình = 15 : 10 = 1,5
→
3
CH CHO
chiếm 50%, (metan, fomanđehit) chiếm 50%
Hỗn hợp K nhẹ hơn metylaxetilen
## Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn 2,56 gam hỗn hợp A gồm hai anđehit: etanal và propenal với lượng
dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac Trị số khối lượng kim loại bạc thu được nào sau đây không thể có
A 10,8 gam
*B 8,64 gam
C 12,2 gam
D 11,5 gam
Trang 7$ Nếu 2,56 gam A đều là etanal →
andehit 2,56 16 n
= =
mol →
Ag 16
275
gam
Nếu 2,56 gam A đều là propenal →
andehit
n
mol →
Ag
8
175
gam
Do đó 12,56>
Ag
m
>9,87
→
Ag
m
không thể là 8,64 gam
## A là một anđehit đơn chức, thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn a mol A với lượng dư dung dịch
3 AgNO / 3
NH
Lượng kim loại bạc thu được đem hòa tan hết trong dung dịch
3 HNO loãng thì thu được
4 a 3
mol khí NO duy nhất A là:
*A Fomanđehit
B Anđehit axetic
C Benzanđehit
D Anđehit acrylic
$
Ag
n
= 3
NO
n
= 4a mol
a mol A → 4a mol Ag
Mà A đơn chức → A là HCHO
## Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp (X) gồm 2 anđêhit no, mạch hở có cùng số nguyên tử cácbon trong phân
tử thu được 0,12 mol
2 CO
và 0,1 mol
2
H O Công thức phân tử của 2 anđêhit là:
A
4 8
C H O
,
4 6 2
C H O
*B
3 6
C H O
,
3 4 2
C H O
C
5 10
C H O
,
5 8 2
C H O
D
4 6 2
C H O
,
4 4 3
C H O
$ Vì
2
CO
n
>
2
H O
n
→ Hỗn hợp X gồm 1 anđehit no, 1 chức và 1 anđehit no, 2 chức
Giả sử hỗn hợp X gồm
n 2n
C H O
x mol và
m 2m 2 2
C H − O
y mol
Ta có: y = 0,12 - 0,1 = 0,02 mol
Theo bảo toàn nguyên tố O: x = (2,6 - 0,12 x 12 - 0,1 x 2) : 16 - 0,02 x 2 = 0,02 mol
Ta có số C = 0,12 : (0,02 + 0,02) = 3 → hỗn hợp X gồm
3 6
C H O
và
3 4 2
C H O
## Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rượu đồng đẳng liên tiếp thu được 0,66 gam
2 CO
và 0,45gam
2
H O Nếu tiến hành oxi hóa m gam hỗn hợp rượu trên bằng CuO, sản phẩm tạo thành cho tác dụng với
3 AgNO / 3 NH
dư sẽ thu được lượng kết tủa Ag là:
Trang 8A 10,8 gam
*B 3,24 gam
C 2,16 gam
D 1,62 gam
$
2
CO
0,66
44
= =
mol;
2
H O
0, 45
18
= =
mol >
2
CO n
→ Rượu no →
ancol H O CO
=0,01 mol
→ Số C trung bình =
0,015 1,5 0,01 =
→ 2 ancol là
3
CH OH
(x mol) và
2 5
C H OH
(y mol)
→
x y 0,01
x 2y 0, 015
+ =
+ =
→
x 0,005
y 0,005
=
=
→
Ag
n
=4x+2y=0,03 mol →
Ag m =0,03.108=3,24 gam
## A là hợp chất hữu cơ chứa C, H, O Biết A có phản ứng tráng gương và phản ứng với NaOH Đốt cháy hoàn toàn
a mol A thu được 3a mol
2 CO A là :
A HCOOH
B
3
HCOOCH
C O=HC-COOH
*D
2
OHC CH − − COOH
$ Đốt cháy a mol A → 3a mol
2 CO Vậy A có 3C trong phân tử
A lại có phản ứng tráng gương và phản ứng với NaOH
## Hỗn hợp X gồm axit no đơn chức và axit no đa chức hơn kém nhau 1 nguyên tử C Hóa hơi 14,64 gam X thu được thể tích là 4,48 lít (đktc) Đốt cháy 14,64g X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch
2 Ca(OH)
dư thu được 46 gam kết tủa trắng
Tên gọi của 2 axit trong X là:
*A Axit axetic và axit malonic
B Axit focmic và axit oxalic
C Axit propionic và axit oxalic
D Axit propionic và axit malonic
$
X
n = 0, 2
mol;
CO CaCO
n = n = 0, 46
mol →
C 2,3 =
→
3
CH COOH
,
CH (COOH)
hoặc
2 5
C H COOH
,
2 (COOH)
X
14,64
0, 2
→có một chất có phân tử khối nhỏ hơn 73,2
→
3
CH COOH
,
CH (COOH)
Trang 9## Oxi hóa nhẹ 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp A gồm hai anđehit đơn chức bằng
2 O
có xúc tác thích hợp, tạo ra 25,40 gam hỗn hợp B gồm hai axit hữu cơ tương ứng Khối lượng của hỗn hợp A là
A 15,6 gam
B 17,8 gam
*C 19,0 gam
D 20,0 gam
$ Giả sử hỗn hợp A có CTC là RCHO
2RCHO +
2
O xt,t o→
2RCOOH RCHO
n
= 0,4 mol →
2
O n = 0,2 mol
Theo bảo toàn khối lượng:
A m = 25,4 - 0,2 x 32 = 19 gam
## Một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là
4 8
C H O Có bao nhiêu đồng phân mạch hở cộng
2 H (xúc tác Ni) cho ra rượu và bao nhiêu đồng phân cho phản ứng với dung dịch
3 AgNO trong dung dịch
3 NH
? Cho kết quả theo thứ tự trên:
A 7, 1
B 6, 2
*C 7, 2
D 5, 1
$ Gọi chất cần tìm là X Độ bất bão hòa = 1
Chất X +
2
H
→ rượu → X là Anđehit, xeton, ancol không no (1 nối đôi)
Các CTCT phù hợp
C-C-C-CHO
3
C C(CH ) CHO − −
C-CO-C-C
C=C-C-C-OH
C-C=C-C-OH (cis, trans)
3
C C(CH ) C OH = − −
→ 7 đồng phân
Đồng phân cho phản ứng tráng gương là anđehit (2 đồng phân)
## Cho anđehit A mạch hở Tiến hành 2 thí nghiệm
TN1: Đốt cháy hoàn toàn m g A thu được số mol
2 CO
và 2
H O bằng nhau
TN2: Cho m g A phản ứng hoàn toàn với
2
Ag O / 3 NH
dư thu được
Ag n
= 4 A n Vậy anđehit là
A Anđehit no đơn chức
B Anđehit no 2 chức
C Anđehit không no 1 đơn chức
*D Anđehit fomic
$
2
CO
n
=
2
H O
n
→ A no, đơn chức
Ag
n
= 4
A
n
→ A là HCHO
Trang 10## Cho 10,6 gam hỗn hợp gồm axit fomic và anđehit fomic theo tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 tác dụng hết với dung dịch
3
AgNO
trong
3 NH
dư thu được Ag Cho toàn bộ lượng Ag sinh ra tác dụng hết với dung dịch
3 HNO đặc, dư thì thu được số lít khí
2 NO (ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất) là
A 11,20 lít
*B 22,40 lít
C 15,68 lít
D 13,44 lít
$ Giả sử số mol của HCOOH và HCHO lần lượt là a, 2a mol
Ta có: 46 a + 30 2a = 10,6 → a = 0,1 mol
1HCOOH → 2Ag↓
1HCHO → 4Ag↓
→ ∑
Ag
n
= 0,1.2+0,2.4 = 1,0 mol →
2
NO n = 1,0 mol →
2
NO V = 1 x 22,4 = 22,4 lít
## Cho m gam hỗn hợp ứng với 0,25 mol hai ankanal tác dụng hoàn toàn với dung dịch
3 AgNO trong
3 NH
dư thu được 86,4 gam Ag và khối lượng dung dịch
3 AgNO giảm 77,5 gam Vậy giá trị của m là:
*A 8,90 gam
B 11,1 gam
C 7,30 gam
D 9,80 gam
$ Ta có:
ddgiam
m
= Ag
m
- ankanal m
→ m = 86,4 - 77,5 = 8,9 gam
## Cho hỗn hợp
2 2 7
K Cr O
và
2 4
H SO tác dụng với 4,8 gam ancol etylic Chưng cất hỗn hợp sau phản ứng, sản phẩm thu được là
3
CH CHO
cho đi qua dung dịch
3 AgNO / 3 NH thấy thoát ra 12,38 gam Ag Hiệu suất phản ứng là
A 90,72%
B 50,67%
C 48,65%
*D 54,92%
$
Ag
n
≈ 0,11463 mol
C H ,pu CH CHO
≈ 0,057315 mol →
2 5
C H OH m = 0,057315 x 46 = 2,63649 gam
→ H = 2,63649 : 4,8 ≈ 54,93%
## Ankanol A và Akanoic B có
A B
Khi đốt cháy p gam hỗn hợp thu 0,4mol
2 CO
và p gam hỗn hợp tác dụng
Na dư thu 1680 ml
2 H (đkc) Vậy A, B là
A HCHO, HCOOH
*B
3 7
C H OH
,
3
CH COOH
C
4 10
C H O
và
3 6 2
C H O
D HCOOH,
2 5
C H OH
Trang 11$ A :
2
R CH OH −
; B : R'-COOH → R - R' = 14 =
2
CH M
→ A hơn B 1 cacbon Gọi số cacbon trong A là n → trong B : n - 1
Ta có hệ phương trình :
a b 0,15
na b(n 1) 0, 4
+ =
+ − =
→ 0,15n - b = 0,4 Mặt khác 0 < b < 0,15 → 2,66 < n < 3,66 → n = 3
→ A :
3 7
C H OH
và B :
3
CH COOH
## Cho 2,9(g) anđehit (X) tác dụng với lượng dư dung dịch
3 AgNO / 3 NH đun nóng, thu được 21,6(g) Ag Hiđro hoá (X) thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6(g) Na.Công thức cấu tạo của (X) là
A
3
CH CH(OH)CHO
B HCHO
C
3
CH CHO
*D
2
(CHO)
$ 0,1 mol Y + 0,2 mol Na → Y có hai nhóm -OH trong phân tử → X là anđehit hai chức
Giả sử CTC của X là
2 R(CHO)
2,9 gam X +
3 AgNO
/ 3 NH → 0,2 mol Ag
→
X
n
= 0,2 : 4 = 0,05 mol →
X M = 2,9 : 0,05 = 58 →
R M = 0 Vậy X là
2
(CHO)
## Hợp chất hữu cơ X chứa chức rượu và anđehit Đốt cháy X thu được số mol
2 CO bằng số mol
2
H O Nếu cho
m gam X phản ứng với Na thu được V lít khí
2 H , còn nếu cho m gam X phản ứng hết với
2 H thì cần 2V lít
2 H (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Công thức phân tử của X có dạng:
*A
n 2n
HOC H CHO
(n≥1)
B
2 n 2n 1
(HO) C H −CHO
(n≥2)
C
n 2n 1 2
HOC H −(CHO)
(n≥2)
D
2 n 2n 2 2
(HO) C H − (CHO)
(n≥1)
$
CO H O
→ k=1 → X chứa gốc no và 1 nhóm CHO
→ X:
n
(OH) RCHO